Luận văn thạc sĩ: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động tại tỉnh Nghệ An - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ KIM OANH

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TẠI TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ KIM OANH

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TẠI TỈNH NGHỆ AN
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. TẠ THỊ THANH HUYỀN

THÁI NGUYÊN - 2019

Nguyễn Thị Kim Oanh


iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ........................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................ 3
4. Những đóng góp của đề tài ........................................................................... 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XUẤT KHẨU
LAO ĐỘNG ..................................................................................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận về xuất khẩu lao động .......................................................... 5
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm xuất khẩu lao động ................................................ 5
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu lao động ............................................................. 13
1.1.3. Các hình thức xuất khẩu lao động ......................................................... 18
1.1.4. Nội dung nghiên cứu về xuất khẩu lao động ........................................ 21
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến đẩy mạnh xuất khẩu lao động .................. 25
1.2. Cơ sở thực tiễn về xuất khẩu lao động ..................................................... 29
1.2.1. Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của một số nước ASEAN ................ 29
1.2.2. Kinh nghiệm xuất khẩu lao động của một số địa phương trong nước ....... 33
1.2.3. Bài học kinh nghiệm về xuất khẩu lao động cho tỉnh Nghệ An ........... 38


3.3.4. Chất lượng nguồn lao động ................................................................... 84


v
3.4. Đánh giá thực trạng xuất khẩu lao động tại tỉnh Nghệ An ...................... 87
3.4.1. Những kết quả đạt được ........................................................................ 87
3.4.2. Những bất cập, tồn tại ........................................................................... 91
3.4.3. Nguyên nhân những bất cập, tồn tại ..................................................... 94
Chương 4. GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN ............................................................. 97
4.1. Quan điểm, phương hướng và mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu lao
động trên địa bàn tỉnh Nghệ An ....................................................................... 97
4.1.1. Quan điểm đẩy mạnh xuất khẩu lao động Nghệ An thời gian tới ........ 97
4.1.2. Phương hướng, mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa
bàn tỉnh Nghệ An ............................................................................................ 98
4.2. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa bàn Tỉnh
Nghệ An trong thời gian tới............................................................................. 104
4.2.1. Giải pháp phát triển doanh nghiệp xuất khẩu lao động ...................... 104
4.2.2. Giải pháp tạo nguồn lao động xuất khẩu có chất lượng...................... 108
4.2.3. Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu lao động của tỉnh
Nghệ An ........................................................................................................ 115
4.2.4. Hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về XKLĐ cũng như
cơ chế chính sách xuất khẩu lao động của tỉnh Nghệ An ............................. 116
4.2.5. Giải pháp khác..................................................................................... 120
4.3. Kiến nghị ................................................................................................ 123
4.3.1. Đối với Chính phủ ............................................................................... 123
4.3.2. Đối với UBND Tỉnh Nghệ An ............................................................ 124
KẾT LUẬN .................................................................................................. 126
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 128



Kinh tế quốc tế

KT-XH

:

Kinh tế - xã hội

LĐ - TB & XH

:

Lao động - Thương binh và xã hội



:

Lao động

LĐXK

:

Lao động xuất khẩu

NCS

:


Xã hội chủ nghĩa

XK

:

Xuất khẩu

XKLĐ

:

Xuất khẩu lao động


vii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1:

Diện tích và dân số tỉnh Nghệ An từ 2015 đến năm 2017 ........ 48

Bảng 3.2:

Diện tích và dân số tỉnh Nghệ An năm 2017 theo đơn vị
hành chính.................................................................................. 49

Bảng 3.3:


Dự báo dân số đến năm 2020 .................................................... 75

Bảng 3.10:

Thu nhập bình quân hàng tháng của người LĐ tại một số
thị trường ................................................................................... 77

Bảng 3.11:

Số lượng lao động được học ngoại ngữ trước khi đi XKLĐ
của tỉnh từ năm 2015 đến năm 2017 ......................................... 82

Bảng 3.12:

Tỷ lệ lao động qua đào tạo và qua đào tạo nghề của tỉnh
Nghệ An giai đoạn 2015-2017 .................................................. 85

Bảng 3.13:

Nguồn thu nhập do Xuất khẩu lao động chuyển về tỉnh qua
các Ngân hàng thương mại ........................................................ 87

Bảng 4.1:

Tổng hợp ngành nghề của thị trường xuất khẩu lao động
Việt Nam.................................................................................. 100


viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

ngoài, giúp đào tạo đội ngũ lao động có chất lượng và tăng cường các quan hệ
hợp tác quốc tế của Việt Nam, tạo điều kiện cho Việt Nam hội nhập sâu hơn
vào khu vực và quốc tế.
Theo số liệu Cục Thống kê Nghệ An năm 2017, Nghệ An là tỉnh có quy
mô dân số lớn thứ 4 trong cả nước với dân số trung bình hơn 3,037 triệu
người, trong đó có gần 1,953 triệu lao động. Bình quân hàng năm số lao động
đến tuổi bổ sung vào lực lượng lao động của tỉnh trên 4 vạn người. Xét về cơ
cấu, lực lượng lao động phần lớn là trẻ, độ tuổi từ 15 - 24 chiếm 19%, từ 25 34 chiếm 22% và tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 36%. Lao động có trình độ
chuyên môn kỹ thuật tập trung vào một số nghề như sửa chữa xe có động cơ,
lái xe, may mặc, điện dân dụng, điện tử,... còn một số nghề lại quá ít lao động
đã qua đào tạo như chế biến nông, lâm sản, nuôi trồng thủy sản, vật liệu xây
dựng. Vì vậy, có thể nói trình độ chuyên môn và nghề nghiệp của lực lượng
lao động Nghệ An đang còn bất cập, chưa đáp ứng được đòi hỏi đặt ra của thị
trường lao động.


2
Trong những năm qua, xuất khẩu lao động luôn được tỉnh uỷ, HĐND,
UBND tỉnh Nghệ An quan tâm chỉ đạo nhằm phát triển kinh tế - xã hội của
tỉnh. Nguồn thu nhập cao từ hoạt động xuất khẩu lao động của người lao động
đã góp phần cải thiện đời sống gia đình, giúp nhiều gia đình thoát nghèo trở
nên khá giả, nhiều lao động sau khi về nước đã trở thành nhà đầu tư, chủ doanh
nghiệp tạo việc làm cho một bộ phận lao động khác hoặc được tuyển vào vị trí
chủ chốt của doanh nghiệp từ đó đóng góp vào sự phát triển và ổn định kinh tế,
chính trị xã hội của tỉnh Nghệ An.
Tuy nhiên, quá trình hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động đang còn
nhiều nhược điểm, thiếu sót như: việc quản lý xuất khẩu lao động chưa tốt,
quyền lợi người lao động của nước ta ở nước ngoài chưa được quan tâm đầy đủ
cả về vật chất và tinh thần; công tác thông tin, tuyên truyền về XKLĐ còn
nhiều hạn chế, người lao động chưa tiếp cận được nhiều các thông tin; năng

- Về thời gian: Số liệu thứ cấp nghiên cứu trong khoảng thời gian từ
năm 2015 đến năm 2017.
- Về không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng xuất khẩu lao
động trên địa bàn Tỉnh Nghệ An thông qua nội dung phát triển doanh nghiệp
xuất khẩu lao động, nguồn xuất khẩu lao động, thị trường xuất khẩu lao động
và công tác quản lý đối với hoạt động xuất khẩu lao động, từ đó đề xuất giải
pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
4. Những đóng góp của đề tài
Tìm hiểu tình hình xuất khẩu lao động (XKLĐ) của một số tỉnh tương
đồng với tỉnh Nghệ An, từ đó rút ra những kinh nghiệm có thể vận dụng vào
hoàn cảnh cụ thể của tỉnh Nghệ An.
Đánh giá thực trạng và khái quát được những thành tựu, những thiếu sót
chủ yếu và nguyên nhân trong công tác XKLĐ ở tỉnh Nghệ An những năm qua.
Đề xuất một số giải pháp khả thi đẩy mạnh XKLĐ trong thời gian tới.
Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, các
giảng viên, các nhà hoạch định chính sách kinh tế - xã hội trong lĩnh vực hợp
tác lao động quốc tế và nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực này.


4
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xuất khẩu lao động
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Chương 4: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh
Nghệ An




6
Xét theo hướng tiếp cận của nội dung nghiên cứu này, khái niệm xuất
khẩu lao động có thể được khái quát như sau: Xuất khẩu lao động là hoạt
động đưa người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
Xuất khẩu lao động có tổ chức, hợp pháp thông qua các tổ chức kinh tế, các
doanh nghiệp được cấp giấy phép hoạt động xuất khẩu lao động.
1.1.1.2. Đặc điểm của xuất khẩu lao động
- XKLĐ là một hoạt động đặc thù thuộc lĩnh vực hợp tác kinh tế quốc
tế. Tính đặc thù này được thể hiện XKLĐ là một hoạt động nhằm mục đích
kinh tế nhưng mang tính xã hội sâu sắc trong quan hệ với nước ngoài.
Là một hoạt động kinh tế, ở nhiều nước, XKLĐ đã trở thành một giải
pháp để giải quyết việc làm cho lực lượng lao động ngày càng tăng, tích lũy
tư bản từ nguồn tiền chuyển về nước của người lao động đi XKLĐ và các
khoản thu khác từ hoạt động này. Những lợi ích kinh tế này buộc nước XKLĐ
phải nỗ lực để có thể chiếm được thị phần XKLĐ cao nhất. Chính vì vậy,
nước XKLĐ phải tính toán sao cho bù đắp được chi phí trong XKLĐ và thu
được các lợi ích kinh tế cho các chủ thể tham gia, vì vậy phải có cơ chế thích
hợp để tăng tối đa khả năng cung lao động. Mục tiêu kinh tế luôn được chú
trọng trong XKLĐ, do đó, mọi chủ trương, chính sách, các biện pháp quản lý,
điều tiết của nhà nước về XKLĐ đều bám sát đặc điểm này, định hướng và
bảo đảm cho XKLĐ đạt được mục tiêu về lợi ích kinh tế.
Tính chất xã hội của XKLĐ bắt nguồn từ tính chất đặc biệt của hàng
hóa sức lao động. Sức lao động là toàn bộ những năng lực thể chất và tinh
thần tồn tại trong một cơ thể, trong một con người đang sống và được người
đó đem ra sử dụng mỗi khi sản xuất ra một giá trị sử dụng nào đó [6]. Vì vậy,
xét cả về số lượng và chất lượng, hàng hóa sức lao động phụ thuộc hoàn toàn
vào bản thân người mang loại hàng hóa này. Hơn nữa, sức lao động còn bao
hàm các yếu tố về lịch sử và tinh thần [6], nên hàng hóa sức lao động có một
đặc tính xã hội riêng có. Người lao động có khả năng tư duy và tự làm chủ

đưa người lao động đi XKLĐ, giúp người lao động thích nghi với công việc ở


8
nước ngoài cho đến khi người lao động về nước. Các bên liên quan đến
XKLĐ có quyền lợi và nghĩa vụ trong suốt thời hạn của hợp đồng, đồng thời,
phải thường xuyên có những hành động để thực hiện nghĩa vụ quy định trong
hợp đồng, hoặc cả trường hợp không quy định trong hợp đồng nhưng có liên
quan đến quyền lợi của người lao động, người cung ứng lao động và người sử
dụng lao động [9].
Tính chất không xác định: dịch vụ có tính không đồng nhất, sản phẩm
dịch vụ phi tiêu chuẩn hóa, chất lượng thường không xác định bởi các dịch vụ
phụ thuộc vào người cung cấp chúng. Tính chất không xác định trong XKLĐ
được quy định bởi chất lượng hàng hóa sức lao động. Chất lượng của hàng
hóa sức lao động được phản ánh và phụ thuộc vào nguồn lực thể chất và tinh
thần của người lao động, hay là khả năng dẻo dai, bền bỉ trong lao động, khả
năng thành thạo và sáng tạo của người lao động cũng như điều kiện làm việc,
sinh hoạt nghỉ ngơi, các hoạt động văn hóa… cho người lao động. Tuy nhiên,
các yếu tố này ở mỗi người, ở mỗi địa phương, khu vực là khác nhau, có thể
thay đổi làm cho chất lượng hàng hóa sức lao động thay đổi theo, không ổn
định, do đó tạo ra tính chất không xác định trong XKLĐ.
- XKLĐ có cách tính giá cả hàng hóa xuất khẩu khác biệt. Hàng hóa
xuất khẩu trong XKLĐ là sức lao động, giá cả hàng hóa sức LĐXK là biểu
hiện bằng tiền của giá trị sức lao động của người LĐXK và được xác định
trên thị trường lao động. Giá trị của hàng hóa sức lao động được xác định
gồm: giá trị tư liệu sinh hoạt cần thiết để duy trì sự sống và đảm bảo tái sản
xuất sức lao động của bản thân người lao động, để nuôi sống gia đình, con
cái của người lao động và các chi phí đào tạo nghề nghiệp, kỹ năng lao
động, các chi phí để thỏa mãn các nhu cầu văn hóa tinh thần của người lao
động [11]. Do đó, ngoài vấn đề phải đảm bảo được sức cạnh tranh trong môi

nước là các khoản ngoại tệ ròng nhận được thông qua các khoản tiền của
người lao động gửi về nước, các khoản phí và thuế từ XKLĐ. Vì lợi ích kinh
tế, cả người lao động và doanh nghiệp XKLĐ rất dễ vi phạm các quy định


10
của pháp luật. Do đó, các chính sách điều chỉnh phải đảm bảo được sự hài
hòa lợi ích trực tiếp của các chủ thể tham gia, trong đó phải chú trọng đến
lợi ích của người lao động.
- Xuất khẩu lao động là hoạt động đầy biến đổi. Bởi vì, hoạt động xuất
khẩu phụ thuộc rất nhiều vào các nước có nhu cầu nhập khẩu lao động, do
vậy, cần phải có sự phân tích toàn diện các dự án ở nước ngoài đang và sẽ
được thực hiện để xây dựng chính sách đào tạo và chương trình đào tạo giáo
dục, định hướng phù hợp và linh hoạt. Chỉ có những nước nào chuẩn bị đội
ngũ công nhân với tay nghề thích hợp mới có điều kiện thuận lợi hơn trong
việc chiếm lĩnh thị phần lao động ở ngoài nước và cũng chỉ có nước nào nhìn
xa, trông rộng, phân tích đánh giá và dự đoán đúng tình hình mới không bị
động trước sự biến đổi của tình hình, từ đó đưa ra chính sách đón đầu trong
hoạt động xuất khẩu lao động.
- XKLĐ không có sự chuyển quyền sở hữu hàng hóa xuất khẩu, việc
thực hiện quyền sử dụng hàng nhập khẩu có thời hạn. Sức lao động gắn chặt
với người lao động, không thể tách rời khỏi cơ thể sống của người lao động
và luôn thuộc quyền sở hữu của người lao động. Người lao động với tư cách
là một con người phải thường xuyên duy trì mối quan hệ đối với sức lao động
của mình như là đối với một vật sở hữu của mình hay như đối với một hàng
hóa của bản thân anh ta [11]. Do đó, người lao động chỉ bán sức lao động của
mình và bao giờ cũng chỉ để cho người mua sức lao động sử dụng hay tiêu
dùng sức lao động đem bán trong một thời hạn nhất định, không từ bỏ quyền
sở hữu về sức lao động đó. Nếu người lao động chuyển quyền sở hữu sức lao
động của mình cho người mua, tức người lao động đã "bán đứt hẳn toàn bộ

tranh của lao động để xuất khẩu.
- XKLĐ có sự di chuyển và giao thoa của các yếu tố truyền thống, văn
hóa, phong tục tập quán giữa các quốc gia, dân tộc. Sức lao động bao hàm cả
yếu tố lịch sử và tinh thần, vì thế người lao động luôn mang trong mình các
yếu tố thuộc về đạo đức, truyền thống văn hóa, phong tục tập quán... của một
quốc gia, dân tộc và chúng được di chuyển cùng người lao động sang nước


13
NKLĐ. Người LĐXK, để sống và làm việc ở nước NKLĐ, buộc phải thích
nghi, hòa nhập với phong tục tập quán, truyền thống văn hóa, pháp luật, thói
quen sinh hoạt và làm việc,... của nước sở tại, do đó tạo ra sự trao đổi, hiểu
biết về các yếu tố đó giữa người LĐXK và người dân bản địa. Vì vậy, XKLĐ
cũng là một nhân tố thúc đẩy giao lưu văn hóa và hợp tác hữu nghị giữa nước
XKLĐ và nước NKLĐ.
1.1.2. Vai trò của xuất khẩu lao động
1.1.2.1. Đối với nước xuất khẩu lao động
a. Các tác động tích cực đối với nước xuất khẩu lao động
Xuất khẩu lao động có nhiều tác động tích cực đối với sự phát triển của
nước xuất khẩu lao động như:
Đóng góp vào tăng trưởng và phát triển kinh tế- xã hội, XKLĐ góp
phần vào tăng trưởng kinh tế đất nước được phản ánh trên hai phương diện:
tận dụng nguồn nhân lực đất nước làm tăng thu nhập quốc gia, XKLĐ tạo cơ
hội cho một bộ phận lao động thất nghiệp hoặc thiếu việc làm có cơ hội sản
xuất ra hàng hóa và dịch vụ ở nước khác làm tăng thu nhập cho người lao
động, gia đình họ, tăng doanh thu cho DN XKLĐ, tạo chuyển biến mới về
phân công LĐ xã hội cả về chiều rộng, từng bước theo chiều sâu; Nâng cao
tiềm lực của nền kinh tế thể hiện ở cơ sở vật chất, khả năng tích luỹ nội bộ
của nền kinh tế thông qua các khoản thu ngân sách từ người lao động, DN
XKLĐ và các tổ chức hỗ trợ khác.

là công cụ để giải quyết các vấn đề xã hội như giải quyết công ăn việc làm,
nâng cao dân trí, xóa đói giảm nghèo, chính sách với gia đình có công với
cách mạng, con em gia đình thương binh liệt sỹ... nhằm ưu tiên con em các
đối tượng này được tham gia XKLĐ, nhất là những thị trường có thu nhập tốt,
tuyển dụng với số lượng hạn chế. Ngoài ra người lao động khi trúng tuyển đi
làm việc ở nước ngoài còn được đài thọ một phần tiền đào tạo nghề, học
ngoại ngữ và giáo dục định hướng, được các ngân hàng thương mại, nhất là
Ngân hàng Chính sách-Xã hội cho vay ưu đãi với mức lãi suất thấp để lo chi
phí trước khi xuất cảnh.


15
Góp phần phát triển nguồn nhân lực đất nước, Nhờ XKLĐ mà nhà
nước quan tâm và có chính sách đào tạo, đào tạo lại cho một bộ phận LĐ làm
cho chất lượng nguồn nhân lực từng bước được cải thiện. Đại đa số người LĐ
khi đi làm việc ở nước ngoài có điều kiện nâng cao khả năng chuyên môn, tay
nghề... Thông qua XKLĐ người lao động đến làm việc tại các nhà máy xí
nghiệp với công nghệ tiên tiến, tác phong công nghiệp hiện đại, quản lý sản
xuất khoa học, có điều kiện tiếp xúc với thế giới bên ngoài. Vì vậy, sau khi
kết thúc thời gian làm việc ở nước ngoài trình độ tay nghề, tác phong, kỹ luật
lao động, ngoại ngữ, hiểu biết của người lao động được nâng lên rõ rệt, tạo
nên một lực lượng lao động chất lượng cao, góp phần nâng cao chất lượng
nguồn nhân lực đất nước.
Thực tế cho thấy, một lượng lớn lao động trước khi đi XKLĐ là những
nông dân, sau khi đi làm việc ở nước ngoài họ trở thành những người công
nhân hiện đại có tay nghề, ngoại ngữ, tác phong công nghiệp đáp ứng tốt nhu
cầu của các nhà đầu tư, nhất là đầu tư nước ngoài.
Đưa nhanh tiến bộ - khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất kinh doanh,
người lao động khi làm việc ở nước ngoài được tiếp cận với các công nghệ
hiện đại, các tiến bộ khoa học và kỹ thuật mới, họ có thể học hỏi, bắt chước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status