ĐÁNH GIÁ kết QUẢ PHẪU THUẬT tạo HÌNH mũi sử DỤNG kết hợp sụn tự THÂN và vật LIỆU NHÂN tạo - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
***&***

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI CẤP CƠ SỞ

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MŨI SỬ
DỤNG KẾT HỢP SỤN TỰ THÂN VÀ VẬT LIỆU NHÂN TẠO

Cơ quan chủ trì

: Bệnh viện đại học Y Hà Nội

Chủ nhiệm đề tài

: Vũ Thị Dung

Thời gian thực hiện : 12 tháng

Năm - 2018


THUYẾT MINH ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP CƠ SỞ
1. Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT TẠO HÌNH MŨI

SỬ DỤNG KẾT HỢP SỤN TỰ THÂN VÀ VẬT LIỆU NHÂN TẠO.

2. Thời gian thực hiện:



7. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
* Lý do chọn đề tài:
Đặc điểm mũi người Châu Á khác với người Châu Âu ở chỗ mũi người châu Á
thường ngắn, hếch, sống mũi thấp. Vì vậy phẫu thuật tạo hình nâng mũi là kỹ
thuật rất phổ biến ở Châu Á nói chung và ở Việt Nam nói riêng [1], [2], [3]. Cho
đến nay việc sử dụng vật liệu tự thân vẫn được xem là ưu tiên hàng đầu vì có
được tính tương hợp sinh học cao [4] [7]. Nhược điểm của vật liệu tự thân là số
lượng và chất lượng không ổn định, khó được nuôi dưỡng và nguy cơ cao bị biến
dạng, nhất là khi cấy ghép với khối lượng lớn trên người Á đông. Từ năm 1964,
Khoo B.C. mô tả sử dụng silicone để nâng mũi, nhiều PTV châu Á chuyển xu
hướng sang dùng thuần túy silicone trong tạo hình nâng mũi [2]. Tuy nhiên, sau
thời gian dài sử dụng phương pháp này cũng bộc lộ một số yếu điểm như: lộ chất
liệu độn, mỏng da, căng bóng thậm chí thủng da, tạo sẹo lõm co rút biến dạng
chủ yếu vùng đầu mũi [8], [9], [10]. Nhằm phát huy ưu điểm và khắc phục
nhược điểm của hai nhóm chất liệu chính này, nhiều tác giả trên thế giới đã
thành công khi dụng vật liệu tự thân theo một kỹ thuật mới nhằm gia cố một số
cấu trúc khung sụn ở phần đầu mũi di động trước, sau đó phần khung sụn xương mũi cố định thì phối hợp với vật liệu nhân tạo hoặc tự thân [4], [8], [11].
Tại Việt Nam, chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về tạo hình nâng mũi, mà
chủ yếu là điều trị sau chấn thương hay bệnh lý. Một số tác giả như: Nguyễn
Huy Thọ và cs (1995) [13], Trần Thị Bích Liên (2009) [12], Bùi Duy Vũ (2011)
[14] đã có những công bố nghiên cứu tạo hình nâng mũi chủ yếu bằng vật liệu tự
thân hoặc sử dụng thuần tuý silicone. Việc phối hợp mô tự thân với vật liệu nhân
tạo theo hướng gia cố cấu trúc khung sụn đầu mũi trong tạo hình nâng mũi ít
được được nghiên cứu và đánh giá. Vì nhu cầu cấp thiết khắc phục những hạn

2


chế, di chứng do nâng mũi và góp phần cho phẫu thuật tạo hình nâng mũi được


được ghi nhận trong y văn. Vào những năm 90 của thế kỷ trước Nguyễn Huy
Phan và Nguyễn Huy Thọ (1993) nghiên cứu 300 trường hợp nâng sống mũi
trong đó 279 trường hợp sử dụng sụn sườn tự thân với kết quả tốt 88% [13].
Tác giả Trần Thị Bích Liên (2009) sử dụng sụn vách ngăn và sụn vành tai tạo
hình 20 trường hợp nâng sống mũi thứ kỳ với nhận xét 100% thấy an toàn lâu
dài, 90% có dáng mũi tự nhiên. Tác giả cho rằng sụn tự thân an toàn khi thay thế
chất liệu nhân tạo trong phẫu thuật sửa chữa mũi [12].
Năm 2016, Nguyễn Thành Nhân đã nghiên cứu tạo hình nâng mũi bằng mô tự
thân (sụn vách ngăn gia cố trụ mũi và sụn vành tai tạo hình đầu mũi) phối hợp
vật liệu nhân tạo. Tác giả cho rằng kỹ thuật đảm bảo về thẩm mỹ và chức năng,
giúp cải thiện được cùng một lúc 7 thông số về chiều cao, đặt biệt là chiều dài,
chiều ngang và hình dáng lỗ mũi, với tỷ lệ tối thiểu các biến chứng. Phương pháp
này là lựa chọn mới hiệu quả, khả thi và tương đối an toàn trong tạo hình nâng
sống mũi [21].
Như vậy việc phối hợp mô tự thân với vật liệu nhân tạo theo hướng gia cố cấu
trúc khung sụn đầu mũi trong tạo hình nâng mũi trên người Việt Nam thực tế cho
kết quả tốt, tuy nhiên vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá hiệu quả việc phối
hợp mở rộng vách ngăn với vật liệu nhân tạo (supor hoặc medpor) kết hợp sụn tự
thân. Đây cũng chính là lý do để chúng tôi tiến hành thực hiện nghiên cứu này.
9. Nội dung:
* Đối tượng nghiên cứu:
Bệnh nhân có thấp sống mũi, đầu mũi ngắn, hếch, da mũi mỏng và có nhu cầu
làm phẫu thuật nâng mũi tại khoa phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ Bệnh viện Đại
học Y Hà Nội từ tháng 01/2017 đến tháng 08 /2019.
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân trên 18 tuổi, có nhu cầu tạo hình nâng mũi lần đầu hoặc đã
phẫu thuật nâng sống mũi trước đó, nhưng chưa có thay đổi cấu trúc vách
ngăn do phẫu thuật thẩm mỹ hay bệnh lý.


- Địa điểm nghiên cứu: Khoa phẫu thuật Tạo hình Thẩm mỹ Bệnh viện Đại học Y
Hà Nội.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang ( Hồi cứu và tiến cứu)

5


- Mẫu nghiên cứu: cỡ mẫu và cách chọn mẫu
+ Mẫu nghiên cứu: Ngẫu nhiên.
+ Cỡ mẫu: Thuận tiện ( dự kiến 10 BN)
+ Cách chọn mẫu theo đúng tiêu chuẩn lựa chọn BN
- Nội dung nghiên cứu/ Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu:
 Chỉ số nhân trác mũi:
1. Chiều dài mũi từ gốc đến chóp (NTP)
2. Chiều dài mũi từ gốc đến trụ (NSN)
3. Chiều ngang cánh mũi (AL-AL)
4. Chiều ngang nền mũi (AC-AC)
5. Chiều cao chóp mũi (SN-TP)
6. Góc mũi trán (NFA)
7. Góc mũi môi (NLA)
 Góc vòm: thường từ 500 - 600, góc quá hẹp, quá rộng sẽ ảnh hưởng đến
thẩm mỹ mũi.
 Khoảng cách giữa hai điểm đỉnh. Theo Wang Tai – ling và cộng sự phân
thành ba loại: loại I từ 6 - 8mm, loại II từ 8 - 10mm, loại III trên 10mm.
 Kết quả điều trị:
- Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật sau mổ, kết quả gần và kết quả xa, dựa
trên sự thay đổi của các chỉ số nhân trắc sau phẫu thuật và sự thay đổi về
mặt chức năng của mũi và sự hài lòng của BN.
- Từ đó đề xuất chỉ định sử dụng sụn tự thân và vật liệu nhân tạo cho từng

- Bước 3: Mổ mở xuyên trụ mũi và bộc lộ khung xương-sụn mũi
- Bước 4: Phẫu thuật lấy mảnh ghép từ sụn vách ngăn (nếu dùng sụn vách
ngăn để dựng trụ).
- Bước 5: Tạo hình trụ mũi mới bằng kỹ thuật mở rộng vách ngăn (dùng sụn
vách ngăn, hoặc sụn tai chập đôi hoặc vật liệu nhân tạo).
- Bước 6: Khâu ép hai đỉnh vòm, đặt silicone tạo dáng sống mũi (cắt bỏ
phần silicone ở đầu mũi).
- Bước 7: Tạo hình đầu mũi bằng sụn vành tai có thể ghép chồng hai hoặc
ba mảnh sụn.
- Bước 8: Khâu đóng da và niêm mạc mũi, băng ép.

7


Đánh giá kết quả [21]:
 Kết quả sớm: ngay sau mổ, sau mổ 7 ngày, 01 tháng ở cả vùng cho mảnh
ghép vành tai và vùng nhận mảnh ghép theo 3 mức độ sau:
+ Tốt: Vết mổ khô, mũi ít sưng nề, hình dạng khá cân đối, không dấu hiệu
chảy máu, tụ máu, nhiễm trùng, hoại tử, trồi mảnh ghép, hay khó thở. +
Khá: Mũi sưng nề nhiều tại chỗ và cả xung quanh, có thể gây nghẹt mũi
nhẹ nhưng không dấu hiệu chảy máu, tụ máu lớn, nhiễm trùng, hoại tử,
trồi mảnh ghép.
+ Kém: Vết mổ có tình trạng nhiễm trùng, nề đỏ, có thể có dịch mủ hoặc
có một trong những biến chứng sau: chảy máu, tụ máu lớn, nhiễm trùng,
hoại tử, trồi mảnh ghép.
 Kết quả gần và xa được đánh giá theo thang điểm như sau: giai đoạn gần (
1-6 tháng) và xa ( sau 12 tháng) theo thang điểm đánh giá kết quả tạo
hình nâng mũi dựa trên 3 tiêu chí sau:
- Sự cải thiện của 7 thông số nhân trắc mũi (5 điểm) được đánh giá như sau:
+ 5 điểm - Cải thiện được 7/7 thông số nhân trắc.

- Sai số và khống chế sai số
* Phân tích và xử lý số liệu
Thuật toán thống kê, chương trình SPSS 16.0.
* Khía cạnh đạo đức của nghiên cứu.
- Tất cả các BN tham gia nghiên cứu đều được tiến hành theo một quy trình
chung: Khám đánh giá tổn thương, lập kế hoạch phẫu thuật, tiến hành phẫu
thuật, theo dõi đánh giá kết quả sau mổ.
- Các BN trong nghiên cứu đều được giải thích rõ về mục đích nghiên cứu, biết
được trách nhiệm và quyền lợi cụ thể của mình, tự nguyện tham gia và hợp tác
chấp hành đầy đủ các qui định trong quá trình nghiên cứu. Được đọc bảng thông
tin cung cấp cho đối tượng nghiên cứu.
- Bệnh nhân và người giám hộ hợp pháp ký vào đơn tình nguyện tham gia
nghiên cứu. Chúng tôi chỉ tiến hành thu thập số liệu trên những bệnh nhân đồng
ý tham gia vào nghiên cứu.

9


- BN có quyền rút ra khỏi nghiên cứu bất kỳ thời điểm nào.
- Nghiên cứu nhằm mục đích chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho cộng đồng, ngoài
ra không có mục đích nào khác.
- Bệnh nhân nghiên cứu sẽ được làm bệnh án nghiên cứu, mỗi bệnh án nghiên
cứu được đánh số mã hóa và do một thành viên của nghiên cứu quản lý và lưu
trữ. Chỉ nhóm nghiên cứu mới biết chính xác thông tin của đối tượng nghiên cứu
và có quyền công bố kết quả nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu được cung cấp
thông tin về kết quả của phẫu thuật.
- Bệnh nhân được theo dõi liên tục để phát hiện tai biến và biến chứng và có
phương pháp xử lý.
- Khách quan trong đánh giá và phân loại, trung thực trong xử lý số liệu.
Đề tài này chỉ được thực hiện sau khi được thông qua. Nghiên cứu sẽ được


Tỷ lệ (%)
Bảng 3: Chỉ số khoảng cách giữa hai điểm đỉnh trước mổ.
Khoảng cách giữa

Loại I

Loại II

Loại III

hai điểm đỉnh
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)

10.1.3. Quá trình phẫu thuật:
Bảng 4: Vật liệu sử dụng mở rộng vách ngăn, dựng trụ mũi.
Vật liệu
Sụn vách ngăn
Sụn vành tai
Sụn vách nhân

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

tạo

(supor hoặc medpore)
- 100% Bệnh nhân dùng Silicone để nâng sống mũi và dùng sụn tai để tạo


500 – 600

>600

Bảng 8: Chỉ số khoảng cách giữa hai điểm đỉnh sau mổ.
Khoảng cách giữa

Loại I

Loại II

Loại III

hai điểm đỉnh
Số lượng (n)
Tỷ lệ (%)
- Đánh giá kết quả gần ( sau mổ 1 – 6 tháng)
Bảng 9: Đánh giá kết quả điều trị sau mổ từ 01 đến 06 tháng (n = 10).
Kết quả
5 điểm
Cải thiện 7 thông số

4 điểm

3 điểm

2 điểm

1 điểm

12


Kết quả điều trị
Chảy máu mũi
Tụ máu
Nhiễm trùng
Rách niêm mạc
Hoại tử niêm mạc
Vết thương chậm liền
Nghẹt mũi

Số lượng (n)

Tỷ lệ (%)

- Trường hợp BN phải mổ lại.
* Khả năng ứng dụng:
Phương pháp tạo hình mũi kết hợp sụn tự thân và vật liệu nhân tạo với kỹ thuật
mổ mở, kèm mở rộng vách ngăn bằng sụn tự thân giúp gia cố trụ mũi một cách
chính xác, vững chắc và cân đối trước khi nâng cao sống mũi. Vai trò trụ mũi
mới quyết định hình dáng mũi và lỗ mũi. Phương pháp này vừa nâng cao, đồng
thời vừa có thể kéo dài đầu mũi về phía trước, xuống dưới, vừa thu hẹp được
cánh mũi và lỗ mũi mà kỹ thuật mổ kín trước đây không thể thực hiện được. Vật
liệu nhân tạo tổng hợp silicone tạo dáng sống mũi ổn định với thời gian. Khác
biệt vượt trội của phương pháp này so với phẫu thuật nâng sống mũi bằng mảnh
độn silicone trước đó là nhằm giảm thiểu nguy cơ lộ mảnh ghép về lâu dài do
đầu mũi được tạo hình bằng mảnh ghép chồng sụn tai. Đây là phương pháp tạo
hình mũi an toàn áp dụng cho những BN có sống mũi thấp, đầu mũi ngắn, hếch,
da mũi mỏng mổ mũi lần đầu hoặc đã mổ mũi nhưng chưa can thiệp vào vách

3.

Park J.I. (2007), Introdution to augmentation rhinoplasty, In: Asian facial
cosmetic surgery. Saunders Elsevier Inc, pp.137-143

4.

Toriumi D. M, Augmentation Rhinoplasty with Autologous Cartilage
Grafting. Asian facial cosmetic surgery. 2007; 22, p 229 – 249.

5.

Toriumi, D & Pero, C. Asian Rhinoplasty 2. Clin Plastic Surg. 2010; 37, p
335-352.

6.

Loyo M., Ishii E.L. (2013), “Safety of alloplastic materials in
rhinoplasty”, Facial Plast Surg, 7 doi: 10.1001/jamafacial, 2013.787.

7.

Jin H.R., Won T.B. (2009), “Nasal tip augmentation in Asians using
autogenous cartilage”. Otolaryngol Head Neck Surg. 140(4), pp. 526-30.

8.

Jung D.H., Moon H.J., et al. (2004), “Secondary rhinoplasty of the Asian nose:
correction of the contracted nose”, Aesthetic Plast Surg, 28(1), pp. 1-7.


14.

Bùi Duy Vũ (2011), Nghiên cứu đặc điểm hình thái lâm sàng của dị hình
tháp mũi mắc phải và biện pháp can thiệp, Luận văn thạc sĩ Y học, Trường
Đại học Y Hà Nội.

15.

Byrd H.S., Andochick S., et al. (1997), “Septal extension grafts: a method of
controlling tip projection shape”, Plast. Reconstr. Surg., 100(4), pp. 999-1010.

16.

Byrd H.S., Ha R.Y. (2003), “Septal extension grafts revisited: 6-year
experience in controlling nasal tip projection and shape”, Plastic and
Reconstructive Surgery, 112, p. 1929-35.

17.

Pastorek N.J., Bustillo A., et al. (2005), "The extended columellar strut-tip
graft". Arch Facial Plast Surg. 7,pp.76-84.

18.

Carron M.A., Zoumalan R.A., et al. (2013), “Measured gain in projection
with the extended columellar strut-tip graft in endonasal rhinoplasty”.
JAMA Facial Plast. Surg. 15(3), p.187-191.

19.



Yadranko D., Robert D. Closed rhinoplasty. Operative Techniques in
Otolaryngology . 2007; 18, p 233-242 (chỉ số nhân trắc.)

12. Phụ lục
MẪU BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU TẠO HÌNH MŨI
Họ và tên:.................................................…………………………………………
Năm sinh:.............. Dân tộc:...................... Giới tính: Nam  Nữ 
Địa chỉ:...................................................... Ngày vào viện:..................................
Số hồ sơ lưu trữ:........................................ Ngày ra viện:.....................................
Số ngày nằm viện:.....................................
Chẩn
đoán:................................................................................................................
Phương pháp điều trị:
1. Tiền sử:
- Gia đình:.........................................................................................................
- Bản thân:........................................................................................................
2. Toàn thân:
- Bệnh lý mãn tính mắc phải:
- Đã điều trị ngoại khoa:
- Đã phẫu thuật mũi trước đó:
3. Khám:
3.1. Bệnh nhân có nhu cầu nâng mũi: Lần đầu  Sửa lại 
3.2. Chụp ảnh: Đo đạc 7 thông số mũi trước và sau mổ
Biến số

Trước mổ

Sau mổ trong


2. Chảy máu mũi Có  Không 
3. Tụ máu

Có  Không 

4. Nhiễm trùng Có  Không 
5. Rách niêm mạc Có  Không 
6. Hoại tử niêm mạc

Có  Không 

7.Liền vết thương kỳ hai Có  Không 
8.Nghẹt mũi

Có  Không 

9. Cần chỉnh sửa lại: Có  Không 
4.3. Đánh giá kết quả gần (từ 1 - 6 tháng đầu) sau mổ: Thu thập 9 thông số định
lượng và định tính tháp mũi sau mổ từ 1-6 tháng đầu.
- Sự hài lòng của bệnh nhân 5 điểm  4 điểm  3 điểm  2 điểm  1 điểm 
- Sự cải thiện thông số mũi 5 điểm  4 điểm  3 điểm  2 điểm  1 điểm 
- Sự bảo tồn chức năng mũi. 5 điểm  4 điểm  3 điểm  2 điểm  1 điểm 

17


 Biến chứng hoặc di chứng nếu có:
1.Lệch sống mũi 
2. Lệch chóp mũi 
3.Lệch vách ngăn 

Hà nội, ngày 14 tháng 10 năm 2018
Duyệt củaTrưởngKhoa/ Phòng

Chủ nhiệm đề tài

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)

Duyệt của Ban giám đốc

Phụ trách NCKH

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status