TÌM HIỂU tác ĐỘNG của rào cản kỹ THUẬT NHẬT bản đối với HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG sản VIỆT NAM - Pdf 56

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

ĐỖ MINH HIỀN
TRẦN TRUNG HIẾU
PHAN THỊ MINH NGUYỆT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA RÀO CẢN KỸ THUẬT
NHẬT BẢN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU
NÔNG SẢN VIỆT NAM

HẢI PHÒNG - 2019


BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

ĐỖ MINH HIỀN
TRẦN TRUNG HIẾU
PHAN THỊ MINH NGUYỆT

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
TÌM HIỂU TÁC ĐỘNG CỦA RÀO CẢN KỸ THUẬT

LỜI CAM ĐOAN
Chúng em là nhóm sinh viên gồm:
Đỗ Minh Hiền - KTN56DH – mã sinh viên 65093
Trần Trung Hiếu - KTN56DH – mã sinh viên 65004
Phan Thị Minh Nguyệt - KTN56DH – mã sinh viên 65065
Chúng em xin cam đoan đây là công trình của riêng nhóm sinh viên chúng
em dưới sự hướng dẫn của thầy Dương Văn Bạo. Các nội dung nghiên cứu, kết
quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào
trước đây. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận
xét, đánh giá được thu thập từ các nguồn khác nhau được ghi rõ trong tài liệu
tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào chúng em xin chịu trách nhiệm
hoàn toàn về đồ án của mình.

2


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU............................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH...................................................................................vii
LỜI MỞ ĐẦU.......................................................................................................1
1.1. Khái niệm về rào cản trong thương mại quốc tế.........................................3
1.2. Phân loại rào cản trong thương mại quốc tế................................................4
1.2.1. Rào cản thuế quan (tariffs)...................................................................4
1.2.2. Rào cản phi thuế quan (non-tariffs)......................................................4
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN ĐỐI
VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM....................7
2.1.Thực trạng nhập khẩu mặt hàng nông sản của Nhật Bản.............................7
2.1.1. Tổng quan về thị trường Nhật Bản.......................................................7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Từ viết tắt
ASEAN

Nghĩa tiếng Anh
Association of Southeast

Hiệp hội các Quốc gia Đông

Asian Nations

Nam Á

CNH

Công nghiệp hóa

FTA

Free trade agreement

GAP

Good Agricultural Practices

Hiệp định thương mại tự do

GE
GMP

tế
Tiêu chuẩn hữu cơ nông

Standards (JAS) System

nghiệp Nhật Bản

Japan

Nhật Bản

Ministry of Agriculture,
Fisheries, and Food

Bộ Nông Lâm Ngư Nghiệp

NB

Nhật Bản

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

VN

Việt Nam

WTO



Các chỉ số kinh tế của Nhật Bản

10

2.2

Cơ cấu dân cư theo độ tuổi của người Nhật

11

2.3

Cơ cấu chi tiêu ở hộ gia đình Nhật Bản

12

2.4

Sản lượng và giá trị của các loại trái cây Nhật Bản

16

2.5

Cơ cấu người trồng cây ăn quả theo độ tuổi

18

2.6


Các quốc gia xuất khẩu có giá trị nhiều nhất vào NB

26

2.12

Kim ngạch một số mặt hàng xuất khẩu sang Nhật

30

Tiêu thụ, nhập khẩu và nhập khẩu cao su tự nhiên từ
2.13

Việt Nam của Nhật Bản (1000 tấn)

33

Trị giá xuất khẩu mặt hàng nông sản giai đoạn 2015 –
2.14

2018

43

Trị giá xuất khẩu mặt hàng nông sản năm 2017, 2018
2.15

và ba tháng đầu năm 2019



2.4

Các đối tác nhập khẩu của Nhật Bản

19

2.5

Sức tiêu thụ thóc lúa của người dân Nhật Bản

22

2.6

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ lượng trái cây nhập khẩu vào NB

24

2.7

Biểu đồ thể hiện tỉ lệ giá trị trái cây nhập khẩu vào NB

24

2.8

Thị phần xuất khẩu nông sản Việt Nam

46

không thể không kể đến một thị trường tiềm năng của Việt Nam là Nhật Bản.
1


Chính bởi lí do đó mà trong đợt làm đồ án tốt nghiệp này, nhóm chúng em đã
được lựa chọn đề tài: “ Tìm hiểu tác động của rào cản kỹ thuật Nhật Bản đối với
hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam”
Bài báo cáo của nhóm chúng em gồm 3 chương:
 Chương 1: Cơ sở lý luận về rào cản trong thương mại quốc tế
 Chương 2: Thực trạng rào cản kỹ thuật của Nhật Bản đối với hoạt động
xuất khẩu nông sản Việt Nam
 Chương 3: Giải pháp vượt qua các rào cản kỹ thuật đối với hoạt động xuất
khẩu nông sản Việt Nam
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô đã tạo điều kiện cho
chúng em, và đặc biệt là thầy giáo Dương Văn Bạo đã giúp đỡ em nhiệt tình để
nhóm chúng em hoàn thành được bài báo cáo nay.
Tuy nhiên, trong quá trình làm bài báo cáo không thể tránh những sai sót.
Chúng em rất mong nhận được những lời góp ý, đóng góp từ phía thầy cô để
chúng em có thể sửa chữa và hoàn thiện bài báo cáo một cách tốt hơn. Chúng
em xin chân thành cảm ơn!

2


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÀO CẢN TRONG THƯƠNG
MẠI QUỐC TẾ
1.1. Khái niệm về rào cản trong thương mại quốc tế
Trong khoa học về kinh doanh quốc tế, tồn tại nhiều khái niệm khác nhau về
rào cản thương mại:
Theo từ điển bách khoa toàn thư mở: “Rào cản thương mại là thuật ngữ

Là một khoản tiền mà nhà xuất khẩu hoặc nhập khẩu phải nộp cho cơ qua
nhà nước có thẩm quyền khi tiến hành hoạt động thương mại quốc tế.
Thuế quan tác động đến giá cả hàng hóa, dẫn đến tác động tới sự tiêu thụ
của hàng hóa, dựa vào cơ chế này mà các Chính phủ xây dựng chính sách thuế
quan để tham gia điều tiết hoạt động thương mại theo hướng có lợi nhất
1.2.2. Rào cản phi thuế quan (non-tariffs)
Theo tổ chức thương mại thế giới, biện pháp phi thuế quan là những biện
pháp ngoài thuế quan liên quan hoặc ảnh hưởng đến sự luân chuyển hàng hóa
giữa các nước.
Phân loại theo hình thức biểu hiện, rào cản phi thuế quan bao gồm những
hình thức cơ bản sau đây:
Cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
Hạn ngạch
Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu
Tự hạn chế xuất khẩu
Các rào cản mang tính kĩ thuật: quy định nhãn mác sản phẩm, vệ sinh an
toàn thực phẩm, về môi trường, về nguồn gốc xuất xứ hàng hóa
Các biện pháp tài chính phi thuế quan: thuế nội địa, trợ cấp xuất khẩu; tín
dụng xuất khẩu; chống bán phá giá; choáng trợ cấp xuất khẩu; biện pháp tự vệ
thương mại; tỷ giá hối đoái,…
Trong các hiệp định của WTO có đưa ra rất nhiều rào cản thương mại,
nhưng phân loại theo mức độ phù hợp của WTO đối với tiến trình tự do hóa
thương mại thì các rào cản phi thuế quan chia thành 4 nhóm sau đây:
Nhóm 1: Biện pháp phi thuế quan không phù hợp với các quy định của WTO

4


-


pháp phòng vệ thương mại.
Sau đây là bảng phân biệt các rào cản thuộc nhóm 3:
Bảng 1.1. Bảng phân biệt các rào cản
5


Rào cản

Hiện tượng

Gây tổn hại cho

Giải pháp áp

thương mại

của hàng nhập

ngành sản xuất trong

dụng ở nước

áp dụng

khẩu

1. Chống bán

Bán phá giá


chống bán phá giá
Áp dụng thuế
đối kháng
Áp dụng thuế NK
mang tính phòng
vệ để giảm tốc độ
thâm nhập của
hàng nhập khẩu

Nhóm 4: Những biện pháp chưa có quy định cụ thể của các tổ chức thương mại
quốc tế: tiền gửi nhập khẩu trước, trả trước thuế hải quan, thông báo thông tin về
hàng nhập khẩu, các thủ tục đặc biệt,…

6


CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RÀO CẢN KỸ THUẬT CỦA NHẬT BẢN
ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM
2.1.Thực trạng nhập khẩu mặt hàng nông sản của Nhật Bản
2.1.1. Tổng quan về thị trường Nhật Bản
Nhật Bản là một quốc gia lớn, có nền kinh tế phát triển bậc nhất trên thế
giới. Nhật đã từng là một cường quốc đứng thứ 2 chỉ sau Mỹ nhưng hiện tại đã
xếp ở vị trí thứ 3, sau Mỹ và Trung Quốc. Vào năm 2016, GDP ngang sức mua
thì xếp ở vị trí thứ 4 sau Mỹ, Trung Quốc và Ấn Độ.
Để đạt được hay giữ được vị trí như vậy trên thị trường thế giới, Nhật Bản
đã trải qua nhiều thăng trầm trong lịch sử. Đáng chú ý nhất là 5 thời kì sau: Cải
cách Minh Trị, thời kì hồi phục kinh tế sau chiến tranh thế giới thứ hai, giai đoạn
phát triển thần kì, thời kì “kinh tế bong bóng” và giai đoạn suy thoái-phục hồi trì
trệ.
Cải cách Minh Trị (1862-1868).

Vào năm 1970, Nhật Bản đứng đầu thế giới tư bản về một số mặt hàng
quan trọng như đồ điện tử, xe máy, tàu biển; đứng thứ hai sau Mỹ về sản lượng
thép, ô tô, xi măng, hàng dệt, hóa chất... Ngành nông nghiệp tuy tỷ trọng giảm
trong GDP nhưng sản lượng và năng suất lao động lại tăng nhanh. Ngoại thương
của Nhật từ 1950 đến năm 1971, kim ngạch tăng 25 lần từ 1,7 tỷ USD lên 43,6
tỷ USD. Trong đó, xuất khẩu tăng 30 lần, nhập khẩu tâng 21 lần.
Giai đoạn 1986 – 1990
8


Kinh tế Nhật Bản trở thành một "nền kinh tế bong bóng": Kinh tế phát triển
với tốc độ rất nhanh: tổng tài sản quốc dân là 3.300 tỷ USD, thứ hai sau Mỹ.
Nếu như năm 1980, Nhật Bản chủ chiếm 8,6% tổng sản lượng quốc dân toàn thế
giới thì đến năm 1989 đã là 15%. Sự lớn mạnh của kinh tế Nhật Bản làm cho
Nhật Bản trở thành một trong các cường quốc tài chính lớn nhất thế giới. Ngoài
ra, dự trữ ngoại tệ và vàng của Nhật là lớn nhất thế giới, bằng 3 lần Mỹ và 1,5
lần Đức. Trong tổng tài sản các ngân hàng trên thế giới, tài sản của Nhật Bản
chiếm 35%.
Sự phát triển quá nóng về tài chính cũng là một yếu tố dẫn đến sự sụp đổ
của "nền kinh tế bong bóng". Bất động sản tăng giá đột biến vào cuối thập kỷ 80
và giảm giá đột ngột vào đẩu thập kỷ 90. Hơn thế nữa, vào đầu những năm 90,
giá cổ phiếu và giá đất hạ 50%, điều này đã tạo nên một cú sốc khủng hoảng
trong ngành kinh doanh đất đai và bất động sản, nó cũng kéo theo sự khủng
hoảng của hệ thống ngân hàng tới mức một số ngân hàng lớn gần như mất khả
năng thanh toán. Tháng 4/1997, công ty bảo hiểm lớn Nissan đã phá sản. Làn
sóng phá sản của các tổ chức tài chính Nhật Bản đã lên cao trào vào tháng 11,
tháng 12 năm 1997 khi liên tiếp 5 tổ chức tài chính lớn bị phá sản.
Từ 1991 đến nay
Sau thời kỳ bong bóng, từ năm 1991, kinh tế Nhật Bản phát triển ì ạch.
Trong những năm 1992 - 1995, tốc độ tăng trưởng hàng năm chủ đạt 1,4%, năm

-

Ngành dịch vụ: thương mại và tài chính
Ngành công nghiệp: chế tạo tàu biển, xe hơi, xe gắn máy
Ngành nông nghiệp: đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
Bảng 2.1. Các chỉ số kinh tế của Nhật Bản
2010

2011

2012

2013

2014

GDP (PPP) (USD)

4478 tỷ

4444 tỷ

5900 tỷ

5960 tỷ

4770 tỷ

Tăng trưởng GDP


65.91

73.1

63.1

65.93

Tỷ lệ thất nghiệp

5%

4.6%

4.1%

4.1%

3.6%

Tỷ lệ làm phát

-0.7%

-0.3%

-0.2%

0.3%



Đặc điểm của thị trường Nhật Bản:
- Tỷ lệ người cao tuổi có xu hướng tăng nhanh trong thời gian gần đây
Bảng 2.2: Cơ cấu dân cư theo độ tuổi của người Nhật
Năm

Tổng số

1970
1980
1990
2000
2002

104665
116989
123285
126697
127436

Dưới 15 tuổi
Số lượng
%
25153
24.03
27507
23.51
22486
18.24
18472

18.55

Ngoài ra, theo kết quả điều tra của Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi xã hội
Nhật Bản, tỷ lệ ly hôn tăng lên trong những năm gần đây, tỷ lệ kết hôn của thanh
niên Nhật Bản lại có xu hướng giảm đi, đồng thời độ tuổi kết hôn cũng có xu
hướng tăng lên. Những xu hướng này đã làm thay đổi cơ cấu xã hội và kéo theo
là cơ cấu tiêu dùng.
- Do quy mô hộ gia đình có xu hướng nhỏ đi, nên xét trên bình diện chi tiêu
bình quân đẩu người thì xu hướng tiêu dùng của người dân Nhật Bản lại khả
quan hơn
Bảng 2.3: Cơ cấu chi tiêu ở hộ gia đình Nhật Bản (yên)
12


Năm
Số người bình quân (người/hộ)
Tổng chi tiêu
Nhà ở
Nhiên liệu, điện nước
Đồ dùng gia đình
Thực phẩm
Dệt may, giày dép
Giao thông

1985
3.71
273114
12686
17724
11665

phẩm, chi tiêu cho đi lại của hộ gia đình Nhật Bản có xu hướng tăng trong hai
thập kỷ qua: thập kỷ 80 là 9%, thập kỷ 90 1à 10 - 11% và hiện nay là 12%.
Đối với các loại chi tiêu khác, chi cho dệt may, giầy dép giảm trong khi chi
tiêu cho các khoản như nhà ở, đồ dùng gia đình hay nhiên liệu, điện nước thì
biến động không nhiều. Mặc dù các khoản chi tiêu cho các nhu yếu phẩm như
lương thực thực phẩm, dệt may, giầy dép...có xu hướng giảm nhưng luôn giữ ở
một mức tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi tiêu.
- Nhu cầu và thị hiếu tiêu dùng của người Nhật khá cao
Với một thị trường có quy mô lớn với mức sống khá cao, Nhật Bản được
xem như là một thị trường đòi hỏi cao về chất lượng sản phẩm. Bởi vậy, họ được
tiếp xúc với nhiều loại hàng hóa đến từ nhiều quốc gia khác nhau, nhìn chung họ
có thẩm mỹ rất cao. Phần lớn các hộ gia đình ở Nhật Bản đều sở hữu những đồ
dùng cần thiết và có tính sử dụng lâu dài như: TV, tủ lạnh, máy giặt, máy điều
13


hòa, máy hút bụi,…Xu hướng sính đồ ngoại của người Nhật ngày càng tăng lên
và sức tiêu thụ của thị trường này rất lớn, vào khoảng 3.000 tỷ Yên, bao gồm cả
hàng gia dụng, trong đó hàng nhập khẩu chiếm tới 50%. Nhìn chung, người tiêu
dùng Nhật Bản có những đặc điểm sau đây:
+ Người tiêu dùng Nhật Bản ưa chuộng sự phong phú, đa dạng của sản phẩm,
tức là hàng hóa mà có mẫu mã đa dạng sẽ thu hút được người tiêu dùng Nhật.
Khi ta vào siêu thị của người Nhật thì sự đa dạng ấy mới hiện lên rõ rệt. Chẳng
hạn như cùng là một mặt hàng sữa tắm sẽ có rất nhiều hãng khác nhau sản xuất
trong cùng nội địa Nhật Bản và vô vàn những hãng khác đến từ nước ngoài; kèm
theo đó là mẫu mã được trang trí bắt mắt cùng các hướng dẫn chi tiết khi sử
dụng sản phẩm. Tuy vậy, người Nhật lại thường chỉ mua sản phẩm với một số
lượng ít vì không gian chỗ ở của họ tương đối nhỏ và còn để tiện thay đổi khi có
mẫu mới. Vì vậy, các lô hàng nhập khẩu vào Nhật hiện nay có quy mô nhỏ hơn
nhưng chủng loại lại phong phú hơn.

văn hóa nông nghiệp truyền thống, các sản phẩm từ gạo và nông nghiệp và sự
xuất hiện của các mặt hàng đến từ phương tây như: sữa, bơ, thịt bò,... Chính điều
này đã khiến cho sự tiêu thụ cho hàng nông nghiệp tại Nhật Bản giảm đáng kể
trong vòng 40 năm.
Nông nghiệp chỉ chiếm 1% trong tổng GDP của Nhật. Diện tích đất nông
nghiệp thì ít, chỉ chiếm khoảng 14% lãnh thổ.

Nền nông nghiệp Nhật Bản, cụ thể là ngành trồng trọt nông sản cũng vì vậy
mà có xu hướng giảm đi. Dù vậy, trồng trọt vẫn đóng vai trò quan trọng đối với
nền kinh tế Nhật Bản. Giữ vai trò chủ đạo trong ngành nông nghiệp là canh tác
lúa nước. Người Nhật đã biết áp dụng nhiều phương pháp canh tác để tận dụng
được sườn dốc làm đồng bằng canh tác. Lúa nước được trồng khắp nơi tại Nhật
nhưng chủ yếu phía đông và phía nam của nước Nhật, thậm chí có những vùng
15


chuyên canh tác lúa nước như ở Niigata. Tuy vậy, quy mô của các trang trại còn
nhỏ và nông dân Nhật Bản chủ yếu là việc bán thời. Điều này là do nhu cầu lớn
về lao động tại các đô thị hay trung tâm công nghiệp, làm cho ngày càng ít
người ở vùng nông thôn. Trong đó, một phần lớn trong lực lượng làm nghề nông
là trên 45 tuổi. Không chỉ vậy, rất nhiều người chỉ làm nghề này theo thời vụ và
hơn một nửa lực lượng lao động là phụ nữ chủ yếu, xu hướng đi xuống này kéo
dài cho tới tận nay. Nếu năm 1960, 26,8% lực lượng lao động là nông dân thì
đến năm 1995 chỉ còn 5,1%. Năm 1965, thu nhập từ nông nghiệp của mỗi hộ gia
đình nông dân còn chiếm 48% tổng thu nhập, nhưng đến năm 1996 chỉ còn là
21,1%.
Mặc dù lúa nước rõ ràng là cây trồng quan trọng nhất ở Nhật Bản, nhưng
người Nhật còn canh tác nhiều loại ngũ cốc khác nhau như là lúa mạch- để cung
cấp rượu bia; rất nhiều loại rau củ quả như: cà chua, táo, anh đào, khoai lang,
rau diếp, dưa chuột, củ cải cũng được gieo trồng. Chè cũng được trồng nhiều ở

176.1
58.8
78.6

Tỉ lệ
13.0%
15.5%
5.2%
6.9%



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status