Hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai: luận văn thạc sĩ - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Lê Đức Thuận
Sinh ngày: 20 tháng 11 năm 1982
Quê quán: Nghệ An
Nơi công tác: Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai. (Số 42, đƣờng Cách Mạng Tháng 8,
phƣờng Quang Vinh, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai)


Tôi xin cam đoan đề tài luận
văn:ĐỨC
“Nâng THUẬN
cao hiệu quả quản lý chi thƣờng xuyên
ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” là do tôi thực hiện dƣới sự hƣớng
dẫn khoa học của TS. Lê Thu Thủy. Các thông tin trình bày trong luận văn đƣợc thu

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI THƢỜNG

thập từ nguồn tài liệu đƣợc trình bày ở phần Tài liệu tham khảo của luận văn. Tôi

XUYÊN
NGÂN
SÁCH
NƢỚC
xin chịu
trách nhiệm
về lời cam
đoanNHÀ
của mình.


LUẬN VĂN THẠC SỸ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

Giảng viên hƣớng dẫn khoa học:
TS. LÊ THU THUỶ

Đồng Nai, năm 2018


LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn: “Hoàn thiện
công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng
Nai” tác giả mong muốn những ý kiến đóng góp của mình sẽ giúp tỉnh Đồng Nai
quản lý chặt chẽ các khoản chi thƣờng xuyên NSNN nhằm đảm bảo tiết kiệm, hiệu
quả.
Qua đây, tác giả xin chân thành cảm ơn đến thầy cô Khoa Sau Đại học
Trƣờng Đại học Lạc Hồng đã truyền đạt những kiến thức quý báu trong thời gian tác
giả học tập tại trƣờng. Đặc biệt, tác giả xin chân thành cảm ơn cô TS. Lê Thu Thủy
đã tận tình hƣớng dẫn và giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận
văn thạc sỹ của mình.
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc Sở Tài chính Đồng Nai, các
anh chị em đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả đƣợc học tập và
nghiên cứu, cũng nhƣ hỗ trợ để tác giả hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn gia đình đã ủng hộ, động viên, tạo điều kiện để tác
giả tham gia tốt khóa học cao học tại Trƣờng Đại học Lạc Hồng.
Trân trọng cảm ơn!

TÁC GIẢ LUẬN VĂN


còn khá phổ biến...
Từ việc thực trạng hiệu quả quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc tỉnh
Đồng Nai trong những năm qua, tác giả đã đề xuất đƣợc một số giải pháp nhƣ sau:
(1) Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý chi thƣờng xuyên NS; (2)
Hoàn thiện công tác lập dự toán chi thƣờng xuyên NS tỉnh; (3) Hoàn thiện công tác
chấp hành dự toán chi thƣờng xuyên NS; (4) Hoàn thiện công tác quyết toán chi
thƣờng xuyên ngân sách phải chính xác, trung thực, đúng thời gian quy định; (5)
Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; phòng, chống tham nhũng và thực hiện công
khai tài chính, ngân sách nhà nƣớc; (6) Tăng cƣờng vai trò kiểm soát của Kho bạc
Nhà nƣớc và (7) Tăng cƣờng thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chi thƣờng
xuyên ngân sách tỉnh. Với những giải pháp này góp phần hoàn thiện công tác quản lý
chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc tỉnh Đồng Nai trong những năm tới.


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
TÓM TẮT LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
DANH SÁCH CÁC BẢNG
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1
1. Lý do thực hiện đề tài: ...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu................................................................................... 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................. 3
5. Kết cấu đề tài ...................................................................................................... 5
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI
THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC ............................................... 6

Bình Dƣơng ............................................................................................................ 34
1.3.2 Bài học kinh nghiệm vận dụng vào quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách
nhà nƣớc tỉnh Đồng Nai .................................................................................. 37
Tóm tắt chƣơng 1 .................................................................................................. 38
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC TỈNH ĐỒNG NAI .............................................................. 39
2.1 Tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Đồng Nai ................................................................... 39
2.1.1 Điều kiện tự nhiên................................................................................... 39
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội........................................................................ 40
2.2 Thực trạng quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc tỉnh Đồng Nai ............ 41
2.2.1 Thực trạng chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc tỉnh Đồng Nai ......... 41
2.2.2 Thực trạng công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc của tỉnh
Đồng Nai .......................................................................................................... 55


2.2.2.1 Quản lý lập dự toán chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc ................. 55
2.2.2.2 Quản lý chấp hành dự toán chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc ..... 64
Đối với cơ quan Tài chính: .................................................................................... 64
Tổ chức cấp phát ngân sách: ................................................................................. 65
2.2.2.3 Quản lý công tác kế toán, quyết toán chi thƣờng xuyên ngân sách nhà
nƣớc ......................................................................................................................... 70
2.2.2.4 Q u ả n l ý c ô n g t á c thanh tra, kiểm tra công tác quản lý chi
thƣờng xuyên ngân sách tỉnh................................................................................ 72
2.3 Đánh giá hiệu quả quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc tỉnh Đồng Nai 73
2.4 Các nhân tố ảnh hƣởng tới công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách cấp tỉnh
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai ................................................................................................. 76
2.5 Đánh giá chung về công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN trên địa bàn tỉnh
Đồng Nai.............................................................................................................................. 77
2.5.1 Những kết quả đạt đƣợc .......................................................................... 77
2.5.2 Những hạn chế ........................................................................................ 77


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Thuật ngữ đầy đủ

1

BHYT

Bảo hiểm y tế

2

CBCC

Cán bộ công chức

3

CHXHXNVN

4

GTGT

Giá trị gia tăng


10

NQ

Nghị quyết

11



Nghị định

12

NSĐP

Ngân sách địa phƣơng

13

TNCN

Thu nhập cá nhân

14

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp


Bảng 2.14: Kết quả khảo sát đánh giá việc lập dự toán chi thƣờng xuyên ngân sách
tỉnh .............................................................................................................................79


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tổng thu NSNN giai đoạn 2015 - 2017 ...............................................43
Biểu đồ 2.2: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ, giai đoạn 2015 – 2017 .................43
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu chi ngân sách ............................................................................45
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu chi từng lĩnh vực năm 2015 .....................................................47
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu chi từng lĩnh vực năm 2016 .....................................................47
Biểu đồ 2.6: Cơ cấu chi từng lĩnh vực năm 2017 .....................................................48
Biểu đồ 2.7: Tỷ lệ bổ sung từng một số lĩnh vực trong năm 2015 ...........................59
Biểu đồ 2.8: Tỷ lệ bổ sung từng một số lĩnh vực trong năm 2016 ...........................59
Biểu đồ 2.9: Tỷ lệ bổ sung từng một số lĩnh vực trong năm 2017 ...........................60

DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Hệ thống ngân sách nhà nƣớc ....................................................................7
Sơ đồ 1.2: Quy trình quản lý chi thƣờng xuyên NSNN ............................................19


1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do thực hiện đề tài:
Ngân sách nhà nƣớc (NSNN) là một công cụ chính sách tài chính quan trọng
của một quốc gia, là khâu chủ đạo, quan trọng để Nhà nƣớc thực hiện chức năng và
nhiệm vụ của mình. NSNN có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy cho sự phát
triển kinh tế nhanh và bền vững kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng, là
một công cụ quan trọng để Nhà nƣớc quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông
qua NSNN, Nhà nƣớc thực hiện huy động các nguồn lực trong xã hội, phân phối và
sử dụng cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đáp ứng yêu cầu của công cuộc đổi

vẫn còn nhiều hạn chế bất cập nhƣ: Việc lập, chấp hành và quyết toán ngân sách
địa phƣơng đã thực hiện khá tốt, tuy nhiên cũng còn chậm, chƣa đổi mới, đôi khi
cũng chƣa đúng theo quy định của Nhà nƣớc; dự toán chi chƣa gắn kết chặt chẽ với
nhiệm vụ của đơn vị, phân bổ ngân sách chƣa đƣợc chú trọng đúng mức, thiếu hệ
thống các tiêu chí thích hợp để xác định thứ tự ƣu tiên trong phân bổ ngân sách.
Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi thƣờng xuyên chƣa sát với tình hình thực tế.
Công tác quản lý còn chƣa chặt chẽ, thanh quyết toán chƣa nghiêm, tiêu cực, lãng
phí vẫn còn khá phổ biến...
Do đó, việc quản lý chặt chẽ các khoản chi thƣờng xuyên NSNN nhằm đảm
bảo tiết kiệm, hiệu quả là hết sức quan trọng, góp phần ổn định phát triển kinh tế xã hội của tỉnh.
Xuất phát từ tình hình trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác
quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” làm
đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
Thông qua việc nghiên cứu đề tài này, đánh giá thực trạng để đề xuất các giải
pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc
trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Mục tiêu cụ thể:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi
thƣờng xuyên Ngân sách nhà nƣớc.
+ Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý chi thƣờng xuyên NSNN của
tỉnh Đồng Nai.


3
+ Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác
quản lý chi thƣờng xuyên NSNN của tỉnh Đồng Nai.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu:

+ Thảo luận về phƣơng pháp tiến hành khảo sát để không ảnh hƣởng đến công
việc của đối tƣợng khảo sát.
Sau khi trảo đổi ý kiến với các chuyên gia, tác giả đã có đƣợc một bảng khảo
sát sơ bộ và thống nhất đƣợc phƣơng án tiến hành khảo sát.
- Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng bảng câu hỏi.
Sau khi có bảng câu hỏi khảo sát chính thức, tác giả dùng bảng khảo sát ý
kiến của 50 ngƣời (Phụ lục số 02). Thông tin thu thập đƣợc sẽ đƣợc xử lý bằng
phần mềm Microsoft Excel.
Tổng số lƣợng bảng câu hỏi phát ra:

50

100%

Tổng số lƣợng bảng câu hỏi thu về:

50

100%

Tổng số bảng câu hỏi hợp lệ:

50

100%

Tổng số bảng câu hỏi không hợp lệ:

0



6

CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI THƢỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1 Lý luận chung về chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc
1.1.1 Ngân sách nhà nƣớc
1.1.1.1 Khái niệm ngân sách nhà nƣớc
Ngân sách nhà nƣớc là một thuật ngữ đã có từ lâu và ngày nay đƣợc dùng phổ
biến trong đời sống kinh tế - xã hội, NSNN là một phạm trù mang tính lịch sử
khách quan, ra đời và tồn tại gắn liền với sản xuất hàng hóa và tồn tại của Nhà
nƣớc, NSNN đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ để thực hiện các chức năng của Nhà
nƣớc.
Theo Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), ngân sách bao gồm tất cả
các khoản chi tiêu và các khoản thu của Chính phủ, đƣợc trình lên cơ quan lập pháp
xem xét, phê duyệt trƣớc khi bắt đầu một năm ngân sách mới.
Theo Cơ quan Phát triển Quốc tế của Anh (DFID), ngân sách là một tài liệu,
đƣợc phê duyệt bởi Quốc hội, trao cho Chính phủ quyền thực thực hiện các khoản
thu, vay nợ, và thực hiện các khoản chi để thực hiện các mục tiêu nhất định
Từ điển Bách Khoa Toàn Thƣ về kinh tế của Pháp định nghĩa: “Ngân sách là
văn kiện đƣợc Nghị viện hoặc Hội đồng thảo luận và phê chuẩn mà trong đó, các
nghiệp vụ tài chính (thu, chi) của một tổ chức công (Nhà nƣớc, chính quyền, địa
phƣơng, đơn vị công hoặc tƣ (doanh nghiệp, hiệp hội...) đƣợc dự kiến và cho
phép”.
Từ điển kinh tế thị trƣờng của Trung Quốc định nghĩa: “Ngân sách nhà nƣớc
là kế hoạch thu chi tài chính hàng năm của nhà nƣớc đƣợc xét duyệt theo trình tự
pháp định”.
Theo quan niệm trên, ngân sách nhà nƣớc có thể hiểu là tài liệu phản ánh các
khoản thu, chi đƣợc cơ quan quyền lực nhà nƣớc quyết định và cho phép thực hiện
trong một khoảng thời gian nhất định (thƣờng là một năm).

NSNN bao gồm ngân sách trung ƣơng và ngân sách các cấp chính quyền địa
phƣơng (gọi tắt là ngân sách địa phƣơng).
- Ngân sách các cấp chính quyền địa phƣơng bao gồm ngân sách của đơn vị

hành chính các cấp có Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân gồm:
+ Ngân sách cấp Tỉnh, Thành phố trực thuộc trung ƣơng (gọi chung là ngân
sách cấp tỉnh)
+ Ngân sách cấp Huyện, Thị xã, Thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là ngân
sách cấp Huyện)


8
+ Ngân sách cấp xã, Phƣờng, Thị trấn (gọi chung là ngân sách cấp xã)
- Quan hệ giữa ngân sách các cấp đƣợc thực hiện theo các nguyên tắc sau

đây:
+ Ngân sách trung ƣơng và ngân sách mỗi cấp chính quyền địa phƣơng đƣợc
phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể;
+ Thực hiện việc bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dƣới để
bảo đảm công bằng, phát triển cân đối giữa các vùng, các địa phƣơng. Số bổ sung
này là khoản thu của ngân sách cấp dƣới;
+ Trƣờng hợp cơ quan quản lý Nhà nƣớc cấp trên ủy quyền cho cơ quan
quản lý Nhà nƣớc cấp dƣới thực hiện nhiệm vụ chi thuộc chức năng của mình thì
phải chuyển kinh phí từ ngân sách cấp trên cho cấp dƣới để thực hiện nhiệm vụ đó;
+ Ngoài việc bổ sung nguồn thu và ủy quyền thực hiện nhiệm vụ chi vừa nêu
trên, không đƣợc dùng ngân sách cấp này để chi cho nhiệm vụ của cấp khác.
1.1.1.3 Chi ngân sách nhà nƣớc
Chi ngân sách nhà nƣớc là một bộ phận quan trọng của ngân sách nhà nƣớc.
Chi ngân sách nhà nƣớc gồm chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ phát triển. Một quốc
gia sử dụng quỹ ngân sách nhà nƣớc hiệu quả sẽ là động lực để đất nƣớc phát triển.

đáp ứng cho các nhu cầu chi tiêu giúp bộ máy nhà nƣớc vận hành và thực hiện
nhiệm vụ thƣờng xuyên của nhà nƣớc, đồng thời đảm bảo chi cho các hoạt động sự
nghiệp nhằm cung ứng các hàng hoá công cộng gắn với việc thực hiện các nhiệm
vụ quản lý kinh tế - xã hội [29].
Nhƣ vậy, chi thƣờng xuyên có phạm vi rộng, chủ yếu phục vụ cho chức năng
quản lý nhà nƣớc và điều hành xã hội một cách thƣờng xuyên của nhà nƣớc nhƣ:
Quốc phòng, an ninh, sự nghiệp giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa thông tin, thể dục
thể thao, khoa học công nghệ, hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam. Khoản chi
này mang tính chất tiêu dùng, quy mô và cơ cấu chi thƣờng xuyên phụ thuộc chủ
yếu vào tổ chức bộ máy nhà nƣớc. Với xu thế phát triển của xã hội, nhiệm vụ chi
thƣờng xuyên của nhà nƣớc ngày càng gia tăng chính vì vậy chi thƣờng xuyên cũng
có xu hƣớng mở rộng [5].
1.1.2.2 Phân loại chi thƣờng xuyên
- Căn cứ vào tính chất kinh tế thì chi thƣờng xuyên bao gồm 4 nhóm cụ thể
nhƣ sau:
+ Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân gồm: tiền lƣơng; phụ cấp
lƣơng; học bổng học sinh, sinh viên; phúc lợi tập thể; chi về công tác ngƣời có
công với cách mạng; chi lƣơng hƣu và trợ cấp bảo hiểm xã hội; các khoản thanh


10
toán khác cho cá nhân [27].
+ Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn gồm: thanh toán dịch vụ công
cộng; vật tƣ văn phòng; thông tin tuyên truyền liên lạc; hội nghị; công tác phí; chi
phí thuê mƣớn; chi sửa chữa thƣờng xuyên; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng
ngành.
+ Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng
nhỏ gồm: sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ chuyên môn và các công trình cơ sở
hạ tầng; chi mua tài sản vô hình; mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn.
+ Nhóm các khoản chi thƣờng xuyên khác gồm: các mục của mục lục ngân

kinh tế; sự nghiệp giáo dục; sự nghiệp đảm bảo xã hội; y tế; văn hóa – xã hội; khoa
học công nghệ; Sự nghiệp y tế, dân số và gia đình; Sự nghiệp phát thanh, truyền
hình; Sự nghiệp thể dục thể thao; Sự nghiệp bảo vệ môi trƣờng; chi quản lý nhà
nƣớc, Đảng, đoàn thể; Chi cho hoạt động an ninh, quốc phòng và trât tự an toàn xã
hôi [8]:
- Chi sự nghiệp: Đây là các khoản chi cho các đơn vị sự nghiệp công lập nhằm
cung cấp các dịch vụ đáp ứng nhu cầu nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực,
chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tạo động lực để nâng cao năng suất lao động, thúc
đẩy phát triển kinh tế theo chiều sâu, gồm: Sự nghiệp kinh tế; sự nghiệp giáo dục;
sự nghiệp đảm bảo xã hội; y tế; văn hóa – xã hội; khoa học công nghệ; Sự nghiệp y
tế, dân số và gia đình; Sự nghiệp phát thanh, truyền hình; Sự nghiệp thể dục thể
thao; Sự nghiệp bảo vệ môi trƣờng [27]:
+ Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: là các khoản chi cho hệ thống
giáo dục đào tạo, từ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông đến đào tạo đại học và
sau đại học. Nhu cầu giáo dục, đào tạo của xã hội ngày càng đòi hỏi gia tăng về số
lƣợng và chất lƣợng, với nguồn tài chính có hạn NSNN không thể đáp ứng cho đủ
các nhu cầu này mà chỉ đáp ứng một phần nhu cầu trong khuôn khổ nhất định, cho
một số đối tƣợng nhất định. Khuôn khổ chi tiêu, đối tƣợng thụ hƣởng phu thuộc
vào quan điểm của nhà nƣớc và nguồn lực tài chính quốc gia.
+ Sự nghiệp khoa học và công nghệ: là các khoản chi cho nghiên cứu, ứng
dụng, phổ biến tiến bô khoa học kỹ thuật, công nghê mới nhằm hiện đại hóa khoa
học, công nghê từ đó giúp nâng cao năng suất lao động, cải thiện môi trƣờng làm
việc, tăng năng lực tranh tranh cho mỗi quốc gia cả về kinh tế, cả về xã hội. Chi
khoa học công nghê đƣợc thực hiện thông qua các hội, ngành các địa phƣơng. Với
xu hƣớng phát triển kinh tế theo chiều sâu, chi cho khoa học công nghê ngày càng
đƣợc mở rộng [27].


12
+ Sự nghiệp y tế: là các khoản chi cho đảm bảo sức khỏe cộng đồng, khám



13
- Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nƣớc, Đảng, đoàn thể: là các khoản
chi để đảm bảo hoạt động của hệ thống các cơ quan quản lý nhà nƣớc từ trung
ƣơng đến địa phƣơng nhƣ chi cho hê thống cơ quan quyền lực, cơ quan hành
chính, cơ quan chuyên môn các cấp, viện kiểm sát và tòa án. Trong xu hƣớng phát
triển của xã hội, các khoản chi quản lý hành chính không chỉ dừng lại ở việc duy trì
hoạt động quản lý của bô máy nhà nƣớc để cai trị mà còn nhằm mục đích phục vụ
xã hội. Hoạt động này nhằm bảo vê và hỗ trợ cho các chủ thể và các hoạt động kinh
tế phát triển, chẳng hạn hoạt động cấp phép, công chứng, hô khẩu…
- Chi cho hoạt động an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội: Khoản chi
cho an ninh nhằm đảm bảo trật tự an toàn xã hội, tạo ra sự yên bình cho ngƣời dân.
Chi quốc phòng nhằm bảo vê toàn v n lãnh thổ quốc gia, chống lại sự xâm lấn của
các thế lực bên ngoài. Quy mô của khoản chi này phu thuộc vào sự biến động chính
trị, xã hội trong nƣớc và các yếu tố bất ổn từ bên ngoài. Chi quốc phòng an ninh
mang tính bí mật của quốc gia nên toàn bô khoản chi này do NSNN đài tho và
không có trách nhiệm công bố công khai nhƣ các khoản chi khác [27].
1.1.2.5 Vai trò của chi thƣờng xuyên ngân sách nhà nƣớc
Chi thƣờng xuyên giúp cho bộ máy Nhà nƣớc duy trì hoạt động bình thƣờng
để thực hiện tốt chức năng quản lý của Nhà nƣớc, đảm bảo an ninh, an toàn xã hội,
đảm bảo sự toàn v n lãnh thổ Quốc gia. Chi thƣờng xuyên là một trong những nhân
tố có ý nghĩa quyết định đến chất lƣợng, hiệu quả của bộ máy quản lý Nhà nƣớc.
Chi thƣờng xuyên là công cụ để Nhà nƣớc thực hiện mục tiêu ổn định và điều
chỉnh thu nhập giữa ngƣời giàu và ngƣời nghèo, gia đình chính sách, thực hiện các
chính sách xã hội... góp phần thực hiện mục tiêu công bằng xã hội.
Chi thƣờng xuyên giúp điều tiết, điều chỉnh thị trƣờng để thực hiện mục tiêu
của Nhà nƣớc, là một trong những công cụ kích thích phát triển và điều tiết vĩ mô
nền kinh tế.
Thông qua chi thƣờng xuyên, Nhà nƣớc thực hiện các chính sách xã hội, đảm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status