Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng và phát triển quỹ đất huyện vĩnh linh tỉnh quảng trị - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

U

Ế

PHẠM HOÀNG ĐÍCH

KI

N

H



́H

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
HUYỆN VĨNH LINH TỈNH QUẢNG TRỊ

MÃ SỐ: 8 31 01 10

H

O
̣C


để bảo vệ một học vị nào.

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được

Huế, tháng 6 năm 2019
Tác giả luận văn

O
̣C

KI

N

H



cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Đ

ẠI

H

Phạm Hoàng Đích

i


N

khuyết, tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy giáo, cô giáo, bạn bè và

Tác giả luận văn

ẠI

H

O
̣C

Xin trân trọng cảm ơn !

KI

đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.

Đ

Phạm Hoàng Đích

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: PHẠM HOÀNG ĐÍCH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, niên khóa: 2017- 2019

̣C

KI

N

Đối tượng điều tra của đề tài là Chủ đầu tư, Ban QLDA ĐT-XD&PTQĐ huyện
Vĩnh Linh, các đơn vị hưởng lợi (đại diện cơ quan sử dụng công trình như : UBND xã,
trường học, trụ sở cơ quan , người dân…) và cán bộ thuộc các Đơn vị xây lắp thi công
(các nhà thầu, quản lý thi công công trình)

ẠI

H

2. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu đề ra, tác giả sử dụng các phương pháp tổng hợp và phân
tích sau: phương pháp khảo cứu tài liệu, phương pháp thống kê mô tả, phân tổ thống kê,
so sánh (số trung bình, số tuyệt đối, số tương đối… ) được sử dụng trong việc phân tích

Đ

thực trạng công tác quản lý VĐTXDCB từ nguồn NSNN trên địa bàn huyện, so sánh các
số liệu thu thập được qua các năm để đưa ra các kết luận. Ngoài ra luận văn sử dụng các
phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp phục vụ quá trình nghiên cứu.
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Trong quá trình nghiên cứu đã được làm rõ thực trạng công tác quản lý vốn đầu
tư tại huyện Vĩnh Linh. Việc sử dụng nguồn vốn đầu tư từ NSNN để ĐTXDCB đã tạo
ra đòn bẩy quan trọng để tăng trưởng và phát triển KT-XH, tăng năng lực sản xuất và
tạo bộ mặt mới của Huyện Vĩnh Linh hiện nay. Thông qua quá trình nghiên cứu, tác


Hội đồng nhân dân

8. SX-KD:

Sản xuất kinh doanh

9. GPMB:

Giải phóng mặt bằng

10. GTSX:

Giá trị sản xuất

11. CSHT:

Cơ sở hạ tầng

12. KT-KT

Kinh tế kỹ thuật

13. TPCP

Trái phiếu Chính phủ

14.CNH-HĐH

Công nghiệp hóa- hiện đại hóa


18. FDI:

O
̣C

17. ADB:

Ế

1. NSNN:

Non Government Organization

Đ

20. NGO:

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ............................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ......................................................................................... iv
MỤC LỤC ....................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................... viii

Ế

O
̣C

NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .................................................................. 5
1.1.1. Đầu tư và đầu tư xây dựng công trình ................................................................... 5

H

1.1.2. Khái niệm và đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ bản ......................................... 6

ẠI

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản ................................................................ 7
1.1.5. Nguồn vốn đầu tư .................................................................................................. 9

Đ

1.1.6. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước ........................................... 13
1.1.7. Nội dung quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước ............................ 14
1.1.7.9. Công tác thanh toán vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước ..................... 20
1.1.7.10. Công tác Báo cáo quyết vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước ............. 21
1.1.7.11. Công tác Báo cáo quyết dự án XDCB hoàn thành từ NSNN ......................... 22
1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ................................................................ 22
1.2.1. Hệ thống các văn bản liên quan đến công tác quản lý vốn đầu tư ...................... 22
v


1.2.3. Kinh nghiệm quản lý vốn đầu tư từ Ngân sách Nhà nước .................................. 29
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ

2.2.2.Tình hình thực hiện vốn đầu tư ............................................................................ 40

KI

2.2.3 Thực trạng thực hiện vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN của Ban quản lý dự án
ĐT-XD&PTQĐ huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2015-2018............................................... 43

O
̣C

2.3. ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ............................................. 56

H

2.3.1. Đặc điểm cơ bản của các đối tượng điều tra ....................................................... 56

ẠI

2.3.2. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn
vốn NSNN tại Ban Dự án ĐT-XD&PTQĐ huyện Vĩnh Linh ...................................... 58

Đ

2.3.3. So sánh ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý
VĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN Ban QLDA ĐT-XD&PTQĐ huyện Vĩnh Linh ..... 61
2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐTXDCB TỪ NGUỒN
VỐN NSNN Ở BAN QLDA ĐT- XD VÀ PTQĐ HUYỆN VĨNH LINH .................... 64
2.4.1 Kết quả đạt được .................................................................................................. 64
2.4.2 Những hạn chế và yếu kém ................................................................................. 65


H

3.2.7. Hoàn thiện công tác giám sát, thanh, kiểm tra .................................................... 88

N

3.2.8. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của Ban quản lý Dự án................................. 90

KI

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................. 91
1. Kết luận...................................................................................................................... 91

O
̣C

2. Kiến nghị ................................................................................................................... 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................... 94

H

PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 98

ẠI

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BẢN NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1

Đ


Tình hình tích lũy vốn đầu tư từ NSNN ở Ban QLDA ĐT-XD&PTQĐ

U

Ế

Bảng 2.4.

Cơ cấu nguồn vốn đầu tư từ NSNN ở Ban QLDA ĐT-XD&PTQĐ huyện



Bảng 2.6

́H

huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2015-2018 .................................................... 40
Vĩnh Linh giai đoạn 2015-2018............................................................... 41
Phân bổ vốn ĐTXDCB tập trung theo lĩnh vực KT-XH ở Ban QLDA

H

Bảng 2.7 :

N

Đầu tư- Xây dựng và Phát triển quỹ đất huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2015Bảng 2.8.

KI

Bảng 2.12.

Tổng hợp dự án hoàn thành đưa vào sử dụng do Ban quản lý dự án Đầu
tư- Xây dựng và Phát triển quỹ đất huyện Vĩnh Linh quản lý giai đoạn
2015-2018 ................................................................................................ 53

Bảng 2.13.

Tổng hợp công tác quyết toán dự án, công trình hoàn thành ở Ban quản
lý dự án ĐT-XD&PTQĐ huyện Vĩnh Linh trong giai đoạn 2015-2018 . 54

viii


Bảng 2.14.

Tình hình thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2015-2018 ................................. 56

Bảng 2.15.

Đặc điểm cơ bản của các đối tượng điều tra............................................ 57

Bảng 2.16:

Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý vốn ĐTXDCB
từ nguồn vốn NSNN tại Ban Dự án ĐT-XD&PTQĐ huyện Vĩnh Linh . 58

Bảng 2.17:

So sánh giá trị trung bình ý kiến đánh giá của Ban QLDA huyện với Đơn

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1

Trình tự thực hiện dự án đầu tư ................................................................. 8

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

Bản đồ 2.1. Bản đồ địa giới hành chính huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị ................ 35


huyện Hướng Hóa; phía Nam giáp huyện Gio Linh và phía Bắc giáp huyện Lệ Thủy

N

(tỉnh Quảng Bình), với thị trấn Hồ Xá là trung tâm huyện lỵ.

KI

Có dòng sông Hiền Lương chảy ngang qua địa bàn huyện và là địa bàn có nhiều
tuyến giao thông quan trọng đi ngang qua như Đường Quốc Lộ 1A; đường sắt Bắc

O
̣C

Nam với ga Sa Lung nằm giữa xã Vĩnh Long với thị trấn Hồ Xá, ga An Tiên nằm ở địa
bàn xã Vĩnh Sơn, cách thị trấn Hồ Xá 15km về hường Tây Nam; Đường Hồ Chí Minh

H

đi qua các xã phía Tây của huyện. Trong những năm qua được sự quan tâm của các

ẠI

cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương nên Huyện Vĩnh Linh đã có nhiều khởi
sắc trong công cuộc phát triển kinh tế, đúng theo định hướng phát triển kinh tế của

Đ

Đảng bộ Huyện nhà. Trong thời gian qua, trên địa bàn Huyện Vĩnh Linh đã triển khai




Dựa trên những những phân tích, đánh giá về thực trạng sử dụng nguồn vốn đầu
tư cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2015-2018, nghiên cứu nhằm đưa ra

H

các giải pháp thích hợp để giải quyết những tồn tại, hạn chế về quản lý vốn đầu tư xây

N

dựng cơ bản từ nguồn ngân sách tại Ban quản lý dự án Đầu tư- Xây dựng và Phát triển

KI

quỹ đất (Ban QLDA ĐT-XD&PTQĐ) huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

O
̣C

+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản lý vốn ĐTXDCB
từ nguồn vốn NSNN;

H

+ Đánh giá thực trạng về công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN ở

ẠI


Trung ương và địa phương ban hành, các báo cáo tổng kết và nguồn số liệu thống

́H

kê về vốn đầu tư trên địa bàn Huyện Vĩnh Linh (Cục Thống kê; Phòng Thống kê



huyện; Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; Ban QLDA ĐT-XD&PTQĐ huyện
Vĩnh Linh ..).

H

Số liệu sơ cấp: Phương pháp điều tra chọn mẫu được sử dụng để phỏng vấn

N

30 cán bộ thuộc các bộ phận quản lý tiền vốn như Chủ đầu tư và Ban QLDA ĐTXD&PTQĐ huyện Vĩnh Linh, 30 cán bộ thuộc các đơn vị hưởng lợi (đại diện cơ

KI

quan sử dụng công trình như trường học, trụ sở, người dân…) và 30 cán bộ thuộc

O
̣C

các Đơn vị xây lắp (các nhà thầu, quản lý thi công công trình). Tổng số người
được điều tra là 90 người. Đây là các cán bộ trực tiếp hoặc có liên quan đến công


Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn

Ế

gồm 3 chương:

U

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý VĐTXDCB từ nguồn

́H

vốn NSNN.

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý VĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN ở Ban



QLDA ĐT-XD&PTQĐ huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2015-2018.

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý

N

Đ

ẠI

H


́H

theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”. Nhà đầu



tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật Việt Nam.
1.1.1.2. Đầu tư xây dựng công trình

H

Đầu tư xây dựng (ĐTXD) công trình là hoạt động có liên quan đến bỏ vốn ở giai

N

đoạn hiện tại nhằm tạo dựng tài sản cố định là công trình xây dựng, cơ sở vật chất, kỹ

KI

thuật của nền KT-XH, như: nhà máy, đường giao thông, hồ đập thuỷ lợi, trường học,
bệnh viện, trụ sở…để sau đó tiến hành khai thác công trình, sinh lợi với một khoảng

O
̣C

thời gian nhất định nào đó ở tương lai.

Hoạt động xây dựng gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng

H


Ế

để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây

U

dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ

́H

trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án
được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo



nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo KT-KT đầu tư xây dựng ( Điều 3,
Luật Xây dựng số 50/2014/QH13)

H

- Lập dự án đầu tư xây dựng gồm việc lập Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư

N

xây dựng (nếu có), Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo KT-KT

KI

đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết để chuẩn bị đầu tư xây dựng (



Thứ tư, ĐTXDCB là một lĩnh vực có rủi ro lớn. Rủi ro trong lĩnh vực ĐTXDCB
chủ yếu là do thời gian đầu tư kéo dài. Trong thời gian này, các yếu tố kinh tế, chính
trị và cả tự nhiên biến động có thể gây nên những thất thoát, lãng phí, gọi chung là
những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường được hết khi lập dự án.
Thứ năm, ĐTXDCB liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, diễn ra không
những ở phạm vi một địa phương mà có thể nhiều địa phương. Vì vậy khi tiến hành
hoạt động này, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các cấp trong quản lý,

Ế

qui định rõ phạm vi, trách nhiệm của các chủ thể tham gia đầu tư.

U

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản

́H

Phân loại dự án đầu tư là việc sắp xếp các dự án khác nhau vào các nhóm khác
nhau để việc quản lý các dự án được dễ dàng và khoa học.



1.1.3.1 Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư
Các chương trình, dự án ĐTXDCB sử dụng nguồn vốn NSNN do các cơ quan

H


Theo quy mô, các dự án đầu tư được phân loại theo quy định tại Nghị định số
59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng: Dự
án Trọng điểm Quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B, dự án nhóm C.
1.1.4 Quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN
Quá trình quản lý dự án ĐTXDCB từ NSNN gồm 3 giai đoạn lớn như sau:
a. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Gồm các nội dung sau: - Nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
7


- Tiến hành thăm dò, xem xét thị trường để xác định nhu cầu tiêu thụ; tìm nguồn
cung ứng thiết bị, vật tư cho sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn đầu tư và lựa
chọn hình thức đầu tư.
- Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm đầu tư dự án.
- Lập dự án đầu tư, Gửi hồ sơ dự án và các văn bản liên quan trình cơ quan có thẩm
quyển quyết định phê duyệt dự án đàu tư xây dựng công trình.
b. Giai đoạn thực hiện đầu tư

Ế

Gồm các nội dung sau:

U

- Xin giao đất theo quy định của Nhà nước, Chuẩn bị mặt bằng xây dựng.

́H

- Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, kỹ thuật và chất lượng công trình.
- Phê duyệt thiết kế bản vẽ thi công và dự toán hoặc báo cáo KTKT công trình.

Nghiên cứu
khả thi

Thẩm định và
quyết định đầu tư

Đ

ẠI

Nghiên cứu cơ
hội đầu tư

GIAI ĐOẠN I: CHUẨN BỊ ĐẦU TƯ

GIAI ĐOẠN II: THỰC HIỆN ĐẦU TƯ

Thiết kế kỹ thuật,
TDT, DT chi tiết

Ký hợp đồng
kinh tế

Thi công

- Nghiệm thu
- Quyết toán

GIAI ĐOẠN III: VẬN HÀNH VÀ KHAI THÁC SỬ DỤNG



H

nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của

N

Nhà nước ( Khoản 5 Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13)

KI

Ngân sách nhà nước gồm 2 loại đó là:

Ngân sách địa phương: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp

O
̣C

địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và
các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương.

H

Ngân sách TW: là các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung

ẠI

ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp TW.
Nguồn vốn đầu tư từ NSNN phần lớn được sử dụng để đầu tư cho các dự án



́H

đầu tư phát triển, hình thức tín dụng nhà nước có thể tác động lên hai mặt: Chính phủ



vay ngắn hạn tạo điều kiện cân đối ngân sách đảm bảo kế hoạch đầu tư phát triển kinh
tế và phát hành trái phiếu để đầu tư cho một số dự án nào đó,

H

- Nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế nhà nước

N

Hiện nay, ở các quốc gia đều tồn tại khu vực kinh tế nhà nước vì nhiều lý do khác

KI

nhau: bảo đảm những ngành, lĩnh vực then chốt, mũi nhọn, kinh doanh ở những lĩnh
vực mà tư nhân không đủ sức, đủ vốn hoặc không muốn làm, nhất là ở những lĩnh vực

O
̣C

như giao thông, thủy lợi, năng lượng, dịch vụ công cộng...
Vốn đầu tư của các thành phần kinh tế nhà nước được hình thành từ rất nhiều

H


Ế

không có lãi.

U

- Vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI): Tổ chức thương mại thế giới

́H

định nghĩa “Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước
(nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng



với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các
công cụ tài chính khác.

H

- Viện trợ của các tổ chức phi chính phủ (NGO): Cung cấp thuốc men, lương

N

thực, quần áo cho nạn nhân bị thiên tai, dịch bệnh, dịch họa, hỗ trợ cho việc đầu tư

KI

phát triển các công trình cơ sở hạ tầng có quy mô vừa và nhỏ.



tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào
cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu
tư ( Khoản 25 Điều 4 Luật đầu tư công số 49/2014/QH13)
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước là nhiệm vụ chi của ngân
sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội và các chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội ( Khoản 5 Điều 4
Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13).

U

dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là vốn đầu tư từ NSNN.

Ế

- Các nguồn lực thuộc quyền sở hữu và chi phối toàn diện của Nhà nước được sử

́H

- NSNN với tư cách là một quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước tham gia
huy động và phân phối vốn đầu tư thông qua hoạt động thu chi của Ngân sách.



- Căn cứ vào phạm vi, tính chất và hình thức thu cụ thể, vốn đầu tư từ NSNN
được hình thành từ nguồn vốn thu trong nước (thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ bán,

H


+ Vốn ĐTXD công trình tập trung: Nguồn vốn này được hình thành theo kế
hoạch với tổng mức vốn và cơ cấu vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho
từng bộ, ngành và từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
+ Vốn ĐTXD công trình từ nguồn thu được để lại theo nghị quyết của Quốc hội:
thu từ thuế nông nghiệp, thu bán, cho thuê nhà của Nhà nước, thu cấp đất, chuyển
quyền sử dụng đất…
+ Vốn đầu tư phát triển theo chương trình dự án quốc gia.
12


+ Vốn đầu tư phát triển thuộc NSNN nhưng được để lại tại đơn vị để đầu tư tăng
cường cơ sở vật chất như: truyền hình, thu học phí…
c- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản
- Vốn ĐTXDCB là toàn bộ những chi phí đã bỏ ra để đạt được mục đích đầu tư
bao gồm chi phí cho việc khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư, chi
phí thiết kế và xây dựng, mua sắm, lắp đạt máy móc thiết bị và các chi phí khác được
ghi trong tổng dự toán

Ế

1.1.6. Quản lý vốn đầu tư XDCB từ Ngân sách Nhà nước

U

1.1.6.1. Khái niệm

Quản lý vốn ĐTXDCB đối với các dự án sử dụng vốn NSNN kể cả các dự án thành

́H



ẠI

- Phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển kinh

Đ

tế xã hội, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành, địa
phương.

- Thực hiện đúng trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, tổ
chức, cá nhân liên quan đến quản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN.
- Quản lý việc sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN bảo đảm đầu tư tập
trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và khả năng cân đối nguồn lực; không
để thất thoát, lãng phí.
- Bảo đảm công khai, minh bạch trong hoạt động đầu tư XDCB từ nguồn vốn
NSNN.

13


1.1.6.3. Vai trò
- Công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN tốt sẽ phát huy tối đa vai trò của
vốn đầu tư XDCB từ nguồn NSNN như thúc đầy tăng trưởng và phát triển kinh tế;
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế; góp phần phát triển con người và giải
quyết các vấn đề xã hội…
- Công tác quản lý vốn ĐTXDCB từ NSNN tốt sẽ góp phần chống đầu tư dàn
trải, kém hiệu quả, thất thoát lãng phí, tham ô, tham nhũng trong việc sử dụng vốn đầu

Ế

O
̣C

Xây dựng và các bộ ngành liên quan: Ban hành các văn bản Luật, Nghị định, Thông tư
về hoạt động đầu tư XDCB, thanh toán, quyết toán vốn ĐTXDCB…

H

b- Ở Địa phương:

- Hội đồng nhân dân các cấp: Quyết toán thu chi NSNN, phân bổ dự toán

ẠI

ngân sách quyết định các chủ trương và biện pháp thực hiện các dự án đầu tư trên

Đ

địa bàn mình.

- UBND các cấp: Lập dự toán NSNN, danh mục đầu tư, phương án phân bổ

điều chỉnh ngân sách đối với các dự án thuộc cấp mình quản lý, kiểm tra nghị
quyết của HDND cấp dưới và giao nhiệm vụ cụ thể cho từng cơ quan đơn vị trực
thuộc.
- Sở Tài chính, Sở Kế hoạch& Đầu tư, Sở xây dựng, sở GTVT ở cấp tỉnh; Phòng
TC-KH, Phòng KT-HT ở cấp huyện và Kho bạc Nhà nước: Thực hiện chức năng quản
lý Nhà nước, chức năng tham mưu trong lĩnh vực ĐTXDCB, chức năng thanh toán,
quyết toán vốn ĐTXDCB, quyết toán dự án hoàn thành…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status