Ngày soạn
Ngày dạy
Tuần 1
tháng 8 năm 2018
tháng 8 năm 2018
MỞ ĐẦU
TIẾT 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I. MỤC TIÊU.
Qua bài học này hs đạt được:
1. Kiến thức:
- Trình bày khái quát về giới Động vật. Kể tên các ngành Động vật
- Chứng minh được sự đa dạng và phong phú của động vật
- Phân tích được những điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực
vật
2. Kĩ năng:
- Rèn cho hs kĩ năng quan sát, kĩ năng hoạt động nhóm.
- Kĩ năng thuyết trình
3. Thái độ:
- Giáo dục hs ý thức học tập, yêu thích môn học.
4. Năng lực – phẩm chất:
4.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan
sát, năng lực hoạt động nhóm, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực quan sát tìm tòi, năng lực thực hành thí nghiệm, năng lực
vận dụng kiến thức sinh học vào cuộc sống
4.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: Có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê
hương , đất nước. Tự lập, tự chủ. Nhân ái khoan dung.
hương , đất nước
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK, quan
sát H 1.1 và 1.2 trang 5,6 hoạt động nhóm
cặp đôi trả lời câu hỏi:
? Sự phong phú về loài được thể hiện như thế
nào?
- 1 vài HS trình bày đáp án, các HS khác nhận
xét, bổ sung
- GV ghi tóm tắt ý kiến của HS và phần bổ
sung.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin
SGK, thảo luận nhóm (khăn trải bàn)và trả
lời câu hỏi:
? Hãy kể tên loài động vật trong một mẻ lưới
kéo ở biển, tát một ao cá, đánh bắt ở hồ, chặn
dòng nước suối nông?
? Ban đêm mùa hè ở ngoài đồng có những
động vật nào phát ra tiếng kêu?
? Em có nhận xét gì vè số lượng cá thể trong
bầy ong, đàn kiến, đàn bướm?
- HS thảo luận từ những thông tin đọc được
hay qua thực tế
- Đại diện nhóm hs trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
KT trình bày 1 phút
- Em có nhận xét gì về sự đa dạng của giới
động vật ?.
- HS lắng nghe GV giới thiệu thêm.
- GV thông báo thêm: Một số động vật được
con người thuần hoá thành vật nuôi, có nhiều
2
động cặp đôi hoàn thành bài tập, điền chú
thích. (SGK-7)
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin và hd
cặp đôi hoàn thành bài tập điền từ
- GV cho HS chữa nhanh bài tập.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin
SGK, thảo luận nhóm (khăn trải bàn) trả
lời câu hỏi:
? Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi
với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?
? Nguyên nhân nào khiến động vật ở nhiệt
đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới,
Nam cực?
? Động vật nước ta có đa dạng, phong phú
không? Tại sao?
? Hãy cho VD để chứng minh sự phong phú
về môi trường sống của động vật?
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi. Đại diện
nhóm trình bày trước lớp. Lớp nhận xét bổ
sung.
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV có thể nêu thêm 1 số loài khác ở môi
trường như: Gấu trắng Bắc cực, đà điểu sa
mạc, cá phát sáng ở đáy biển...
+ Dưới nước: Cá, tôm, mực...
+ Trên cạn: Voi, gà, chó, mèo...
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Kẻ bảng 1 trang 9 vào vở bài tập.
- Tìm hiểu thêm về sự đa dạng của động vật qua internet
- Tìm hiểu đặc điểm chung của động vật
Ngày soạn
Ngày dạy
Tuần 1
3
tháng 8 năm 2018
tháng 8 năm 2018
TIẾT 2 : PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT
ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT
I. MỤC TIÊU.
Qua bài học này hs đạt được:
1. Kiến thức
- Nêu được đặc điểm chung của động vật.
- Phân tích được điểm giống nhau và khác nhau giữa cơ thể động vật và cơ thể thực vật
- Vận dụng được cách phân chia giới động vật.
2. Kĩ năng
- Rèn cho hs kĩ năng quan sát, so sánh, tổng hợp
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ
- Hs có thể giới quan khoa học biện chứng, có lòng tin và yêu thích môn học
4. Năng lực – phẩm chất:
4.1. Năng lực:
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm
I. Phân biệt động vật với thực vật
4
tòi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình
bày 1 phút, khăn trải bàn
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi,
nhóm nhỏ
- Định hướng NL, PC: Yêu gia đình, quê hương
, đất nước
- GV hướng dẫn HS quan sát H 2.1 -> thảo
luận nhóm cặp đôi hoàn thành bảng phụ
SGK trang 9
HS: Cá nhân quan sát hình vẽ SGK/9, đọc
chú thích và ghi nhớ kiến thức, trao đổi nhóm
nhỏ (2 người) hoàn thành bảng
- GV kẻ bảng 1 lên bảng phụ để HS chữa bài.
- Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của
nhóm. mỗi nhóm là một nội dung
- HS theo dõi nhận xét và tự sửa chữa bài.
- GV ghi ý kiến bổ sung vào cạnh bảng.
- Động vật và thực vật :
- GV nhận xét và thông báo kết quả đúng như + Giống nhau: Đều là các cơ thể sống,
bảng ở dưới.
đều cấu tạo từ tế bào, lớn lên và sinh
sản.
- GV yêu cầu HS nghiên cứu kết quả bảng, + Khác nhau: ĐV có khả năng Di
Có Không Có
X
X
X
Lớn lên và
sinh sản
Khôn
g
Có
Chất hữu cơ
nuôi cơ thể
Tự
tổng
hợp
được
X
X
Khả năng di
chuyển
Sử
dụng
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát tìm
tòi, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình
bày 1 phút, khăn trải bàn
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp
đôi, nhóm nhỏ
- Định hướng NL, PC: có trách nhiệm bảo vệ
môi trường tự nhiên
GV yêu cầu hoạt động nhóm cặp đôi làm bài
tập ở mục II trong SGK trang 10.
- HS nghiên cứu và trả trả lời, các em khác
nhận xét, bổ sung.
- GV ghi câu trả lời lên bảng và phần bổ sung.
- GV thông báo đáp án đúng là: 1, 3, 4.
Từ kết quả bài tập trả lời câu hỏi
KT trình bày 1 phút
- Động vật có những đặc điểm chung nào?
- HS rút ra kết luận.
- GV nhận xét và chốt kiến thức
II. Đặc điểm chung của động vật
- Động vật có đặc điểm chung là có khả
năng di chuyển, có hệ thần kinh và giác
quan, chủ yếu dị dưỡng (khả năng dinh
dưỡng nhờ chất hữu cơ có sẵn)
Hoạt động 3: Sơ lược phân chia giới động vật.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
, đất nước
6
- GV: Hướng dẫn HS thảo luận nhóm cặp đôi
hoàn thành bảng 2: Động vật với đời sống - Động vật mang lại lợi ích nhiều mặt
con người (SGK/11)
cho con người, tuy nhiên một số loài có
Các nhóm hs hoạt động, trao đổi với nhau và hại.
hoàn thành bảng 2.
Đại diện nhóm lên ghi kết quả, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV kẽ sẵn bảng 2 để HS chữa bài.
KT trình bày 1 phút
? Động vật có vai trò gì trong đời sống con
người?
+ Có lợi nhiều mặt nhưng cũng có một số tác
hại cho con người.
- GV nhận xét và chốt kiến thức
2.3. Hoạt động luyện tập.
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân, nhóm cặp đôi
- Định hướng NL, PC: Phẩm chất tự lập tự tin
- GV cho HS đọc kết luận cuối bài.
- Đặc điểm chung của động vật? Có thể phân biệt động vật, thực vật dựa trên những đặc
điểm nào ?
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 1 và 3 SGK trang 12.
4. Hoạt động vận dụng
- Kể tên các vật nuôi có ở địa phương em ?
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt
động nhóm
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực thực hành thí nghiệm
4.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê
hương , đất nước
II. CHUẨN BỊ
Gv :+ GV: - Đồ dùng: - Kính hiển vi, lam kính, la men, kim nhọn, ống hút, khăn lau.
- Tranh trùng đế giày, trùng roi, trùng biến hình.
- Bài soạn Power point, video động vật nguyên sinh
+ HS: Váng nước ao, hồ, rễ bèo Nhật Bản, rơm khô ngâm nước trong 5 ngày.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Ổn định tổ chức
* Kiểm tra sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ.
- Phân biệt sự giống và khác nhau giữa động vật và thực vật?
- Nêu đặc điểm chung của động vật?
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động.
Hoạt động khởi động
Gv: Tổ chức học sinh khởi động qua trò chơi “bóng chuyền”
Luật chơi:
- Lần lượt từng học sinh sẽ nêu các đáp án của câu hỏi ( hs trả lời đúng sẽ được chỉ định bạn
tiếp theo trả lời) cho đến khi tìm dược hs trả lời sai.
- Hs trả lời sai sẽ phải chịu 1 hình phạt do gv đề xuất.
Câu hỏi: Kể tên các động vật theo sắp xếp nhỏ dần về kích thước ?
Gv ghi các ý của hs ra góc bảng
Gv tổng kết nhận xét phần thi và vào bài mới
2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức.
Thế giới xung quanh ta có rất nhiều các động vật vô cùng nhỏ bé chỉ có thể quan sát
tiêu bản theo hướng dẫn
- GV kiểm tra ngay trên kính của các
nhóm.
- Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy
mẫu soi dưới kính hiển vi nhận biết hình
dạng trùng giày.
GV hướng dẫn cách cố định mẫu: Dùng
Lamen đậy lên giọt nước có trùng, lấy
giấy thấm bớt nước.
- Mô tả hình dạng trùng giày ?
- HS vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày.
- GV hướng dẫn lấy một mẫu khác, HS
quan sát trùng giày di chuyển
- HS quan sát được trùng giày di chuyển
trên lam kính, tiếp tục theo dõi hướng di
chuyển .
- Di chuyển theo kiểu tiến thẳng hay xoay
tiến?
- GV cho HS làm bài tập trang 15 SGK
chọn câu trả lời đúng.
- HS dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn
thành bài tập.
Nội dung
1. Quan sát trùng giày
- Hình dạng: Cơ thể hình khối, không đối
xứng, có hình chiếc giày.
- Di chuyển: Vừa tiến vừa xoay, có lông
- Các nhóm nên lấy váng xanh ở nước ao hay
rũ nhẹ rễ bèo để có trùng roi.
- GV gọi đại diện một số nhóm lên tiến hành
theo các thao tác như ở hoạt động 1.
- GV kiểm tra ngay trên kính hiển vi của từng
nhóm.
- GV lưu ý HS sử dụng vật kính có độ phóng
đại khác nhau để nhìn rõ mẫu.
- Nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì
GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm làm bài
tập mục SGK trang 16.
- Các nhóm hs thảo luận, dựa vào thực tế quan
sát và thông tin SGK trang 16 trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV thông báo đáp án đúng:
+ Đầu đi trước
+ Màu sắc của hạt diệp lục.
GV cho hs xem video:
Xác định số loại và số lượng động vật nguyên
sinh quan sát được trong video ( kĩ thuật trò
chơi)
Hs trả lời theo hình thức thi tiếp sức
- GV nhận xét và chốt kết quả
10
2.4. Hoạt động vận dụng.
- GV hướng dẫn HS vẽ hình trùng giày và trùng roi vào vở và ghi chú thích.
4.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt
động nhóm
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực nghiên cứu sinh học
4.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê
hương , đất nước
II. CHUẨN BỊ.
- GV: - Đồ dùng: Phiếu học tập, tranh phóng to H 1, H2, H3 SGK, bảng phụ
- Bài soạn Power point
- HS: Ôn lại bài thực hành.
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Ổn định tổ chức
* Kiểm tra sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ.
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động.
Hoạt động khởi động
Tổ chức cho hs khởi động qua trò chơi: Tiếp sức
Luật chơi:
- Gv cho 2 nhóm hs tham gia, mỗi nhóm 5 hs
- Trong vòng 1 phút lần lượt các thành viên
trong đôi lên viết nhanh tên các bộ phận của
trùng roi - Đội nào viết được nhiều hơn,
nhanh hơn sẽ giành phần thắng
Gv tổ chức hs thi, nhận xét kết quả thi của hs
Dùng kết quả thi để vào bài
2.2. Các hoạt động hình thành kiến thức.
Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng roi xanh
Cấu tạo
1
Di chuyển
2
Dinh dưỡng
3
Sinh sản
4 Tính hướng sáng
- HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập.
Đại diện nhóm trình bày trước lớp. Lớp nhận
xét bổ sung.
- GV nhận xét và chốt kiến thức
- GV mở rộng: Cách đinh dưỡng của trùng roi
gợi cho ta mối quan hệ về nguồn gốc giữa động
vật và thực vật.
Phiếu học tập: Tìm hiểu trùng roi xanh
Tên động
Bài
vật
Trùng roi xanh
tập
Đặc điểm
Cấu tạo
- Là 1 tế bào (0,05 mm) hình thoi, có roi, điểm mắt, hạt diệp
lục, hạt dự trữ, không bào co bóp.
1
Di chuyển
- Roi xoáy vào nước vừa tiến vừa xoay mình.
- Tự dưỡng và dị dưỡng.
2
- Đáp án: trùng roi, tế bào, đơn bào, đa bào.
- GV nêu câu hỏi:
KT trình bày 1 phút
-Tập đoàn Vôn vôc dinh dưỡng như thế nào?
- Tập đoàn trùng roi gồm nhiều tế bào,
- Hình thức sinh sản của tập đoàn Vônvôc?
- GV: Trong tập đoàn 1 số cá thể ở ngoài làm bước đầu có sự phân hoá chức năng.
nhiệm vụ di chuyển bắt mồi, đến khi sinh sản
một số tế bào chuyển vào trong phân chia
thành tập đoàn mới.
- Tập đoàn Vônvôc cho ta suy nghĩ gì về mối
liên quan giữa động vật đơn bào và động vật
đa bào?
- Hs nghiên cứu thông tin SGK trả lời
- GV nhận xét và chốt kiến thức
2.3. Hoạt động luyện tập.
- Gọi hs đọc kết luận SGK
- Có thể gặp trùng roi ở đâu ?
- Trùng roi giống và khác thực vật ở những điểm nào ?
- Tại sao xếp trùng roi vào giới động vật ?
14
2.4. Hoạt động vận dụng.
- Chọn câu trả lời đúng
Câu 1: Trùng giày di chuyển được là nhờ:
A. Nhờ có roi.
B. Có vây bơi.
C. Lông bơi phủ khắp cơ thể.
Ngày soạn 30 tháng 8 năm 2018
Ngày dạy 6 tháng 9 năm 2018
Tuần 3
TIẾT 5
TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY
I. MỤC TIÊU
Qua bài học này hs đạt được:
1. Kiến thức
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển, sinh sản, dinh dưỡng( bắt mồi, tiêu hóa) của
trùng biến hình và trùng giày.
2. Kĩ năng
- Rèn cho hs kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp.
- Kĩ năng hoạt động nhóm.
3. Thái độ: Giáo dục hs ý thức học tập, yêu thích môn học
4. Năng lực – phẩm chất:
4.1. Năng lực:
- Hình thành cho hs năng lực: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực quan sát, năng lực hoạt
động nhóm, năng lực sử dụng công nghệ thông tin.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
4.2. Phẩm chất:
- Hình thành phẩm chất: có trách nhiệm bảo vệ môi trường tự nhiên. Yêu gia đình, quê
hương , đất nước
16
- Định hướng NL, PC: Có trách nhiệm bảo vệ môi
trường tự nhiên
- Gv yêu cầu hs hoạt động cá nhân tự đọc các thông
tin SGK trang 20, 21.
- Gv hướng dẫn hs quan sát H 5.1; 5.2; 5.3 SGK
trang 20; 21 thu thập thông tin.
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu SGK, trao đổi
nhóm hoàn thành phiếu học tập
- GV quan sát hoạt động của các nhóm để hướng
dẫn, đặc biệt là nhóm học yếu.
- Hs trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.
- GV kẻ phiếu học tập lên bảng để HS chữa bài.
- Đại diện nhóm lên ghi câu trả lời, các nhóm khác
theo dõi, nhận xét và bổ sung.
- HS theo dõi phiếu chuẩn, tự sửa chữa nếu cần.
- GV tìm hiểu số nhóm có câu trả lời đúng và chưa
17
Nội dung
đúng (nếu còn ý kiến chưa thống nhất, GV phân tích
cho HS chọn lại).
- GV cho HS theo dõi phiếu kiến thức chuẩn.
Nội dung ghi bảng
Bài
Tên ĐV
Trùng biến hình
Trùng giày
tập
- GV giải thích 1 số vấn đề cho HS:
+ Không bào tiêu hoá ở động vật nguyên sinh hình
thành khi lấy thức ăn vào cơ thể.
+ Trùng giày: tế bào mới chỉ có sự phân hoá đơn
giản, tạm gọi là rãnh miệng và hầu chứ không giống
như ở con cá, gà.
+ Sinh sản hữu tính ở trùng giày là hình thức tăng
sức sống cho cơ thể và rất ít khi sinh sản hữu tính.
Yêu cầu hs hoạt động nhóm (khăn trải bàn) trả lời
câu hỏi:
- Trình bày quá trình bắt mồi và tiêu hoá mồi của
trùng biến hình?
Kết luận:
- Không bào co bóp ở trùng đế giày khác trùng biến - Nội dung trong phiếu học tập.
hình như thế nào? (- Số lượng nhân và vai trò của
nhân?
- Quá trình tiêu hóa ở trùng giày và trùng biến hình
khác nhau ở điểm nào?
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
Đại diện nhóm trình bày trước lớp. Lớp nhận xét bổ
sung.
- GV nhận xét và chốt kiến thức
2.3. Hoạt động luyện tập.
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở
18
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân
- Định hướng NL, PC: Yêu gia đình, quê hương , đất nước
- So sánh trùng giày và trùng biến hình về đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh
sản?
19
2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng.
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục “Em có biết”
- Tìm hiểu thêm về đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh sản của trùng giày và
trùng biến hình qua internet
20
TIẾT 6
Ngày soạn 2 tháng 9 năm 2018
Ngày dạy 10 tháng 9 năm 2018
TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT
I. MỤC TIÊU
Qua bài học này hs đạt được:
21
1. Kiến thức
- HS nêu được đặc điểm cấu tạo của trùng sốt rét và trùng kiết lị phù hợp với lối sống kí
sinh.
- HS liên hệ được những tác hại do 2 loại trùng này gây ra và cách phòng chống bệnh sốt
III. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Ổn định tổ chức
* Kiểm tra sĩ số.
* Kiểm tra bài cũ.
- So sánh trùng giày và trùng biến hình về đặc điểm cấu tạo, di chuyển, dinh dưỡng, sinh
sản?
2. Tổ chức các hoạt động dạy học
2.1. Khởi động.
Hoạt động khởi động
Gv: Tổ chức học sinh khởi động qua trò chơi “bóng chuyền”
Luật chơi:
- Lần lượt từng học sinh sẽ nêu các đáp án của câu hỏi ( hs trả lời đúng sẽ được chỉ định bạn
tiếp theo trả lời) cho đến khi tìm dược hs trả lời sai.
- Hs trả lời sai sẽ phải chịu 1 hình phạt do gv đề xuất.
Câu hỏi: Nêu tên các loại bệnh truyền nhiễm mà em biết?
Gv ghi các bênh truyền nhiễm do ĐVNS ra góc bảng
Gv tổng kết nhận xét phần thi và vào bài mới
Trên thực tế có những bệnh truyền nhiễm do trùng gây nên làm ảnh hưởng tới sức
khoẻ con người. Ví dụ: trùng kiết lị, trùng sốt rét.
22
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt rét
Hoạt động của GV và HS
Nội dung
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở, quan sát
tìm tòi, hoạt động nhóm
I. Tìm hiểu trùng kiết lị và trùng sốt rét
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm
2
Kích thước
- Có chân giả ngắn - Không - Không có cơ quan di chuyển.
3
Cấu tạo
có không bào.
- Không có các không bào.
- Thực hiện qua màng tế bào. - Thực hiện qua màng tế bào.
4
Dinh dưỡng - Nuốt hồng cầu.
- Lấy chất dinh dưỡng từ hồng
cầu.
- Qua đường tiêu hóa
- Qua đường máu
5
Lây nhiễm
- Trong môi trường, kết bào - Trong tuyến nước bọt của
xác, khi vào ruột người chui muỗi, khi vào máu người, chui
6
Phát triển
ra khỏi bào xác và bám vào vào hồng cầu sống và sinh sản
thành ruột.
phá huỷ hồng cầu.
7
Tác hại
- Gây bệnh kết lị
- Gây bệnh sốt rét
- GV hướng dẫn HS đọc lại nội dung bảng 1,
kết hợp với hình 6.4 SGK.
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm cặp đôi làm
- GV hướng dẫn HS đọc SGK kết hợp với
thông tin thu thập được, hoạt động nhóm
(khăn trải bàn) nhân trả lời câu hỏi:
KT trình bày 1 phút
- Bệnh sốt rét ở nước ta đang dần được
- Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện này thanh toán.
như thế nào?
- Phòng bệnh: Vệ sinh môi trường, vệ
- Cách phòng tránh bệnh sốt rét trong cộng sinh cá nhân, diệt muỗi.
đồng?
- Tại sao người sống ở miền núi hay bị sốt rét?
- Hs thảo luận nhóm câu hỏi
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung
- Gv nhận xét và chốt kiến thức
- GV thông báo chính sách của Nhà nước
trong công tác phòng chống bệnh sốt rét:
+ Tuyên truyền ngủ có màn.
+ Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí.
+ Phát thuốc chữa cho người bệnh.
2.3. Hoạt động luyện tập.
- Phương pháp: vấn đáp gợi mở
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút
- Hình thức tổ chức: hđ cá nhân
- Định hướng NL, PC: Yêu gia đình, quê hương , đất nước
- Yêu cầu hs hoạt động cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
24
- Chọn câu trả lời đúng
2.4. Hoạt động vận dụng.
- Gv hướng dẫn hs xây dưng sơ đồ tư duy bài học
2.5. Hoạt động tìm tòi mở rộng.
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu thêm về bệnh kiết lị, bệnh sốt rét qua internet
- Tìm hiểu thêm một số bệnh khác do động vật nguyên sinh gây ra ?
- Chuẩn bị bài 7: Đặc điểm chung và vai trò củ ĐVNS
25