VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN VĂN HƯNG
VẤN ĐỀ ĐÌNH CÔNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2019
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
TRẦN VĂN HƯNG
VẤN ĐỀ ĐÌNH CÔNG
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI
VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM
LUẬN ÁN TIẾN SỸ KINH TẾ
Hà Nội, Năm 2019
luận án chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận án
MỤC LỤC
MỤC LỤC
..............................
DANH MỤC VIẾT TẮT ...........................................................................................................
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................................
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................................
DANH MỤC HỘP ....................................................................................................................
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................................
1.
Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................................
2.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án .................................................................
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án .................................................................
4.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận án .........................................
5.
Đóng góp mới về khoa học của Luận án ...........................................................................
6.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án ...........................................................................
7.
Kết cấu của luận án .............................................................................................................
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU
LIÊN QUAN ĐẾN ĐÌNH CÔNG..............................................................................................
2.1.4
2.1.5
Các học thuyết về đ
Lý thuyết Marx ......
Lý thuyết hệ thống
Lý thuyết thay đổi t
Hệ thống lý thuyết h
2.2 Kinh nghiệm giải quyết đình công và thúc đẩy QHLĐ hài hoà trên Thế
giới và bài học cho Việt Nam ....................................................................................
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.2.4
Thực tiễn giải quyết
Thực tiễn giải quyết
Thực tiễn giải quyết
Thực tiễn giải quyết
Bài học kinh nghiệm trong xử lý đình công cho Việt Nam ...................................................
Bài học kinh nghiệm trong xây dựng QHLĐ hài hoà cho Việt Nam ...................................
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến đình công .........................................................
2.3.1
2.3.2
2.3.3
2.3.4
2.3.5
FDI TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM PHÍA NAM .....................................................
3.1
Tình hình kinh tế - xã hội Vùng kinh tế trong
3.1.1Phạm vi và tiềm năng của VKTTĐPN ......
3.1.2Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài
Những đóng góp và những hạn chế của DN FDI tại VKTTĐPN ....................................................
3.1.3Những thành tựu chung về phát triển kinh
3.1.4Những tồn tại .............................................
3.2
Thực trạng các chủ thể trong quan hệ lao độn
3.2.1Đại diện nhà nước ......................................
3.2.2Người sử dụng lao động và đại diện ..........
3.2.3Người lao động và đại diện .......................
3.3
Thực trạng đình công trong các DN FDI tại V
3.4
3.5
Phân tích ảnh hưởng của môi trường kinh tế
Phân tích sự ảnh hưởng của nhà nước và thể
3.7.4Nguyên nhân từ phía người sử dụng lao độ
3.7.5Nguyên nhân từ phía người lao động ........
Kết luận chương 3: ..................................................................................................
4 CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG QUAN HỆ LAO ĐỘNG HÀI HOÀ VÀ
HẠN CHẾ ĐÌNH CÔNG .......................................................................................................
4.1
Cơ sở đề ra giải pháp ......................................
4.1.1Chiến lược và định hướng phát triển kinh t
4.1.2Những thách thức về quan hệ lao động tron
4.2
4.3
Quan điểm và định hướng .............................
Giải pháp ........................................
4.3.1Về phía nhà nước .......................................
4.3.2Về phía công đoàn .....................................
ii
4.3.3
4.3.4
Về phía người sử dụng lao động......................................................................................149
Về phía người lao động....................................................................................................151
Tiêu chuẩn kiểm định CFA...............................................................................................206
6.3 PHỤ LỤC CHƯƠNG 3: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐÌNH
CÔNG..................................................................................................................... 208
6.3.1
Thực trạng vốn FDI đăng ký và giải ngân nguồn vốn Cả nước......................................208
6.3.2
Thực trạng thu hút vốn đầu tư nước ngoài tại VKTTĐPN..............................................208
6.3.3
Thuế và các khoản nộp ngân sách phân theo loại hình DN theo Địa phương................209
6.3.4
Mức tăng GDP toàn quốc và VKTTĐPN từ 2000-2017.................................................209
6.3.5
Số lượng LĐ từ 15 tuổi trở lên VKTTĐPN và cả nước (1000 Người)...........................210
6.3.6
Tình hình hoạt động của các KCN và KCX Trong VKTTĐPN......................................210
6.3.7
Danh sách các nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam theo vốn đầu tư và theo Quốc gia
đứng đầu Việt Nam qua các thời điểm (ĐVT: Triệu USD).............................................................210
6.3.8
Các tổ chức phi chính phủ về lao động (NGO)...............................................................211
6.3.9
Số lượng các cuộc đình công............................................................................................212
6.3.10 Kết quả nghiên cứu định lượng (Mô hình Cấu trúc tuyến tính SEM).............................214
6.3.11 Kết quả phân tích hồi qui binary logistic.........................................................................237
6.3.12 Phụ lục Danh sách chuyên gia và kết quả khảo sát chuyên gia.......................................241
6.3.13 Thống kê mô tả các biến thang đo của mô hình nghiên cứu chính thức.........................258
iii
QHBB
QHLĐ
TCCĐ
TCLĐ
TCLĐTT
TCTK
TL
TLTT
TTLĐ
TÛLĐTT
VCCI
iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1-1: Kết quả nghiên cứu nhân tố ảnh hûởng đến ĐC của Vương Vĩnh Hiệp.............................. 32
Bảng 2-1: Các giả thuyết nghiên cứu cho phương pháp Binary logictic............................................. 78
Bảng 3-1: Các chỉ tiêu QHLĐ (2014 so với 2017)............................................................................. 93
Bảng 3-2: Kiểm định KMO............................................................................................................. 111
Bảng 3-3: Kết quả nghiên cứu định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến Đình công............................ 116
Bảng 3-4: Kết quả nghiên cứu định lượng nhân tố CĐ ảnh hưởng đến Đình công............................ 127
Bảng 3-5: Kết quả nghiên cứu định lượng nhân tố NSDLĐ ảnh hưởng đến ĐC.............................. 128
Bảng 3-6: Kết quả nghiên cứu định lượng nhân tố NLĐ ảnh hưởng đến ĐC.................................... 132
Bảng 6-1: Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đến ĐC trên Thế giới............................................... 175
Bảng 6-2: Tổng hợp các nghiên cứu liên quan đế ĐC tại Việt Nam.................................................. 178
Bảng 6-3: Thang đo cho các nhân tố thuộc Nội quy – quy tắc trong DN.......................................... 186
Bảng 6-4: Thang đo cho cho các nhân tố thuộc về NSDLĐ............................................................. 187
Bảng 6-5: Thang đo cho cho các nhân tố thuộc về NLĐ và CĐ....................................................... 188
Bảng 6-6: Danh sách vốn FDI đăng ký và thực hiện từ 1988-2018.................................................. 208
Bảng 6-37: Ước lượng cho mô hình nghiên cứu (sau khi hiệu chỉnh)............................................... 233
Bảng 6-38: Kiểm định khác biệt giữa mô hình bất biến và khả biến cho các nhóm..........................234
Bảng 6-39: Kiểm định các mô hình binary logistic.......................................................................... 237
Bảng 6-40: Các chỉ số của các mô hình binary logistic.................................................................... 238
Bảng 6-41: Kết quả dự báo của các mô hình binary logistic............................................................. 238
Bảng 6-42: Kiểm định ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi qui trong mô hình binary........................ 239
Bảng 6-43: Danh sách Chuyên gia được khảo sát............................................................................ 241
Bảng 6-44: Kết quả khảo sát chuyên gia.......................................................................................... 242
Bảng 6-45: Thống kê mô tả các biến đo lường (chính thức)............................................................. 258
Bảng 6-46: Thống kê kết quả đánh giá các nguyên nhân gây ra ĐC (công nhân).............................. 259
v
DANH MỤC HÌNH
Hình 1-1: Sơ đồ chủ thể đối thoại xã hội tại DN có công đoàn................................................. 14
Hình 1-2: Sơ đồ chủ thể đối thoại xã hội tại DN không có công đoàn...................................... 14
Hình 1-3: Sơ đồ quan hệ lao động và cô chế hình thành các tiêu chuẩn lao động.....................15
Hình 2-1: Mô hình QHLĐ của theo hệ thống của Dunlop 1958................................................47
Hình 2-2: Mô hình tái tạo không hoàn hảo................................................................................ 49
Hình 2-3: Quy trình nghiên cứu của Luận án.............................................................................68
Hình 2-4: Khung khái niệm do tác giả đề xuất.......................................................................... 69
Hình 2-5: Khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến ĐC trong DN FDI.............................. 69
Hình 2-6: Các nhân tố ảnh hưởng đến ĐC từ môi trường tổng quan.........................................70
Hình 2-7Mô hình phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đình công............................... 71
Hình 3-1: Một số tiêu chí phản ảnh đóng góp của DN FDI cả nước và FDI của Vùng.............82
Hình 3-2: Các chỉ số KT-XH quan trọng trong VKTTĐPN so với cả nước..............................84
Hình 3-3: Tỷ lệ DN có TLTT và DN có CĐ.............................................................................. 88
Hình 3-4:Thống kê tỷ lệ ĐC theo thành phần kinh tế (%).........................................................89
Hình 3-5: Biểu đồ ĐC trên Cả nước từ 1995 - 2017..................................................................90
vi
DANH MỤC HỘP
Hộp 3-1.........................................................................................................................................123
Hộp 3-2.........................................................................................................................................124
Hộp 3-3.........................................................................................................................................124
Hộp 3-4.........................................................................................................................................125
Hộp 3-5.........................................................................................................................................125
Hộp 3-6.........................................................................................................................................126
Hộp 3-7.........................................................................................................................................127
Hộp 3-8.........................................................................................................................................127
Hộp 3-9.........................................................................................................................................129
Hộp 3-10.......................................................................................................................................129
Hộp 3-11.......................................................................................................................................130
Hộp 3-12.......................................................................................................................................131
Hộp 3-13.......................................................................................................................................131
Hộp 3-14.......................................................................................................................................131
Hộp 3-15.......................................................................................................................................132
Hộp 3-16.......................................................................................................................................133
Hộp 3-17.......................................................................................................................................133
Hộp 3-18.......................................................................................................................................134
Hộp 3-19.......................................................................................................................................134
vii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 30 năm đổi mới, Việt Nam chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa
Đình Công Trong Các Doanh Nnghiệp Có Vốn Đầu Tư Nước Ngoài Vùng Kinh
Tế Trọng Điểm Phía Nam” làm Luận án Tiến sĩ Kinh tế, chuyên ngành Quản lý
Kinh tế.
1
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục tiêu tổng quát của luận án là xây dựng khung phân tích và mô hình
nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đình công trong DN FDI và vận dụng để
nghiên cứu, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến đình công trong các DN FDI tại
VKTTĐPN. Các mục tiêu cụ thể của luận án bao gồm:
Tóm lược lý thuyết và bằng chứng thực nghiệm về ĐC ở Việt Nam và Thế
giới
-
Tìm hiểu thực trạng ĐC và QHLĐ trong DN FDI Việt Nam và VKTTĐPN
Xây dựng khung phân tích và mô hình lý thuyết phân tích các nhân tố ảnh
hưởng ĐC trong DN FDI tại Việt nam.
-
Vận dụng mô hình lý thuyết để đánh giá các yếu tố tác động đến ĐC tại
VKTTĐPN
-
Nhận dạng những đặc điểm của NLĐ thường tham gia ĐC.
Gợi ý các giải pháp giúp các chủ thể tham gia trong QHLĐ tại các DN FDI
cải thiện chức năng và hoạt động của mình để phòng ngừa, giảm thiểu ĐC.
Đối tượng khảo sát, điều tra: Luận án tập trung khảo sát NLĐ đang làm
việc trong các DN FDI vùng VTTĐPN; các đối tượng liên quan như CQQLNN
về LĐ, quản lý vốn FDI; Quản lý các KCX, KCN; Lãnh đạo VCCI; Lãnh đạo
LĐLĐ cấp Tỉnh; Phòng quản lý LĐ trong KCN, KCX; Chuyên gia ILO, Quản lý
2
trong các DN FDI; Các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành… tác giả khảo sát
dưới dạng chuyên gia.
4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận
án Phương pháp luận:
Phương pháp luận là phương pháp tạo ra giá trị khoa học, xem xét cách thức
tiến hành nghiên cứu và các lý thuyết được xây dụng và kiểm định như thế nào [65].
Luận án đûợc nghiên cứu dựa trên phûông pháp luận của học thuyết Mac – Lenin,
bao gồm phép biện chứng duy vật và phûông pháp luận duy vật lịch sử. Theo đó, các
vấn đề về ĐC, TCLĐTT trong DN FDI đûợc nghiên cứu ở trạng thái vận động và
phát triển trong mối quan hệ không tách rời với các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội.
Trong quá trình nghiên cứu, luận án còn dựa trên cô sở PLLĐ, CĐ, các quan điểm,
định hûớng của Đảng và Nhà nûớc về đình công, QHLĐ trong nền kinh tế thị trûờng
theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu của luận án
Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu, luận án được nghiên cứu bởi phương pháp
định tính và định lượng kết hợp. Các phûông pháp nghiên cứu cụ thể đûợc sử dụng
để thực hiện luận án bao gồm:
Phûông pháp hồi cứu các tài liệu: nghiên cứu các giáo trình, tài liệu, kết quả
công trình nghiên cứu trong và ngoài nûớc về ĐC trên các phûông diện khác nhau về
Nam.
Xây dựng mô hình phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến đình
công từ bốn nhóm nhân tố CĐ, NLĐ, NSDLĐ và Hệ thống các nội quy, quy tắc
trong
DN.
Xây dựng mô hình kiểm định các đặc trưng của NLĐ đến xác suất ĐC
trong DN FDI
Tìm ra các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến ý định ĐC
của NLĐ trong DN FDI tại VKTTĐPN.
-
Tìm ra những đặc trưng cá nhân của NLĐ ảnh hưởng đến xác xuất ĐC.
Kiểm định, so sánh các đánh giá về nguyên nhân ĐC từ khia cạnh các
thống kê của CQQLNN, từ khảo sát thực tế Chuyên gia và NLĐ
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
Ý
-
nghĩa lý luận của luận án
Luận án đã góp phần hoàn thiện lý luận về đình công trong các doanh
nghiệp, đặc biệt là đã chỉ ra được khung phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
đình công và QHLĐ ở Việt Nam.
-
Xây dựng mô hình phân tích định lượng các nhân tố ảnh hưởng đến ĐC
gồm cả QHLĐ hai bên và ba bên từ bốn nhóm nhân tố CĐ, NLĐ, NSDLĐ và Hệ
giúp hạn chế ĐC và xây dựng QHLĐ hài hoà, lành mạnh.
Các điểm mới của luận án có thể sử dụng cho việc hoàn thiện giáo trình
QHLĐ trong một số trường đại học
Luận án là tài liệu tham khảo tốt cho các sinh viên, học viên cao học,
nghiên cứu sinh, nhà nghiên cứu khi nghiên cứu vấn đề đình công.
7. Kết cấu của luận án
Luận án gồm phần Mở đầu, phần Kết luận và 4 chương:
Mở đầu
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về đình công, quan hệ lao động và tổng quan
nghiên cứu.
Chương 2: Cở sở lý luận – thực tiễn và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến đình công trong DN FDI tại Vùng Kinh
tế Trọng điểm Phía Nam
Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp
Kết luận và đề xuất nghiên cứu tiếp theo
5
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN
CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐÌNH CÔNG
Trong nhiều năm qua, BLLĐ liên tục sửa đổi bổ sung vào các năm (2002),
(2006), (2007), (2012) với mục đích là ngăn ngừa và hạn chế hậu quả của các cuộc
ĐC cũng như thúc đẩy và tạo những nền tảng cơ bản về quyền và nghĩa vụ của các
bên khi tham gia vào QHLĐ để từng bước hướng các quan hệ này vào quỹ đạo chế
tài từ luật. Tuy nhiên, quá trình xây dựng và hoàn thiện QHLĐ cũng đang gặp phải
những khó khăn và thách thức lớn. Trong chương này, luận án giới thiệu, hệ thống
hoá các khái niệm về LĐ, ĐC cũng như những đặc trưng, tương tác của các chủ thể
TTLĐ có quyền tiến hành các thủ tục để ĐC”.
Quy định trên đã nêu được những khía cạnh căn bản của ĐC: (1) ĐC là sự
ngừng việc tạm thời; (2) ĐC có tính tự nguyện và có tổ chức của TTLĐ; (3) ĐC
nhằm mục đích là đạt được yêu cầu trong quá trình giải quyết TCLĐ. Đồng thời, quy
định rõ ĐC được thực hiện sau thời hạn nhất định khi giải quyết TCLĐTT về lợi ích.
BLLĐ (2012) cũng giải thích cụ thể các vấn đề liên quan ĐC trong Điều 3 như:
Người lao động: “là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng LĐ, làm việc
theo HĐLĐ, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của NSDLĐ”.
Người sử dụng lao động “là DN, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình,
cá nhân có thuê mướn, sử dụng LĐ theo HĐLĐ; nếu là cá nhân thì phải có năng lực
hành vi dân sự đầy đủ”.
Tập thể lao động “là tập hợp có tổ chức của NLĐ cùng làm việc cho một
NSDLĐ hoặc trong một bộ phận thuộc cơ cấu tổ chức của NSDLĐ”.
Tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở “là Ban chấp hành CĐCS hoặc
Ban chấp hành CĐ cấp trên trực tiếp cơ sở ở nơi chưa thành lập CĐCS”.
Tổ chức đại diện người sử dụng lao động “là tổ chức được thành lập hợp
pháp, đại diện và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của NSDLĐ trong QHLĐ”.
Tranh chấp lao động “là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ và lợi ích phát sinh
giữa các bên trong QHLĐ. Tranh chấp LĐ bao gồm tranh chấp LĐ cá nhân giữa
NLĐ với NSDLĐ và TCLĐTT giữa TTLĐ với NSDLĐ”.
Tranh chấp lao động tập thể về quyền “là tranh chấp giữa TTLĐ với
NSDLĐ phát sinh từ việc giải thích và thực hiện khác nhau quy định của pháp luật
về LĐ, TƯLĐTT, nội quy LĐ, quy chế và thoả thuận hợp pháp khác”.
Tranh chấp lao động tập thể về lợi ích “là tranh chấp LĐ phát sinh từ việc
TTLĐ yêu cầu xác lập các điều kiện LĐ mới so với quy định của pháp luật về LĐ,
TƯLĐTT, nội quy LĐ hoặc các quy chế, thoả thuận hợp pháp khác trong quá trình
TL giữa TTLĐ với NSDLĐ. Trong luận án này, tác giả dùng từ TCLĐTT là để chỉ
TCLĐTT nói chung cho cả tranh chấp về quyền và tranh chấp về lợi ích”.
7
ngừng việc tập thể, ĐC. Trong trûờng hợp này ngûời ta xem lãn công cũng là một
biểu hiện của ĐC. Ví dụ, pháp luật của một số nûớc nhû Philippines ghi nhận: ĐC
không chỉ bao gồm sự ngừng làm việc có phối hợp mà gồm cả lãn công, nghỉ việc
hàng loạt, bãi công ngồi, có ý đồ hủy hoại hoậc tiêu hủy, phá hủy thiết bị, cô sở kinh
doanh và các hoạt động tûông tự (Điều 226a BLLĐ Philippines); (ii) Quan điểm thứ
hai cho rằng, lãn công không phải là ĐC vì nó là sự ngừng việc không hoàn toàn,
không triệt để của một số NLĐ nhằm phản đối NSDLĐ khi thực hiện các điều khoản
của HĐLĐ hay TÛLĐTT. Nó không làm ngừng hẳn hoạt động lao động mà chỉ là
không tuân thủ nghĩa vụ lao động, và nhû vậy là hành
8
vi vi phạm kỷ luật lao động (ví dụ nhû: Pháp, Nga, Thái Lan...)[115].
Chính vì vậy, coi lãn công không phải là một dạng của ĐC là quan điểm có cô
sở. Bởi lẽ, lãn công phải đûợc coi là việc NLĐ không thực hiện tốt nghĩa vụ LĐ,
không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ LĐ đã cam kết trong HĐLĐ. Đó là hành vi vi
phạm, là có lỗi trong thực hiện HĐLĐ đã cam kết. Nhû vậy, ĐC là quyền của NLĐ
nhûng lãn công không phải là quyền của NLĐ. Hành vi lãn công có thể bị xem xét
kỷ luật.
Phaa̛n biẹa̛t đình cơng và bãi cơng: Theo Từ điển Bách khoa Việt
Nam: “Bãi công kinh tế, chính trị, là sự ngừng việc từng bộ phận hay toàn bộ
quá trình sản xuất dịch vụ do tập thể những NLĐ đồng tâm, hiệp lực cùng
nhau tiến hành, là một biện pháp đấu tranh của NLĐ, viên chức chống lại chủ
nhà máy, hầm mỏ, đồn điền... các nhà tû bản và chính phủ để đòi thực hiện
những yêu sách về kinh tế, nghề nghiệp và nhiều khi cả yêu sách chính trị”.
Theo như khái niệm này thì bãi công giống như ĐC. Tuy nhiên trong nhiều
trûờng hợp, ngûời ta thûờng coi những cuộc ĐC ở diện rộng, ĐC của
nhiều DN, nhiều giới lao động trong một quốc gia, là bãi công. Bãi công có
tính chất một ngành (nhû ngành đûờng sắt, hàng không...) đûợc tổ chức
3). “QHLĐ giữa NLĐ hoặc TTLĐ với NSDLĐ được xác lập qua đối thoại, TL, thoả
thuận theo nguyên tắc tự nguyện, thiện chí, bình đẳng, hợp tác, tôn trọng quyền và
lợi ích hợp pháp của nhau. CĐ, tổ chức đại diện NSDLĐ tham gia cùng với cơ quan
nhà nước hỗ trợ xây dựng QHLĐ hài hoà, ổn định và tiến bộ; giám sát việc thi hành
các quy định của pháp luật về LĐ; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ,
NSDLĐ”[11].
Khái niệm đầu tư nước ngoài: Theo điều 4 Luật đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam (lần đầu tiên ra đời năm 1988, sau đó được sửa đổi, bổ sung nhiều lần, lần sau
cùng vào năm 2006), các nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư vào Việt Nam dưới các
hình thức sau đây: (1) Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh;
(2) DN liên doanh; (3) DN 100% vốn đầu tư nước ngoài. Theo khoản 8, điều 2 của
Luật này cũng giải thích DN 100% vốn đầu tư nước ngoài" là DN do nhà đầu tư
nước ngoài đầu tư 100% vốn tại Việt Nam [56].
Theo Điều 23 Luật đầu tư 2014 quy định: “1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng
điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài
khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của
tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số
thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp
danh; (b) Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều
lệ trở lên; (c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản
này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên”. “2. Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này thực
hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu
tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn
góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC” [56].
1.1.2 Đặc điểm của tranh chấp lao động và đình công:
10
cứng và mỗi bên đều cảm thấy bế tắc trong việc đạt được yêu sách của mình. Do đó,
họ hầu như không tìm được giải pháp sáng tạo nào để chủ động giảm áp lực đối đầu.
Trạng thái căng thẳng đỉnh điểm có thể dẫn đến sự xuất hiện của bên thứ ba như hoà
giải, trọng tài, toà án… hoặc có thể là bạo lực, hành động công nghiệp là
ĐC [18].
1.1.2.2 Đặc điểm của đình công
-
Theo quy định tại Điều 209, BLLĐ (2012), cần lưu ý một số điểm sau đây:
ĐC chỉ có tính tạm thời; sự ngừng việc xảy ra chỉ trong một thời gian nhất định mà
không thể là lâu dài hoặc vĩnh viễn. Nếu hành động ngừng việc hẳn hoặc lâu dài sẽ
coi như có sự chấm dứt QHLĐ hoặc NLĐ tự ý bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt
HĐLĐ. Tuy nhiên, hiện nay chưa có quy định nào xác định về mặt thời gian để xác
định tính chất “tạm thời” trong những việc của một cuộc ĐC.
11