Header Page 1 of 126.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
---------------------------------------
VŨ LÊ TÙNG
PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CÔNG TÁC QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC QUẬN HOÀN KIẾM
Chuyên ngành : Quản Trị Kinh Doanh
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. NGUYỄN ĐĂNG TUỆ
Hà Nội – 2014
Footer Page 1 of 126.
Luận văn tốt nghiệp
Header Page 2 of------------------------------------------------------------------------------------------------------------126.
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................ 3
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................. 4
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 7
2.1.6 Quy trình đầu tư xây dựng cơ bản ở Công ty Điện lực Hoàn Kiếm ............ 49
2.2. Thực trạng công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực
Hoàn Kiếm ....................................................................................................... 54
2.2.1 Các dự án ĐTXD Công ty Điện lực Hoàn Kiếm đã thực hiện (2010-2012) 54
2.2.2 Đặc điểm chung của các dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Hoàn
Kiếm ................................................................................................................ 57
2.2.3. Quy trình và cơ chế quản lý dự án đầu tư tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm... 58
2.2.4. Thực trang công tác quản lý dự án đầu tư tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm .. 61
2.3. Phân tích công tác quản lý dự án cải tạo hệ thống lưới điện trung thế –
nâng công suất 30 TBA và thay thế tuyến cáp ngầm trung thế lộ 476, lộ 481
thuộc TBA 110kV E1.18 .................................................................................. 75
2.3.1 Giới thiệu dự án cải tạo hệ thống lưới điện trung thế: ................................ 75
----------------------------------------------------------------------------------------------------Footer Page 2 of 126.
Học viên: Vũ Lê Tùng – 12BQTKD1
1
Luận văn tốt nghiệp
Header Page 3 of------------------------------------------------------------------------------------------------------------126.
2.3.2 Phân tích quy trình quản lý dự án cải tạo hệ thống lưới điện trung thế ....... 76
2.4. Đánh giá công tác quản lý dự án tại Công ty Điện lực Hoàn Kiếm ........ 80
2.4.1. Những kết quả đạt được.......................................................................... 80
2.4.2. Những mặt hạn chế .................................................................................. 80
2.4.3. Một số nguyên nhân ................................................................................. 81
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN
KIẾM ............................................................................................................................. 83
2
Luận văn tốt nghiệp
Header Page 4 of------------------------------------------------------------------------------------------------------------126.
LỜI CAM ĐOAN
Bản luận văn này được hoàn thành là cả quá trình nghiên cứu nghiêm
túc của tôi cùng với sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn TS. Nguyễn
Đăng Tuệ. Các số liệu, kết quả, trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ
ràng và trung thực.
Tác giả
`
Vũ Lê Tùng
----------------------------------------------------------------------------------------------------Footer Page 4 of 126.
Học viên: Vũ Lê Tùng – 12BQTKD1
3
Luận văn tốt nghiệp
Header Page 5 of------------------------------------------------------------------------------------------------------------126.
LỜI CẢM ƠN
: Tập đoàn điện lực Việt Nam;
TBA
: Trạm biến áp;
MBA
: Máy biến áp;
ĐD
: Đường dây;
TSCĐ
: Tài sản cố định;
VHLĐ
: Vận hành lưới điện;
QLLĐ
: Quản lý lưới điện;
QLDA
: Quản lý dự án;
: Xây dựng cơ bản;
CNTT
: Công nghệ thông tin;
BCKTKT
: Báo cáo kinh tế kỹ thuật;
TH
: Tổng hợp;
TCKT
: Tài chính kế toán;
KT
: Kỹ thuật;
KHVT
: Kế hoạch vật tư;
QL ĐTXD
: Quản lý đầu tư xây dựng;
Luận văn tốt nghiệp
Header Page 7 of------------------------------------------------------------------------------------------------------------126.
ĐVTV
: Đơn vị tư vấn;
VTTB
: Vật tư thiết bị;
TSCĐ
: Tài sản cố định;
SXKD
: Sản xuất kinh doanh;
CBĐT
: Chuẩn bị đầu tư;
HSMT
: Hồ sơ mời thầu;
UBND
Lv. Ths.
: Luận văn thạc sĩ.
----------------------------------------------------------------------------------------------------Footer Page 7 of 126.
Học viên: Vũ Lê Tùng – 12BQTKD1
6
Luận văn tốt nghiệp
Header Page 8 of------------------------------------------------------------------------------------------------------------126.
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam đang trong giai đoạn đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước, đã từng bước hội nhập với nền kinh tế thế giới, đòi hỏi các thành phần kinh
tế trong nước cần có những cải tiến tích cực trong mọi hoạt động sản xuất và đây thật sự
là thách thức to lớn đối với các tổ chức thành phần kinh tế trong nước hiện nay.
Ngành điện là một ngành kinh tế kỹ thuật mũi nhọn, có vai trò vô cùng quan
trọng trong nền kinh tế. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của mình,
ngành điện đã luôn cố gắng hoàn thành một cách có hiệu quả nhiệm vụ chính trị,
kinh tế, xã hội đã được Đảng và Nhà nước giao phó, đóng góp xứng đáng vào công
cuộc đấu tranh bảo vệ và giải phóng đất nước trước đây cũng như công cuộc đổi
mới xây dựng đất nước, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay. Ngành
điện nói chung và Công ty Điện lực Hoàn Kiếm nói riêng đã phải cố gắng rất nhiều
để thích nghi và tồn tại trong điều kiện mới.
Cùng với qúa trình xây dựng và trưởng thành, Công ty Điện lực Hoàn Kiếm
Điện lực Hoàn Kiếm, nghiên cứu đề tài này sẽ đem lại lợi ích cho Công ty Điện lực
Hoàn Kiếm nói riêng và Ngành điện nói chung, sẽ đóng góp vào viêc nâng cao hiệu
quả dự án đầu tư sử dụng vốn nhà nước tại Việt Nam
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng tại Công ty
Điện Lực Hoàn Kiếm.
Phạm vi nghiên cứu là thực trạng công tác quản trị dự án đầu tư xây dựng từ
năm 2010 đến năm 2013.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được hoàn thành dựa trên việc kết hợp hợp sử dụng các phương
pháp luận duy vật biện chứng, kết hợp logic và lịch sử, phân tích và tổng hợp, sử
dụng các phương pháp của khoa học thống kê: khảo sát thực tế để nghiên cứu.
5. Tóm tắt cô đọng các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản và tài chính
trong đầu tư xây dựng.
Trình bày các khái niệm về lưới điện, hoạt động đầu tư ở ngành điện và vai
trò của việc quản trị dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở ngành điện.
Phân tích thực trạng công tác quản trị dự án đầu tư tại Công ty Điện lực
Hoàn Kiếm
Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị dự án đầu tư tại Công
ty Điện lực Hoàn Kiếm.
6. Nội dung, kết cấu của đề tài
Tên đề tài : “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác
quản trị dự án đầu tư tại Công ty Điện lực Quận Hoàn Kiếm”.
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương :
Chương I: Cơ sở lý luận chung về công tác quản trị dự án đầu tư trong
ngành điện
----------------------------------------------------------------------------------------------------Footer Page 9 of 126.
Học viên: Vũ Lê Tùng – 12BQTKD1
xuất, các hộ gia đình).
Nhà máy điện có nhiệm vụ biến đổi năng lượng sơ cấp như: than, khí đốt,
thuỷ năng.. thành điện năng và nhiệt năng. Mạng lưới điện bao gồm các trạm biến
áp và các đường dây truyền tải điện. Tuỳ theo phạm vi mà người ta phân thành
mạng điện khu vực và mạng điện địa phương hoặc mạng chuyên tải, mạng phân
phối và mạng cung cấp. Các trạm biến áp có nhiệm vụ nối các đường dây với cấp
điện áp khác nhau trong hệ thống chung và trực tiếp cung cấp điện năng cho các hộ
tiêu thụ.
Trạm biến áp là các trạm biến đổi điện áp gồm các máy biến áp, các thiết bị
bảo vệ và chuyên dùng khác kèm theo.
Máy biến áp là máy biến đổi điện áp trong đó có các loại máy tăng áp và hạ
áp.
Công suất máy biến áp là năng lực biến đổi điện áp, có thể nâng lên hoặc hạ
xuống tuỳ theo điện áp cụ thể.
Dung lượng trạm biến áp là năng lực biến đổi điện áp của trạm.Trong một
trạm có thể có một hay nhiều máy biến áp tuỳ thuộc yêu cầu sử dụng.
Từ việc tìm hiểu các khái niệm trên, chúng ta có thể đưa ra khái niệm đầu tư
phát triển ngành Điện như sau: Đầu tư phát triển ngành Điện là một bộ phận cơ
bản của đầu tư phát triển năng lượng, là việc chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác
để xây dựng các nhà máy điện nhằm biến đổi các dạng năng lượng sơ cấp thành
điện năng, xây dựng mạng lưới truyền tải và phân phối điện tới các hộ tiêu thụ; bồi
dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự
hoạt động của các nhà máy, hệ thống đường dây nhằm duy trì tiềm lực hoạt động
của chúng và tạo ra tiềm lực mới cho nền kinh tế.
Footer Page 11 of----------------------------------------------------------------------------------------------------126.
Học viên: Vũ Lê Tùng – 12BQTKD1
10
Là một bộ phận hợp thành cơ cấu ngành công nghiệp, nên ngành điện có đầy
đủ đặc điểm của ngành công nghiệp. Ngoài ra do tính chất đặc trưng về sản phẩm,
cũng như qui trình từ sản xuất, cung ứng và tiêu thụ điện mà ngành điện còn có
những đặc điểm sau: Ngành điện là một ngành công nghiệp nặng tính chất kỹ thuật
và qui trình công nghệ phức tạp nên đòi hỏi tính chuyên môn, kỹ thuật cao, khối
lượng vốn cho đầu tư phát triển lớn. Đồng thời từ khâu sản xuất đến khâu tiêu dùng
Footer Page 12 of----------------------------------------------------------------------------------------------------126.
Học viên: Vũ Lê Tùng – 12BQTKD1
11
Luận văn tốt nghiệp
Header Page 13 of------------------------------------------------------------------------------------------------------------126.
phải trải qua một hệ thống đường truyền dẫn trung gian được xây dựng ngoài trời
do đó chịu ảnh hưởng rất lớn các tác động của điều kiện tự nhiên, môi trường, thời
tiết, khí hậu.
1.1.3. Đặc điểm đầu tư XDCB của ngành Điện
Đầu tư XDCB các công trình điện nằm trong hoạt động đầu tư xây dựng cơ
bản nói chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân nên hoạt động đầu tư xây dựng cơ
bản các công trình điện có đầy đủ các đặc điểm của hoạt động đầu tư XDCB. Ngoài
ra do tính chất đặc thù về sản phẩm điện năng cũng như tính chất, đặc điểm của
ngành Điện nên hoạt động đầu tư XDCB của ngành Điện có những đặc điểm riêng.
Đầu tư XDCB vào ngành điện đòi hỏi một khối lượng vốn rất lớn, vốn để xây dựng
các nhà máy điện, trạm điện, đường dây theo một hệ thống đồng bộ mới có thể
truyền tải và phân phối điện tới nơi tiêu thụ. Để sản xuất ra điện năng có thể từ
nhiều nguồn khác nhau: Thuỷ điện, nhiệt điện, năng lượng hạt nhân…với mỗi
phương thức khác nhau đòi hỏi khối lượng vốn sử dụng khác nhau. Do đó mỗi đất
nên sự phát triển bền vững của ngành điện.
1.1.4. Vai trò, nhiệm vụ đầu tư XDCB các công trình điện
Đầu tư XDCB các công trình điện là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong
hoạt động đầu tư phát triển của ngành điện nói chung cũng như xây dựng phát triển
hệ thống lưới điện nói riêng.
a). Vai trò đầu tư XDCB các công trình điện
Hoạt động đầu tư XDCB các công trình điện là công cụ để thực hiện các
nhiệm vụ về sản xuất, kinh doanh, truyền tải điện tới khách hàng. Một doanh nghiệp
hay một xí nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng muốn tồn tại và
phát triển lớn mạnh phải thực hiện đầu tư XDCB các công trình cung cấp điện tới
khách hàng.
Đầu tư xây dựng cơ bản các công trình điện giải quyết mối quan hệ cung cầu
về điện trên thị trường. Nền kinh tế ngày càng phát triển đi lên thì nhu cầu tiêu thụ
điện cho sản xuất kinh doanh, cho sinh hoạt ngày càng lớn, do đó việc tiếp tục đầu
tư xây dựng các công trình điện là điều kiện để đảm bảo nhu cầu điện thương phẩm
không ngừng gia tăng. Điều đó có nghĩa khi đầu tư XDXB cần phải nghiên cứu nhu
cầu, khả năng thanh toán của khách hàng để đáp ứng nhu cầu đó một cách tốt nhất,
có hiệu quả nhất trong khả năng của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh điện năng
nói riêng, của toàn ngành điện nói chung.
Một vai trò hết sức quan trọng đối với hoạt động đầu tư XDCB các công
trình điện là việc góp phần cải thiện đời sống dân cư, nâng cao trình độ dân trí của
các tầng lớp nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế - xã hội của từng vùng và từng địa
phương. Điện sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho người dân dễ dàng tiếp xúc với các
công nghệ hiện đại trong nước và trên thế giới, từ đó lựa chọn phương pháp sản
xuất kinh doanh tốt.
b). Nhiệm vụ đầu tư xây dựng cơ bản các công trình điện
Những nhiệm vụ cơ bản của hoạt động đầu tư xây dựng các công trình điện:
Footer Page 14 of----------------------------------------------------------------------------------------------------126.
Học viên: Vũ Lê Tùng – 12BQTKD1
thông qua việc quyết định đầu tư sau khi dự án đã được thẩm định về qui hoạch
phát triển của doanh nghiệp kinh doanh điện năng, qui hoạch phát triển ngành, qui
hoạch xây dựng đô thị, nông thôn, qui chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, sử
dụng đất đai, tài nguyên, bảo vệ môi trường sinh thái (tuỳ theo yêu cầu đối với từng
loại dự án), về phương án tài chính, giá cả và hiệu quả đầu tư của dự án.
Các dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư không do Nhà nước bảo lãnh, chủ đầu
tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư. Các tổ chức cho vay vốn có trách nhiệm
xem xét dự án và quyết định cho vay vốn để thực hiện đầu tư hay không.
Đối với các dự án sử dụng các nguồn vốn khác, Nhà nước thông qua việc
đăng kí kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng.
Footer Page 15 of----------------------------------------------------------------------------------------------------126.
Học viên: Vũ Lê Tùng – 12BQTKD1
14
Luận văn tốt nghiệp
Header Page 16 of------------------------------------------------------------------------------------------------------------126.
1.1.5. Trình tự đầu tư XDCB các công trình điện.
a). Chuẩn bị đầu tư (CBĐT)
Nội dung của kế hoạch này là lập báo cáo nghiên tiền cứu khả (BCNCTKT);
báo cáo nghiên cứu khả thi (BCNCKT). Kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải căn cứ Tổng
sơ đồ và qui hoạch được duyệt, kế hoạch dài hạn của Tổng công ty.
Trong kế hoạch CBĐT còn bao gồm cả phần kế hoạch về lập qui hoạch và về
lập Tổng sơ đồ do nhà nước giao.
b). Thực hiện đầu tư
Kế hoạch này chỉ được ghi vào Kế hoạch đầu tư xây dựng khi đã có
BCNCKT được duyệt. Kế hoạch thực hiện đầu tư có nhiệm vụ thực hiện phần thiết
Header Page 17 of------------------------------------------------------------------------------------------------------------126.
tổng dự toán được duyệt mới được ghi vào Kế hoạch hàng năm. Đối với các công
trình nhóm C, theo qui định của Chính phủ thời gian xây dựng không quá 2 năm (kể
từ khi khởi công xây dựng đến khi hoàn thành công trình).
Trong Kế hoạch thực hiện đầu tư hàng năm sẽ ưu tiên cân đối vốn đầu tư cho
các công trình chuyển tiếp từ năm trước sang và trả nợ các công trình đã thanh
quyết toán, còn các công trình xây dựng mới sẽ căn cứ mức độ quan trọng để cân
đối vốn. Riêng đối với công trình yêu cầu xây dựng cấp bách, công trình phục vụ
chống quá tải sẽ được ưu tiên đầu tư xây dựng trong năm kế hoạch.
c). Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng:
Giai đoạn này bao gồm những công trình đã hoàn thành giai đoạn thi công
xây dựng và bàn giao cho sản xuất quản lý sử dụng. Trong quá trình thực hiện Kế
hoạch đầu tư xây dựng, khâu quyết toán cũng rất quan trọng của công tác đầu tư, nó
là khâu cuối cùng của công tác đầu tư xây dựng. Sau khi công trình được bàn giao
sử dụng phải được quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán dứt điểm, không
được kéo dài. Vì vậy, các ban quản lý dự án, các công ty Điện lực và các Công ty
truyền tải Điện được giao quản lý (Bên A) các công trình phải có trách nhiệm lập
Kế hoạch làm căn cứ quyết toán các công trình trong năm Kế hoạch để thực hiện.
Tổng công ty qui định các công trình đã đưa vào sản xuất, sau 6 tháng với các công
trình lưới điện, sau 1 năm với các công trình nguồn điện phải được quyết toán xong,
đối với một số công trình lớn, phức tạp có thể từ 1 đến 1 năm rưỡi sau phải quyết
toán xong.
1.2. Quản lý dự án đầu tư xây dựng
1.2.1. Khái niệm, mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý dự án:
"Quản lý dự án là ứng dụng kiến thức, kỹ năng, công cụ và kỹ thuật vào các
hoạt động dự án để thỏa mãn các yêu cầu của dự án".1
T.S Nguyễn Văn Đáng: "Quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các bên
khác nhau tham gia vào dự án, nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế
Giám sát
Đo lường kết quả
So sánh với mục tiêu
Báo cáo
Giải quyết các vấn đề
•
•
•
•
Điều phối thực hiện
Bố trí tiến độ thời gian
Phân phối nguồn lực
Phối hợp các hoạt động
Khuyến khích động viên
Hình 1.1: Chu trình quản lý dự án
- Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự
tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch
hành động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ
thống hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.
- Điều phối thực hiện dự án. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền
vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian.
Giai đoạn này chi tiết hoá thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án
(khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó bố trí tiền vốn, nhân lực và thiết bị
phù hợp.
- Giám sát là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
án được mở rộng. Nếu thời gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trường hợp giá
nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu. Mặt
khác, thời gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt
mỏi, do chờ đợi và thời gian máy chết tăng theo . . . làm phát sinh một số khoản mục
chi phí. Thời gian thực hiện dự án kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, bộ phận chi phí
gián tiếp tăng theo thời gian và nhiều trường hợp phát sinh tăng khoản tiền phạt do
không hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp đồng.
Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách tốt
nhất tất cả các mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, thực tế không đơn giản dù phải đánh đổi
hay không đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất
giữa các mục tiêu của quản lý dự án như thể hiện trong hình sau:
Footer Page 20 of----------------------------------------------------------------------------------------------------126.
Học viên: Vũ Lê Tùng – 12BQTKD1
19
Luận văn tốt nghiệp
Header Page 21 of------------------------------------------------------------------------------------------------------------126.
Kết quả
Kết quả
mong muốn
Mục tiêu
Cộng hợp
Chi phí
Nhà nước
An toàn
•
•
•
•
Chủ đầu tư
Nhà thầu
Nhà tư vấn
Nhà nước
An toàn
Chi phí
Vệ sinh
Hình 1.3: Quá trình phát triển của các mục tiêu quản lý dự án
Footer Page 21 of----------------------------------------------------------------------------------------------------126.
Học viên: Vũ Lê Tùng – 12BQTKD1
20
Luận văn tốt nghiệp
Header Page 22 of------------------------------------------------------------------------------------------------------------126.
Quản lý vĩ mô hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện
pháp vĩ mô tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc
dự án. Những công cụ quản lý vĩ mô chính của Nhà nước để quản lý dự án bao gồm
các chính sách, kế hoạch, quy hoạch như chính sách tài chính, tiền tệ, tỷ giá, lãi
Footer Page 22 of----------------------------------------------------------------------------------------------------126.
Học viên: Vũ Lê Tùng – 12BQTKD1
21
Luận văn tốt nghiệp
Header Page 23 of------------------------------------------------------------------------------------------------------------126.
suất, chính sách đầu tư, chính sách thuế, hệ thống luật pháp, những quy định về chế
độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương…
* Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án
Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án. Nó bao
gồm nhiều khâu công việc như lập kế hoạch, điều phối, kiểm soát… các hoạt động
của dự án. Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý thời gian, chi phí,
nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán… Quá trình quản lý được thực
hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành các kết quả
của dự án. Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng quản lý cụ thể có khác nhau nhưng
đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là: thời gian, chi
phí và kết quả hoàn thành.
b. Lĩnh vực quản lý dự án
Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm chín lĩnh vực chính cần được
xem xét, nghiên cứu (theo Viện Nghiên cứu Quản trị Dự án Quốc tế - PMI) được
thể hiện qua hình dưới đây:
- Quản lý tiến độ
Quản lý chi phí
- Lập kế hoạch
nguồn lực
- Tính toán chi
phí
- Lập dự toán
- Quản lý chi phí
Quản lý chất lượng
- Lập kế hoạch chất
lượng
- Đảm bảo chất
lượng
- Quản lý chất lượng
Quản lý nhân lực
- Lập kế hoạch
nhân lực, tiền
lương
- Tuyển dụng, đào
tạo
- Phát triển nhóm
Quản lý thông
tin
- Lập kế hoạch
quản lý thông tin
- Xây dựng kênh
thực hiện. Nó cũng chỉ ra những công việc nào còn lại ở giai đoạn cuối sẽ thuộc về
và không thuộc về phạm vi dự án.
Tóm lại, một dự án được coi là thành công khi có các đặc điểm sau:
- Hoàn thành công việc trong một thời gian quy định.
Footer Page 24 of----------------------------------------------------------------------------------------------------126.
Học viên: Vũ Lê Tùng – 12BQTKD1
23
Luận văn tốt nghiệp
Header Page 25 of------------------------------------------------------------------------------------------------------------126.
- Hoàn thành trong chi phí cho phép.
- Đạt được thành quả mong muốn.
- Sử dụng nguồn lực được giao một cách hiệu quả và hữu hiệu.
1.2.4. Các mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư XDCT. Theo Luật đầu tư xây
dựng Việt Nam, có các mô hình chính sau đây:
a. Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án là hình thức tổ chức quản lý mà
chủ đầu tư hoặc tự thực hiện dự án (tự sản xuất, tự xây dựng, tự tổ chức giám sát và
tự chịu trách nhiệm trước pháp luật) hoặc chủ đầu tư lập ra ban quản lý dự án để
quản lý việc thực hiện các công việc dự án theo sự uỷ quyền.
Hình thức này thường được áp dụng cho các dự án quy mô nhỏ, kỹ thuật đơn
giản và gần với chuyên môn sâu của chủ đầu tư, đồng thời chủ đầu tư có đủ năng
lực chuyên môn và kinh nghiệm để quản lý dự án. Trong trường hợp chủ đầu tư
thành lập ban quản lý dự án để quản lý thì ban quản lý dự án phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật và chủ đầu tư về nhiệm vụ và quyền hạn được giao.