MỤC LỤC
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU...............................................................................1
Đau vùng thắt lưng là một bệnh rất phổ biến, cơn đau thường gây ra những
hậu quả nặng nề, làm người bệnh (NB) không thể đứng thẳng, thậm chí di
chuyển cũng rất khó khăn. Đau lưng kéo dài nếu không được điều trị kịp thời
sẽ để lại những biến chứng nặng nề, làm tăng thời gian điều trị, tăng chi phí
và giảm chất lượng cuộc sống của NB. Việc chăm sóc điều dưỡng và thực
hiện phương pháp vật lý trị liệu cùng với việc tuân thủ đúng quy trình điều trị,
chăm sóc là những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả điều trị
của NB. Để tìm hiểu thực trạng chăm sóc, phục hồi chức năng tại bệnh viện
PHCN tỉnh Vĩnh Phúc, chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Thực trạng chăm sóc,
phục hồi chức năng người bệnh đau lưng của Điều dưỡng viên, Kỹ thuật viên
và các yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc
năm 2017”.........................................................................................................1
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp đồng thời hai
phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính để thu thập số liệu. Có 165
bệnh nhân đau lưng được lựa chọn tham gia vào nghiên cứu. Số liệu nghiên
cứu định lượng được nhập bằng phần mềm Epi data 3.1 và phân tích bằng
phần mềm SPSS18.0. Các số liệu định tính được gỡ băng, tổng hợp và phân
tích theo từng chủ đề, kết quả nghiên cứu như sau:..........................................1
Trong các nội dung dành cho Điều dưỡng viên (ĐDV) được đáng giá bằng bộ
câu hỏi phỏng vấn người bệnh và việc ghi chép phiếu chăm sóc của ĐDV thì
những nội dung được ĐDV thực hiện tốt bao gồm: công tác đón tiếp người
bệnh, thực hiện y lệnh thuốc và công tác ra viện. Những nội dung cho kết quả
thực hiện ở mức trung bình hoặc thấp như: Nhận định, đánh giá tình trạng
NB. Tư vấn, GDSK. Ghi chép phiếu chăm sóc và đi buồng thường quy. Đối
với kỹ thuật viên (KTV), việc thực hiện y lệnh vật lý trị liệu (VLTL) được
đánh giá là thực hiện tốt. Kết quả so sánh giữa khối Hồi sức và khối Nội Nhi
cho thấy, nhìn chung khối Hồi sức cấp cứu thực hiện tốt hơn khối Nội Nhi ở
tất cả các nội dung.............................................................................................1
Teaching Hospitals Complex. West African Journal of Nursing, 13(2), 102109)..................................................................................................................80
Phụ lục 1: Bộ câu hỏi phỏng vấn bệnh nhân...............................................81
Phụ lục 2: Bảng kiểm quan sát thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của KTV84
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CSTL
Chăm sóc trị liệu
CSĐD
Chăm sóc điều dưỡng
ĐDT
Điều dưỡng trưởng
ĐDV
Điều dưỡng viên
ĐTV
Điều tra viên
GDSK
Giáo dục sức khỏe
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Đau vùng thắt lưng là một bệnh rất phổ biến, cơn đau thường gây ra những
hậu quả nặng nề, làm người bệnh (NB) không thể đứng thẳng, thậm chí di chuyển
cũng rất khó khăn. Đau lưng kéo dài nếu không được điều trị kịp thời sẽ để lại
những biến chứng nặng nề, làm tăng thời gian điều trị, tăng chi phí và giảm chất
lượng cuộc sống của NB. Việc chăm sóc điều dưỡng và thực hiện phương pháp vật
lý trị liệu cùng với việc tuân thủ đúng quy trình điều trị, chăm sóc là những yếu tố
quan trọng có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả điều trị của NB. Để tìm hiểu thực trạng
chăm sóc, phục hồi chức năng tại bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phúc, chúng tôi thực
hiện nghiên cứu “Thực trạng chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau lưng
của Điều dưỡng viên, Kỹ thuật viên và các yếu tố ảnh hưởng tại bệnh viện Phục hồi
chức năng tỉnh Vĩnh Phúc năm 2017”.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang kết hợp đồng thời hai
phương pháp nghiên cứu định lượng và định tính để thu thập số liệu. Có 165 bệnh
nhân đau lưng được lựa chọn tham gia vào nghiên cứu. Số liệu nghiên cứu định
lượng được nhập bằng phần mềm Epi data 3.1 và phân tích bằng phần mềm
SPSS18.0. Các số liệu định tính được gỡ băng, tổng hợp và phân tích theo từng chủ
đề, kết quả nghiên cứu như sau:
Trong các nội dung dành cho Điều dưỡng viên (ĐDV) được đáng giá bằng
bộ câu hỏi phỏng vấn người bệnh và việc ghi chép phiếu chăm sóc của ĐDV thì
những nội dung được ĐDV thực hiện tốt bao gồm: công tác đón tiếp người bệnh,
thực hiện y lệnh thuốc và công tác ra viện. Những nội dung cho kết quả thực hiện ở
mức trung bình hoặc thấp như: Nhận định, đánh giá tình trạng NB. Tư vấn, GDSK.
Ghi chép phiếu chăm sóc và đi buồng thường quy. Đối với kỹ thuật viên (KTV),
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong cuộc sống hiện đại ngày nay, đau vùng thắt lưng là bệnh lý khá phổ
biến, đây là tình trạng rối loạn cơ – xương – khớp nếu không được phát hiện và điều
trị sớm có thể gây hậu quả nghiêm trọng. Đau lưng là một bệnh lý ở vùng cột sống
thắt lưng do nhiều nguyên nhân gây nên, có khoảng 50% số người ở độ tuổi lao
động bị đau lưng, 60 - 90% dân số trong cuộc đời đã từng bị đau lưng [21][22].
Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới, đau lưng là nguyên nhân thường gặp gây
tình trạng mất sức lao động và giảm chất lượng cuộc sống ở lứa tuổi dưới 45 tuổi,
số người bệnh nghỉ việc do đau lưng chiếm khoảng 63% tổng số ngày nghỉ ốm của
những người lao động [11].
Chi phí cho điều trị đau lưng khá cao, theo ước tính ở Mỹ, tổng chi phí để
điều trị, đền bù cho sức lao động và thiệt hại về sản phẩm lao động cho bệnh đau
lưng khoảng từ 63 đến 84 tỷ USD [22]. Theo điều tra tại nước Anh, có khoảng 1,1
triệu người bị đau lưng mỗi năm và chi phí cho y tế khoảng 500 triệu USD. Đau
lưng kéo dài nếu không được điều trị đúng và kịp thời sẽ để lại những biến chứng
nặng nề cho người bệnh như rối loạn cơ tròn, nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng hô
hấp, loét do đè ép…làm tăng thời gian điều trị, tăng chi phí và giảm chất lượng cuộc
sống ở người bệnh.
Bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phúc là bệnh viện chuyên khoa tuyến tỉnh, với
đặc thù là PHCN cho các bệnh về thần kinh, cơ – xương – khớp. Những năm gần
đây, tỷ lệ người bệnh đến khám và điều trị tương đối cao, chiếm 50% số người bệnh
đến điều trị bệnh về cơ xương khớp, bên cạnh đó, thời gian điều trị bệnh dài ngày,
chi phí điều trị cao, bệnh tái phát nhiều lần. Các phương pháp điều trị cho bệnh
nhân đau lưng tại bệnh viện hiện nay thường là kết hợp dùng thuốc và vật lý trị liệu.
Việc chăm sóc điều dưỡng và thực hiện phương pháp vật lý trị liệu cùng với việc
tuân thủ đúng quy trình điều trị, chăm sóc là những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng
rất lớn đến kết quả điều trị cho người bệnh tại bệnh viện, giúp người bệnh phòng
ngừa và hạn chế những di chứng do bệnh mang lại, giúp người bệnh sớm tái hòa
PHCN cho người bệnh từ khi đến điều trị đến lúc ra viện theo quy chế bệnh viện.
5
Và dựa vào thông tư số 07/2011/TT-BYT ngày 26/01/ 2011 của Bộ Y tế về “Hướng
dẫn công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện”. Quyết định số
54 /QĐ-BYT ngày 06/01/2014 của Bộ Y tế về việc ban hành tài liệu “Hướng dẫn
quy trình kỹ thuật chuyên ngành Phục hồi chức năng”. Và thông tư số 07/2014/TTBYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế quy định về “Quy tắc ứng xử của công chức,
viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế”. Từ đó, đề xuất giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng và các dịch vụ chăm sóc tại bệnh viện.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1)Mô tả thực trạng chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau vùng thắt lưng
của Điều dưỡng viên và Kỹ thuật viên tại các khoa lâm sàng bệnh viện Phục hồi
chức năng tỉnh Vĩnh Phúc, năm 2017.
2) Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến công tác chăm sóc, phục hồi chức năng
người bệnh đau vùng thắt lưng của Điều dưỡng viên và Kỹ thuật viên tại các khoa
lâm sàng bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc, năm 2017.
6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đau vùng thắt lưng
1.1.1. Định nghĩa
Đau cột sống thắt lưng (CSTL) hay còn gọi là đau lưng vùng thấp (Low back
pain) là hội chứng do đau khu trú trong khoảng từ ngang mức L1 đến nếp lằn mông
(có thể ở một bên hoặc cả hai bên), đây là một hội chứng xương khớp hay gặp nhất
trong thực hành lâm sàng. Khoảng 65-80% số người trưởng thành trong cộng đồng
có CSTL cấp tính hoặc từng đợt một vài lần trong cuộc đời và khoảng 10% số này
bị chuyển thành đau CSTL mạn tính.
Tiết niệu: Sỏi thận, ứ nước ứ mủ bể thận, viêm quanh thận
Các nguyên nhân khác: Tâm thần, xơ tủy xương
1.1.3. Chẩn đoán
- Lâm sàng:
+ Đau CSTL do nguyên nhân cơ học (nguyên nhân tại cột sống):
Đau CSTL do căng giãn dây chằng quá mức: đau xuất hiện đột ngột sau bê vật
nặng, sau hoạt động sai tư thế (lao động chân tay kéo dài, đi guốc cao gót…), rung
xóc do đi xe đường dài, sau nhiễm lạnh hoặc sau một cử động đột ngột. Đau thường
kèm theo co cứng khối cơ cạnh cột sống, tư thế cột sống bị lệch vẹo mất đường
cong sinh lý, khi thầy thuốc ấn ngón tay dọc các mỏm gai sau hoặc vào khe liên đốt
ở hai bên cột sống có thể xác định được điểm đau.
Thoát vị đĩa đệm CSTL: thường có biểu hiện của đau thần kinh tọa. Người
bệnh đau lan từ CSTL lan xuống mông, phía sau ngoài đùi, mặt trước bên cẳng
chân, mắt cá ngoài, qua mu chân tới ngón I nếu bị chèn ép ở L5. Nếu tổn thương ở
S1, đau lan xuống mặt sau đùi, cẳng chân, gân Achille, mắt cá ngoài qua bờ ngoài
gan chân tới ngón V. Đôi khi có rối loạn cảm giác nông: cảm giác tê bì, kiến bò, kim
châm…dấu hiệu giật dây chuông dương tính, dấu hiệu Lasegue dương tính. Trường
hợp có chèn ép nặng người bệnh có thể có rối loạn cơ tròn. Phản xạ gân xương chi
dưới thường giảm hoặc mất, có thể có teo cơ đùi và cẳng chân nếu đau kéo dài.
+ Đau CSTL do một bệnh toàn thân:
Trong trường hợp đau CSTL là triệu chứng của một bệnh toàn thân, người
bệnh thường có các triệu chứng khác kèm theo như: sốt, dấu hiệu nhiễm trùng
thường gặp do nguyên nhân nhiễm khuẩn; gầy, sút cân nhanh, đau ngày càng tăng,
8
không đáp ứng với các thuốc chống viêm giảm đau thông thường là các triệu chứng
gợi ý nguyên nhân là ung thư; trường hợp đau thắt lưng dữ dội ngày càng tăng kèm
theo dấu hiệu sốc (shock), da xanh thiếu máu nên nghi ngờ phình tách động mạch
chủ bụng…Khi có dấu hiệu hiệu chỉ điểm của một bệnh toàn thân liên quan đến đau
9
Chăm sóc phục hồi chức năng:
Người bệnh được điều dưỡng viên, hộ sinh viên hướng dẫn, hỗ trợ luyện tập
và phục hồi chức năng sớm để đề phòng các biến chứng và phục hồi các chức năng
của cơ thể.
Phối hợp khoa lâm sàng và khoa Vật lý trị liệu - Phục hồi chức năng để đánh
giá, tư vấn, hướng dẫn và thực hiện luyện tập, phục hồi chức năng cho người bệnh.
1.2. Chức năng của điều dưỡng viên
1.2.1. Chức năng chung của người điều dưỡng
Người điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân toàn diện (lấy bệnh nhân làm
trung tâm) được thể hiện ba chức năng chính: Chức năng độc lập (chủ động); Chức
năng phối hợp (hợp tác); Chức năng phụ thuộc (thụ động).
- Chức năng độc lập: Chủ động thực hiện các hoạt động chăm sóc cho người
bệnh gồm:
+ Tiếp đón bệnh nhân: thái độ tiếp xúc, làm thủ tục hành chính, hướng dẫn
nội quy khoa phòng và sử dụng trang thiết bị trong buồng bệnh.
+ Nhận định bệnh nhân theo quy trình điều dưỡng
+ Theo dõi và đánh giá bệnh nhân trong quá trình chăm sóc
+ Lập kế hoạch và thực hiện kế họach chăm sóc theo kế hoạch đề ra
+ Thực hiện các trường hợp sơ cứu, cấp cứu ban đầu lúc chưa có bác sỹ
+ Giúp đỡ bệnh nhân và làm các công việc vệ sinh thân thể (tắm gội, thay,
mặc quần áo cho bệnh nhân).
+ Giúp đỡ thực hiện trong việc cho bệnh nhân ăn uống.
+ Giúp bệnh nhân vận động, luyện tập phục hồi chức năng.
+ Thực hiện các kỹ năng chăm sóc điều dưỡng.
+ Thực hiện các quy tắc vô khuẩn khi tiến hành các kỹ thuật chăm sóc.
+ Chăm sóc, giải quyết bệnh nhân hấp hối và bệnh nhân tử vong.
- Chức năng phối hợp: Phối hợp với một số KTV khác như:
+ X-quang, xét nghiệm, phục hồi chức năng, ECG…để thực hiện một số kỹ
thuật chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.
với người bệnh từ khi vào viện cho tới lúc ra viện. Nội dung chính bao gồm: Chăm
sóc thể chất, tinh thần, dinh dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, theo dõi, sử dụng thuốc,
11
phục hồi chức năng, giáo dục sức khỏe cho người bệnh. CSĐD bắt đầu từ lúc người
bệnh đến khám, vào viện và cho đến khi người bệnh ra viện hoặc tử vong”.
- Nhiệm vụ của điều dưỡng viên trong chăm sóc, phục hồi chức năng người
bệnh đau lưng
1) Đón tiếp bệnh nhân ngay sau khi vào khoa: Khẩn trương đón tiếp, bố trí
giường bệnh, hướng dẫn và giải thích nội quy, quy định của khoa và bệnh viện [5].
2) Nhận định, đánh giá tình trạng người bệnh: bao gồm các nội dung:
Khai thác tiền sử: Hỏi người bệnh hoặc người nhà người bệnh về tiền sử, diễn
biến của bệnh, tiền sử cá nhân người bệnh, gia đình người bệnh, xác định vấn đề
sức khỏe: đau lúc nào? Thời gian bao lâu? Vị trí đau? Triệu chứng? Yếu tố làm
tăng, giảm triệu chứng? Đã từng điều trị nội khoa hoặc ngoại khoa chưa?.
Khám các hệ thống của cơ thể:
+ Quan sát nhận định toàn trạng (da, niêm mạc, tình trạng vệ sinh, các vấn đề
khó khăn của người bệnh, đánh giá bằng sự thăm khám (ống nghe, huyết áp, sờ cảm
giác nhiệt độ, sự đàn hồi của da, ngửi mùi hơi thở. . .).
+ Ghi chép vào phiếu chăm sóc theo dõi khi phát hiện các vấn đề bất thường.
+ Sử dụng kỹ năng ra quyết định xem vấn đề nào cần ưu tiên trước để sắp xếp
thứ tự ưu tiên trong thành lập và thực hiện kế hoạch chăm sóc.
+ Yêu cầu nhận định khách quan, cập nhật thường xuyên, ghi chép chính xác.
3) Chăm sóc PHCN: ĐDV hướng dẫn, hỗ trợ tập luyện và PHCN sớm đề
phòng các biến chứng.
4) Thực hiện y lệnh dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh: Dùng
thuốc theo chỉ định điều trị, kiểm tra thuốc, hướng dẫn giải thích cho người bệnh
tuân thủ điều trị, thực hiện 5 đúng khi dùng thuốc (đúng người, đúng thuốc, đúng
liều dùng, đúng đường dùng, đúng thời gian dùng thuốc), cho người bệnh uống
theo đúng kỹ thuật bệnh viện và đảm bảo an toàn.
- Kiểm tra thiết bị chuyên dùng trước khi sử dụng cho người bệnh.
- Ghi chép đầy đủ vào phiếu VLTL.
- Bảo quản thiết bị.
- Không được bỏ vị trí làm việc khi máy đang hoạt động.
13
1.4. Nội dung chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh đau lưng tại bệnh
viện và tầm quan trọng của từng nội dung
Các hoạt động chăm sóc, PHCN cho người bệnh đau lưng tại bệnh viện từ khi
bệnh nhân vào viện đến khi bệnh nhân ra viện theo chức trách, nhiệm vụ chuyên
môn của ĐDV và KTV bao gồm công tác đón tiếp người bệnh; Nhận định tình trạng
người bệnh theo quy trình ĐDV; Thực hiện Y lệnh thuốc và Y lệnh điều trị VLTL;
Tư vấn, GDSK; Theo dõi, đánh giá người bệnh và hoàn thiện các thủ tục trước khi
người bệnh ra viện.
Thực tế quan sát cho thấy, đây là những nội dung không thể thiếu và đặc biệt
quan trọng trong các hoạt động chăm sóc, PHCN cho người bệnh, góp phần quan
trọng vào chất lượng và kết quả điều trị cho người bệnh. Vì vậy, trong khuôn khổ
của đề tài này, tôi tập trung phân tích 07 nội dung chính trong 12 nội dung chăm sóc
theo thông tư số: 07/2011/TT-BYT ngày 26 tháng 01 năm 2011 về “Hướng dẫn
công tác điều dưỡng về chăm sóc người bệnh trong bệnh viện” và thông tư số:
07/2014/TT-BYT ngày 25/02/2014 của Bộ Y tế Quy định về “Quy tắc ứng xử của
công chức, viên chức, người lao động làm việc tại các cơ sở y tế”. Trong đó, 06 nội
dung dành cho ĐDV bao gồm: Công tác Đón tiếp người bệnh; Nhận định, đánh giá
tình trạng người bệnh; Thực hiện Y lệnh thuốc; Tư vấn, GDSK; Ghi chép hồ sơ
bệnh án và Ra viện. Và 01 nội dung dành cho KTV là Lượng giá NB và Thực hiện
Y lệnh VLTL.
Tầm quan trọng của việc thực hiện các nội dung trong quy trình:
(1) Công tác đón tiếp người bệnh: Làm tốt nội dung này ĐDV sẽ giúp bệnh
người bệnh có thể nắm bắt kịp thời các diễn biến của người bệnh và những can
thiệp của ĐDV đã làm trên người bệnh. Để từ đó có những chỉ định và can thiệp
phù hợp tiếp theo cho người bệnh
(6) Ra viện: Công tác ra viện nếu làm tốt sẽ giúp bệnh nhân giảm thiểu
những thủ tục rườm rà, gây khó khăn cho bệnh nhân. Bệnh nhân sẽ được cung cấp
các kiến thức về bệnh, thuốc, chế độ dinh dưỡng và chế độ tập luyện trước khi ra
viện.
(7) Thực hiện Y lệnh VLTL: KTV thực hiện đúng Y lệnh về VLTL cho bệnh
nhân có vai trò đặc biệt quan trọng làm tăng hiệu quả điều trị cho người bệnh.
15
1.5. Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc chăm sóc, phục hồi chức năng cho
người bệnh đau lưng của điều dưỡng viên và kỹ thuật viên
Yếu tố cá nhân: Trình độ chuyên môn của ĐDV, KTV đóng vai trò rất quan
trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả chăm sóc, PHCN cho người bệnh. Kết quả
nghiên cứu của Li – Ming You và cộng sự cho thấy, có mối liên quan có ý nghĩa
thống kê giữa trình độ của điều dưỡng với kết quả điều trị, với mỗi 10% sự gia tăng
cử nhân điều dưỡng thì làm tăng mức độ hài lòng của người bệnh [24]. Bên cạnh
trình độ chuyên môn thì yếu tố kỹ năng của ĐDV cũng góp phần không nhỏ đến
công tác nhận định, đánh giá người bệnh, thực tế cho thấy, nếu kỹ năng nhận định
người bệnh không tốt sẽ ảnh hưởng việc đánh giá ban đầu người bệnh và dẫn đến kế
hoạch chăm sóc, PHCN người bệnh không phù hợp và hiệu quả không cao. Kết quả
nghiên cứu của Lê Thị Bình cho thấy, hầu hết ĐDV đều có kỹ năng nhận định
nhưng chỉ dùng lại ở mức điểm trung bình và dưới trung bình, những kỹ năng khác
như lập kế hoạch chăm sóc còn kém hoặc phần lớn không thực hiện. Một số yếu tố
cá nhân khác cũng có ảnh hưởng tích cực đến hiệu quả chăm sóc người bệnh như:
tuổi nghề, đào tạo có chứng chỉ ... [1].
Tổ chức, giám sát: Công tác đào tạo, cập nhật kiến thức cho ĐDV, KTV là
bệnh [26].
- Nghiên cứu liên quan về PHCN cho người bệnh
Đau thắt lưng (ĐTL) là một rối loạn cơ năng do nhiều nguyên nhân gây ra và
gặp rất phổ biến trong các nghành nghề lao động sản xuất khác nhau. Hiện nay, nó
được hiểu như một bệnh có liên quan tới nghề nghiệp khá phổ biến ở nhiều nước
trên thế giới. Thiệt hại do ĐTL gây ra cũng không phải là nhỏ:
Theo báo cáo của Hiệp hội sức khỏe và An toàn Công nghiệp Nhật Bản năm
1994, các tổn thương nghề nghiệp do ĐTL được đền bù ước tính 77,3 % trong tổng
số các tổn thương nghề nghiệp [21].
Theo kết quả nghiên cứu của Stover H. Snook năm 1998, tiêu phí thời gian do
ĐTL trung bình là 4 giờ cho một người lao động một năm, và khoảng 2% người lao
17
động phải nghỉ việc vì đau thắt lưng. Tổng chi phí hàng năm cho ĐTL khoảng 16 tỉ
đô la Mỹ cho chi phí đền bù và điều trị.
Theo Seyed Mohammad, ĐTL luôn là một vấn đề quan trọng trong các ngành
sản xuất công nghiệp. Khoảng 60% trong tất cả số người lao động đã từng phải trải
qua ít nhiều đau thắt lưng, và đôi lần trong suốt cuộc đời lao động của mình. ĐTL
thường thấy ở độ tuổi lao động từ 20 - 55 mà độ tuổi hay gặp nhất là 20 - 40 [26].
1.6.2. Các nghiên cứu tại Việt Nam
- Các nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực chăm sóc điều dưỡng:
Nghiên cứu của Lê Thị Bình khảo sát về kỹ năng thực hành của ĐDV khi
chăm sóc người bệnh và các yếu tố ảnh hưởng. Nghiên cứu được thực hiện trên 450
ĐDV đang trực tiếp làm công tác chăm sóc người bệnh tại 9 bệnh viện trong cả
nước vào giữa năm 2006-2007, nội dung để đánh giá kỹ năng thực hiện Quy trình
điều dưỡng và các kỹ thuật điều dưỡng cơ bản của các ĐDV hàng ngày thực hiện
chăm sóc trên người bệnh. Kết quả cho thấy, thực trạng kỹ năng của ĐDV còn yếu,
ĐDV có kỹ năng nhận định nhưng chỉ đạt số điểm ở mức trung bình và dưới trung
bình. Kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc còn kém, phần lớn không thực hiện. Kết quả
về hiệu quả can thiệp chăm sóc điều dưỡng và vật lý trị liệu cho bệnh nhân thoát vị
đĩa đệm cột sống thắt lưng tại trung tâm phục hồi chức năng, Bệnh viện Bạch Mai,
kết quả cho thấy, hiệu quả chăm sóc của ĐDV và VLTL cho 30 người bệnh thoát vị
đĩa đệm CSTL trong thời gian 30 ngày như sau: 100% số người bệnh có tiến triển
tốt về các triệu chứng: giảm đau, giảm sự chèn ép rễ thần kinh, tăng độ chun giãn
của CSTL, thực hiện tốt các cử động gập khớp háng và CSTL, tăng góc của cử động
khớp háng. Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, tất cả các bệnh nhân đều có tiến triển
tốt, trong đó: rất tốt chiếm 46,7%, tốt chiếm 46,7% và trung bình chiếm 6,6% [15].
Năm 2012, nghiên cứu của Lưu Thị Thu Hà tiến hành bằng phương pháp mô
tả, điều tra phỏng vấn kết hợp nghiên cứu can thiệp có đối chứng về thực trạng đau
thắt lưng ở công nhân nhà máy luyện thép Thái nguyên và áp dụng một số giải pháp
can thiệp. Kết quả cho thấy, hiệu quả của các phương pháp PHCN cho bệnh nhân
đau thắt lưng trong đó tầm vận động cột sống phục hồi tốt là:94, 5%, phục hồi khá
là 4, 6%. Có 82,7% số bệnh nhân không còn đau thắt lưng, không có trường hợp
nào đau trầm trọng sau can thiệp. Kết quả cũng cho thấy, tỷ lệ người bệnh thực hiện
19
các chức năng sinh hoạt bình thường là 85%, tỷ lệ thực hiện còn hạn chế là 10,9%
và có tới 91, 8% phục hồi tốt độ giãn cột sống thắt lưng, 83,6% không còn có điểm
đau ở cạnh cột sống, 87,3% không còn điểm đau gai sống, 84,5% cơ cạnh sống
không còn bị phản ứng sau can thiệp. Hiệu quả của can thiệp: phục hồi tốt 32,7%,
phục hồi khá 54,6%, phục hồi mức trung bình 12,7 % và không có trường hợp nào
phục hồi mức độ kém. Từ kết quả của nghiên cứu cho thấy, tác dụng của các
phương pháp điều trị VLTL trên bệnh nhân đau thắt lưng rất có hiệu quả [9].
1.7. Một số thông tin về địa điểm nghiên cứu
1.7.1. Thông tin chung về bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Vĩnh Phúc
Bệnh viện PHCN tỉnh Vĩnh Phúc là bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến
tỉnh. Bệnh viện được thành lập từ năm 1969 với tên gọi ban đầu là viện điều dưỡng
cán bộ tỉnh, năm 1996 để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới, bệnh viện
động thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ giúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành nhiệm vụ. Mỗi
21
thành viên của đội được phân công nhiệm vụ cụ thể phù hợp tình hình bệnh tật từng
bệnh nhân, phù hợp từng thời điểm, phân cấp chăm sóc. Mọi diễn biến được theo
dõi chặt chẽ để kịp thời thay đổi cấp độ chăm sóc và có những can thiệp kịp thời.
Nhiệm vụ của các thành viên trong đội chăm sóc: Đội trưởng: Là một điều
dưỡng chăm sóc trực tiếp người bệnh kiêm quản lý đội chăm sóc, chịu trách nhiệm
phân công và điều phối các hoạt động chăm sóc của các thành viên trong đội chăm
sóc, giám sát các hoạt động chăm sóc BN. ĐDV: Được phân công một số buồng
bệnh nhất định và thực hiện đầy đủ chức năng nhiệm vụ theo thông tư 07/ 2011/ TTBYT về hướng dẫn công tác chăm sóc trong bệnh viện và các quy định của đội
chăm sóc [5].
1.8. Khung lý thuyết
Khung lý thuyết cho thấy công tác chăm sóc, PHCN người bệnh đau lưng của
ĐDV và KTV chịu tác động bởi những yếu tố như: Yếu tố cá nhân; Tổ chức giám
sát; Sự phối hợp của đồng nghiệp; Sự quan tâm của lãnh đạo. Khung lý thuyết được
vẽ dựa trên một số qui định về nhiệm vụ chuyên môn chăm sóc người bệnh theo
thông tư 07/2011 của Bộ Y tế và nhiệm vụ chuyên môn của KTV VLTL trong quy
chế bệnh viện ban hành kèm theo QĐ 1895 của Bộ Y tế.