Pháp luật về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp từ thực tiễn thi hành tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn - Pdf 56

LỜI CAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO ĐOAN

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG
ĐẠItrình
HỌC
LUẬT

Tôi xin cam đoan
đây là công
nghiên
cứu
củaNỘI
riêng tôi.
Các kết quả nêu trong luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công
trình nào. Các thông tin, số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng, được trích dẫn theo đúng quy định.
NGUYỄN THỊ LAN HƯƠNG
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính chính xác và trung thực của luận văn
này.
ĐỀ TÀI

Tác giả luận văn

PHÁP LUẬT VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH
NGHIỆP TỪ THỰC TIỄN THI HÀNH TẠI CỤC THUẾ
TỈNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành


Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Lan Hương


LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến giáo viên hướng dẫn tôi
thực hiện luận văn này - PGS.TS Đinh Dũng Sỹ - người đã cho tôi những
hướng dẫn hết sức quý báu, giúp tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô trường Đại học Luật Hà Nội, Khoa
sau Đại học, Khoa Pháp luật kinh tế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã luôn động viên, quan tâm và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá
trình hoàn thành Luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nghiên cứu và hoàn thiện Luận văn này một
cách tốt nhất xong vẫn còn nhiều thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những
nhận xét, đóng góp để Luận văn được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.


DANH MỤC VIẾT TẮT

TNDN

:Thu nhập doanh nghiệp

TNCN


5. Phương pháp nghiên cứu đề tài............................................................. 4
6. Ý nghĩa khoa học và tính ứng dụng của đề tài ..................................... 5
7. Kết cấu của luận văn ............................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP ............................................................................... 6
1.1.Khái quát về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp................................ 6
1.1.1. Khái niệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ......................... 6
1.1.2. Đặc điểm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp........................... 7
1.1.3. Mục đích của quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp .................... 9
1.2. Một số vấn đề lý luận về pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp ....…………………………………………………………………10
1.2.1. Khái niệm pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ....... 10
1.2.2. Đặc điểm pháp luật quản lý thuế TNDN .................................. 12
1.3. Nội dung pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp .................. 13
1.3.1. Đăng ký thuế, khai thuế, ấn định thuế và nộp thuế................... 13
1.3.2. Hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế .............................................. 14
1.3.3. Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt ........................................................ 15
1.3.4. Quản lý thông tin nguời nộp thuế ............................................. 16
1.3.5. Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế ............................................. 16
1.3.6. Thanh tra, kiểm tra thuế ............................................................ 17
1.3.7. Xử lý vi phạm pháp luật về thuế ............................................... 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................. 18
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT
QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TẠI CỤC THUẾ
TỈNH LẠNG SƠN ......................................................................................... 20
2.1. Thực trạng pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp................ 20


2.1.1. Ưu điểm của pháp luật về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp. 20

3.3. Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp ........................................................................................................ 50
3.4. Một số giải pháp nâng cao công tác quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn .......................................................... 53


3.4.1. Đối với công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế .............. 53
3.4.2. Đối với công tác quản lý thông tin người nộp thuế .................... 55
3.4.3. Đối với công tác đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế.. 56
3.4.4. Đối với công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế .................... 57
3.4.5. Đối với công tác thanh tra, kiểm tra ........................................... 59
3.4.6. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế....... 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .............................................................................. 62
KẾT LUẬN .................................................................................................... 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................65


[1]

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Nhà nước với tư cách là một tổ chức quyền lực công, trong mọi thời
đại, nhà nước luôn có sứ mệnh cai trị và tổ chức, quản lý xã hội phát triển. Sự
hoạt động của Nhà nước trong các lĩnh vực đòi hỏi Nhà nước phải có nguồn
tài chính để chi tiêu cho những mục đích xác định. Trong quá trình phân phối
các nguồn tài chính cho xã hội, Nhà nước huy động và sử dụng một bộ phận
thu nhập của xã hội để thực hiện các chức năng quản lý Nhà nước thông qua
Ngân sách Nhà nước.
Trong các nguồn thu Ngân sách Nhà nước thì nguồn thu từ thuế chiếm
vị trí quan trọng nhất, chiếm tỉ trọng trên 90% tổng số thu Ngân sách Nhà

hiện tốt nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp lụât, đảm bảo thu thuế kịp thời
và đúng thời hạn.
Trên cơ sở thực tiễn đó, em xin lựa chọn đề tài: “Pháp luật về quản lý
thuế thu nhập doanh nghiệp từ thực tiễn thi hành tại Cục Thuế tỉnh Lạng
Sơn” để có thể nghiên cứu sâu hơn về những ưu điểm, tồn tại của pháp luật
quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp thông qua thực tiễn thi hành tại nơi đang
công tác. Từ đó, đề xuất những giải pháp hoàn thiện chính sách pháp luật về
quản lý thuế có tính thực tiễn cao cũng như hoàn thiện hệ thống quản lý thuế
tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn.
2. Tình hình nghên cứu đề tài

Vấn đề thuế thu nhập doanh nghiệp cũng như quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp đã được đề cập trong các công trình nghiên cứu trước
đây như:
- Một số luận án nghiên cứu về pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp và
quản lý thuế nói chung như:

+ Luận án Tiến sĩ Luật học “Pháp luật quản lý thuế trong nền kinh tế thị
trường – Những vấn đề lý luận và thực tiễn” của tác giả Vũ Văn Cương trường Đại học Luật Hà Nội (2012);


[3]

+ Luận văn Thạc sỹ Luật học “Pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp
và thực tiễn trên địa bàn Hà Nội” của tác giả Ngô Thị Cẩm Lệ - Khoa Luật Đại học quốc gia Hà Nội (2012);
+ Luận văn Thạc sỹ Luật học “Pháp luật quản lý thuế thu nhập ở Việt
Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế” của tác giả Nguyễn Thị Ngọc
Ánh - Trường Đại học Luật Hà Nội (2015);
+ Luận văn Thạc sỹ quản trị kinh doanh, Quản lý thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Cục Thuế Đà Nẵng” của tác giả Lý Vân Phi - Đại học Đà Nẵng

- Về mặt lý luận: Luận văn nêu và phân tích những vấn đề lý luận của
pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành. Đồng thời, luận
văn phân tích và làm rõ những ưu điểm và bất cập của pháp luật quản lý thuế

thu nhập doanh nghiệp hiện hành.
- Về mặt thực tiễn: Luận văn phân tích thực trạng áp dụng pháp luật quản
lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn. Luận văn phân
tích những kết quả đạt được trong thực tiễn áp dụng pháp luật quản lý thuế

thu nhập doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn. Từ đó, đề ra những giải
pháp nhằm hoàn thiện quy định pháp luật về quản lý thuế thu nhập doanh

nghiệp cũng như nâng cao công tác quản lý thuế tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những quy định của pháp luật về quản lý thuế

thu nhập doanh nghiệp và thực tiễn thi hành pháp luật quản lý thuế thu nhập
doanh nghiệp tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn.
- Phạm vi nghiên cứu: Quy định pháp luật về quản lý thuế thu nhập

doanh nghiệp và thực tiễn thi hành tại Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn giai đoạn
2015 – 2017.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Như nhiều công trình khoa học pháp lý khác, luận văn này được thực
hiện trên cơ sở phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của
chủ nghĩa Mác – Lênin.


[5]


Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT QUẢN LÝ THUẾ THU
NHẬP DOANH NGHIỆP
1.1.

Khái quát về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.1. Khái niệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Quản lý thuế là hoạt động tất yếu của Nhà nước bởi vì thuế là nguồn
thu chủ yếu của NSNN, thuế không chỉ là quan hệ quyền lực và nghĩa vụ mà
nó còn là quan hệ lợi ích giữa Nhà nước với các tổ chức, cá nhân trong xã hội.
Vì vậy, mà quan hệ thu nộp thuế là loại quan hệ khá phức tạp ảnh hưởng đến
lợi ích của nhà nước, các tổ chức cũng như các cá nhân trong xã hội. Nếu Nhà
nước không quản lý hoặc quản lý kém hiệu quả đều gây ra những hậu quả xấu
cho Nhà nước cũng như toàn xã hội ví dụ như tình trạng thất thu hoặc lạm
thu, gian lận, trốn thuế… Chính vì vậy, quản lý thuế là hoạt động cần thiết,
quan trọng luôn được Nhà nước và xã hội quan tâm.
Quản lý thuế nói chung, quản lý thuế TNDN nói riêng là một nội dung
của quản lý Nhà nước về kinh tế nên khái niệm quản lý thuế, quản lý thuế
TNDN có nét tương đồng với khái niệm quản lý Nhà nước về kinh tế. Trong
cuốn “Tài chính công” của Khoa Tài chính Nhà nước Trường Đại học kinh tế
thành phố Hồ Chí Minh (2005) thì “Quản lý thuế là những biện pháp nghiệp
vụ do cơ quan có chức năng thu NSNN thực hiện”…”Đó là những hoạt động
thường xuyên của cơ quan thu hướng về phía đối tượng nộp nhằm đảm bảo
thu thuế đầy đủ, kịp thời và đúng luật định”. Với quan niệm như vậy, quản lý
thuế là quản lý thu thuế. Nó bao gồm xây dựng kế hoạch thu thuế, tổ chức các
biện pháp hành thu và tổ chức bộ máy ngành thuế.1
Theo đó, có thể hiểu quản lý thuế là quá trình Nhà nước sử dụng quyền
lực của mình tác động lên đối tượng quản lý thuế bằng những công cụ và
phương pháp thích hợp làm cho chúng vận động phù hợp với mục tiêu đặt ra.
Từ khái niệm trên, có thể thấy chủ thế quản lý thuế là Nhà nước, Nhà nước ở

chờ nguồn thu từ thuế để đảm bảo nguồn vật chất đầu vào cho việc thực hiện
chức năng, nhiệm vụ. Rõ ràng việc thu nộp thuế ảnh hưởng đến quyền lợi của
cả hai bên chủ thể - đối tượng quản lý và đối tượng chịu sự quản lý. Hoạt
động quản lý thuế đòi hỏi phải đảm bảo quyền lợi cho hai bên. Để làm được
điều đó, đòi hỏi cơ quan thuế phải có những phương thức quản lý linh hoạt,


[8]

không thể tùy tiện đưa ra các quy định có tính áp đặt, bắt buộc đối tượng chịu
sự quản lý phải tuân thủ.
Thứ hai, quản lý thuế TNDN bằng pháp luật, thể chế, quy chế, nguyên
tắc, mô hình và các nghiệp vụ hành chính được định trước
Về bản chất, quản lý thuế TNDN là quản lý hành chính Nhà nước
trong lĩnh vực thuế. Vì vậy, quản lý thuế được tiến hành trên cơ sở tuân thủ
các nguyên tắc quản lý hành chính nhà nước cũng như phải quản lý bằng pháp
luật và các nghiệp vụ khác. Trong đó pháp luật là công cụ chủ yếu chuẩn mực
buộc mọi người phải tuân thủ dù là cơ quan thu thuế hay NNT. Đây là một
yêu cầu khách quan trong nền kinh tế thị trường để xây dựng một Nhà nước
pháp quyền, quản lý theo luật nhằm bảo vệ quyền lợi Nhà nước đồng thời bảo
vệ quyền lợi hợp pháp của đối tượng nộp thuế.
Thứ ba, chủ thể quản lý thuế TNDN.
Nhà nước trao quyền hạn trách nhiệm quản lý trực tiếp cho cơ quan
thuế. Về cơ bản thì quản lý thuế TNDN nói riêng và quản lý thuế nói chung là
trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức và mọi cá nhân trong xã hội. Tuy nhiên,
để đảm bảo thực thi trách nhiệm quản lý thuế TNDN, Nhà nước trao quyền
hạn trách nhiệm quản lý thuế trực tiếp cho cơ quan thuế.
Thứ tư, chủ thể chịu sự quản lý
Đối tượng chịu sự quản lý chính là đối tượng nộp thuế TNDN quy định
tại điều 2 Luật thuế TNDN sửa đổi, bổ sung. Theo đó, đối tượng nộp thuế

Như đã đề cập ở trên, thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, đảm bảo
nhu cầu chi tiêu của xã hội, như vậy quản lý thuế là một họat động cần thiết
và quan trọng, sử dụng quyền lực của Nhà nuớc quản lý nhằm đảm bảo NNT
tuân thủ đúng theo quy định của pháp luật về thuế.
Thứ hai, đề cao ý thức tự giác chấp hành chính sách, pháp luật về thuế
và tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ về
thuế, xóa bỏ những thủ tục hành chính không cần thiết gây phiền hà tốn kém
cho doanh nghiệp


[10]

Các quy định, trình tự, thủ tục đã được quy định cụ thể trong Luật quản
lý thuế sửa đổi, bổ sung, được Quốc hội ban hành, buộc NNT phải tuân theo
các quy định đó, đề cao tinh thần tự giác của NNT; nâng cao hiệu quả quản lý
thuế theo cơ chế tự khai, tự nộp dựa theo kết quả sản xuất kinh doanh trong kì
kê khai của doanh nghiệp. NNT căn cứ vào những quy định của pháp luật tự
xác định nghĩa vụ thuế của mình, kê khai, nộp thuế vào NSNN và tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác.
Thứ ba, cải tiến thủ tục quản lý thuế, phân công nhiệm vụ rõ ràng,
chuẩn hóa dần công tác thuế nhằm nâng cao năng lực, hiệu quả hoạt động
của bộ máy quản lý thuế, nâng cao chất lượng làm việc của đội ngũ cán bộ
thuế
Cùng với điều kiện kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, đòi hỏi công tác
quản lý Nhà nước nói chung, quản lý thuế nói riêng phải có sự đổi mới, đơn
giản hóa các thủ tục hành chính. Từ đó, nâng cao công tác quản lý thuế
TNDN, giảm các thủ tục hành chính phức tạp, cồng kềnh.
1.2.

Một số vấn đề lý luận về pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh

sinh thường xuyên, có tính chất phức tạp vì liên quan đến nhiều chủ thể, việc
thực hiện hoạt động quản lý thuế nói chung và quản lý thuế TNDN nói riêng
là một điều không dễ dàng. Do đó, Nhà nước cần ban hành hệ thống quy
phạm pháp luật để điều chỉnh hoạt động này. Từ những phân tích trên, có thể
hiểu Pháp luật quản lý thuế là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh
các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu, nộp thuế giữa cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền với NNT và các đối tượng có liên quan nhằm hình thành
nguồn thu NSNN phục vụ cho việc thực hiện các mục tiêu xác định trước.2
Nằm trong hệ thống pháp luật quản lý thuế, pháp luật quản lý thuế
TNDN cũng được quy định trong Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
thi hành. Theo đó, để đề ra được khái niệm pháp luật quản lý thuế TNDN,
chúng ta cần phân tích những khía cạnh liên quan đến pháp luật quản lý thuế
và pháp luật nội dung nằm trong Luật thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
2

Giáo trình Luật thuế Việt Nam, Phạm Thị Giang Thu (chủ biên), Nxb.CAND (2008), tr. 24


[12]

Có thể hiểu khái niệm pháp luật quản lý thuế TNDN như sau: Pháp luật
quản lý thuế TNDN là một bộ phận quan trọng của pháp luật quản lý thuế nói
chung, bao gồm tổng hợp các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành và
các quy định trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia,
điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thu, nộp thuế TNDN
của Nhà nước nhằm đảm bảo tập trung đúng đủ số thuế và đúng hạn nguồn
thu từ thuế TNDN vào NSNN.
1.2.2. Đặc điểm pháp luật quản lý thuế TNDN
Pháp luật quản lý thuế TNDN là một bộ phận quan trọng của pháp luật

số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được giảm, hoàn, NNT sẽ bị xử lý vi phạm
hành chính, thậm chí bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật.
Bên cạnh đó, pháp luật quản lý thuế TNDN cũng sử dụng phương pháp
bình đẳng, thỏa thuận trong quan hệ phối hợp giữa cơ quan quản lý thuế với
nhau, giữa cơ quan quản lý thuế với cơ quan nhà nước khác.
1.3.

Nội dung pháp luật quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp

1.3.1. Đăng ký thuế, khai thuế, ấn định thuế và nộp thuế
Các đối tượng đăng ký theo quy định của pháp luật phải thực hiện đăng
ký nộp thuế TNDN với cơ quan thuế đúng thời hạn và theo mẫu hướng dẫn
đăng ký thuế với cơ quan thuế.
Việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế được quy định tại chương II, III,
IV, V Luật quản lý thuế sửa đổi, bổ sung. Với các lần sửa đổi, bổ sung, nội
dung Luật quản lý thuế đã quy định khá đầy đủ, chi tiết hướng dẫn NNT cũng
như cơ quan thuế khi thực hiện đăng ký thuế, cấp mã số thuế, ấn định thuế
cũng như nộp thuế.
Đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho doanh nghiệp của cơ quan thuế bao
gồm việc nhận và xử lý hồ sơ đăng ký thuế, cấp mã số thuế cho các doanh
nghiệp mới thành lập.
Với cơ chế chính sách hiện nay, người nộp thuế sẽ tự kê đầy đủ các nội
dung trong tờ khai thuế TNDN, tự tính và nộp thuế vào Kho bạc Nhà nước


[14]

hay các ngân hàng được ủy nhiệm thu đúng thời hạn quy định và phải tự chịu
trách nhiệm trước pháp luật về việc tự tính số thuế phải nộp.
Trong trường hợp doanh nghiệp có một trong các hành vi vi phạm pháp

Cơ quan quản lý thuế thực hiện miễn thuế, giảm thuế TNDN đối
với trường hợp thuộc diện miễn, giảm thuế quy định tại các điều 14, 15 Luật
thuế TNDN sửa đổi, bổ sung.
Doanh nghiệp được hoàn thuế TNDN khi thuộc một trong các
trường hợp theo quy định tại Điều 57, Luật quản lý thuế. Doanh nghiệp sẽ
được hoàn lại toàn bộ số tiền thuế TNDN nộp thừa sau khi bù trừ các khoản
thuế thiếu trong thời hạn quy định sau khi nộp đầy đủ hồ sơ hoàn thuế.
1.3.3. Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt
Xóa nợ tiền thuế, tiền phạt là một trong những nội dung mà pháp luật
quản lý thuế đã quy định và là căn cứ pháp lý để giải quyết xóa nợ tiền thuế,
tiền phạt. Doanh nghiệp được xóa nợ trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp bị tuyên bố phá sản đã thực hiện các khoản thanh toán
theo quy định của pháp luật phá sản mà không còn tài sản để nộp tiền thuế,
tiền chậm nộp, tiền phạt.
- Các khoản nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của NNT không thuộc
trường hợp quy định trên mà cơ quan quản lý thuế đã áp dụng tất cả các biện
pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại khoản 1
Điều 93 của Luật quản lý thuế sửa đổi, bổ sung và các khoản nợ tiền thuế, tiền
chậm nộp, tiền phạt này đã quá mười năm, kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế,
nhưng không có khả năng thu hồi.
Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp và thẩm quyền xóa nợ
tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp cũng như trách nhiệm của cơ quan quản lý
thuế trong việc tiếp nhận và giải quyết hồ sơ xá nợ tiền thuế được quy định
khá chi tiết tại các điều 65, 66, 67 Luật quản lý thuế sửa đổi, bổ sung; được
hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 83/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều
Luật quản lý thuế sửa đổi, bổ sung và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật
quản lý thuế sửa đổi, bổ sung; Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật quản lý thuế sửa đổi, bổ sung.



[17]

Quản lý nợ thuế là họat động theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và
các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý va thực hiện các biện pháp đôn
đốc thu hồi số thuế nợ.
Cưỡng chế nợ thuế hay còn là việc cơ quan thuế kịp thời phát hiện và xử
lý nợ tiền thuế, tiền phạt đã quá thời hạn quy định hoặc NNT có hành vi phát
tán tài sản, bỏ trốn thì phải tiến hành các biện pháp cưỡng chế bao gồm 6 biện
pháp: Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế tại kho bạc nhà
nước, tổ chức tín dụng; yêu cầu phong tỏa tài khoản; Khấu trừ một phần tiền
lương hoặc thu nhập; Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng; Kê biên
tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu tiền
thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước; Thu tiền,
tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế do tổ chức, cá nhân khác đang giữ;
Thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề4 buộc
NNT nộp đủ số tiền thuế vào NSNN.
Bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thường xuyên nắm tình hình
nợ thuế của từng doanh nghiệp do đơn vị mình phụ trách để kịp thời nhắc nhở
doanh nghiệp nộp số thuế còn nợ. Căn cứ số thuế nợ, bộ phận quản lý nợ và
cưỡng chế nợ thuế thực hiện các biện pháp đôn đốc nợ theo quy định, đồng
thời công khai danh sách doanh nghiệp cố ý chây ỳ nợ thuế.
1.3.6. Thanh tra, kiểm tra thuế
Công tác thanh, kiểm tra thuế nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý kịp
thời những vi phạm về thuế. Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế
được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy
đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp
luật về thuế của NNT. Trên cơ sở đó lập kế hoạch và quyết định có cần thiết
Khoản 1, Điều 3 Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng
dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status