HƯỚNG dẫn CHẨN đoán và điều TRỊ một số BỆNH lý THƯỜNG gặp tại KHOA lão BẰNG YHCT kết hợp YHHĐ - Pdf 56

B Y T
BNH VIN Y HC C TRUYN TRUNG NG
KHOA LO

HƯớNG DẫN CHẩN ĐOáN Và ĐIềU TRị
MộT Số BệNH Lý THƯờNG GặP TạI KHOA
LãO BằNG YHCT KếT HợP YHHĐ
Quyn I

H Ni, thỏng 12 nm 2017


MỤC LỤC
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ LIỆT NỬA NGƯỜI DO TAI BIẾN MẠCH
MÁU NÃO BẰNG YHCT KẾT HỢP YHHĐ..................................................1
TS. BS. Trần Thái Hà
ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH......................................................................13
TS. BS. Trần Thị Phương Linh
RỐI LOẠN LIPID MÁU................................................................................23
Ths. BS. Nguyễn Thị Thương Huyền
TĂNG HUYẾT ÁP.........................................................................................37
BS. Nguyễn Thị Hồng Hà
VIÊM PHẾ QUẢN CẤP.................................................................................48
BS. Dương Thanh Hiền
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG......................................................................................52
Ths. BS. Vũ Thị Hảo
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ GÚT...............................................................62
Ths. BS. Nguyễn Thị Thu Hằng
SUY NHƯỢC CƠ THỂ.................................................................................72
BS. Phạm Văn Tâm
HỘI CHỨNG TIỀN ĐÌNH.............................................................................85

Xảy ra khi máu thoát khỏi thành mạch vào nhu mô não. Chiếm tỷ lệ 1520% các TBMMN. Nguyên nhân chủ yếu là:
- Ở người già, tăng huyết áp, xơ vữa mạch là nguyên nhân chính.
- Ở người trẻ nguyên nhân chủ yếu là vỡ phồng động mạch, phồng động
tĩnh mạch, dị dạng mạch não.
* Xuất huyết dưới nhện (XH màng não) không xếp vào loại xuất huyết
não vì máu chảy trong khoang nhện ngoài não. Tuy nhiên máu có thể phá vào
mô não và tụ lại trong não gọi là xuất huyết não - màng não.

1


3.Chẩn đoán TBMMN
3.1.Tiến trình chẩn đoán
- Chẩn đoán dựa vào định nghĩa của TCYTTG quan trọng nhất là xảy ra
đột ngột (giây, phút) các thiếu sót chức năng thần kinh khu trú (liệt nửa người
là bằng chứng lâm sàng rất giá trị gặp 90%).
- Do xuất huyết não hay nhồi máu não:
Dịch não tủy có máu không đông khẳng định có chảy máu nội sọ, nếu
bình thường cũng không loại trừ chẩn đoán xuất huyết vì có thể máu tụ trong
nhu mô chưa ngấm ra khoang nhện.
- Chụp CLVT và CHT khẳng định loại tai biến (XH tăng tỷ trọng, TMCB
giảm tỷ trọng), vị trí và độ lớn ổ tổn thương. CHT mạch máu còn cho thấy
hình các mạch não, phát hiện dị dạng mạch đáy não, bổ sung cho chụp mạch
não.
- Tìm nguyên nhân, ưu tiên các nguyên nhân phổ biến và có khả năng
can thiệp được: Tăng huyết áp, dị dạng mạch, bệnh tim,…
3.2.Chụp CHT- Mạch máu: có lợi thăm dò được cả não và mạch máu trong
một lần chụp. Chụp CLVT trong 24h đầu khó phát hiện TMCB não.
4.Điều trị TBMMN
4.1.Nguyên tắc

hoặc nằm đầu thấp. Hút đờm giãi. Thở ô xi bằng ống thông mũi 2-5lít/phút.
Trường hợp nặng cần đặt nội khí quản và hô hấp hỗ trợ.
- Theo dõi điện tim ít nhất từ 48-72h.
- Chụp CT Scanner sọ não hoặc MRI sọ não.
- Kiểm soát đường huyết của người bệnh, đề phòng trường hợp bệnh tiến
triển nặng hơn do tăng đường huyết gây tổn thương não.
- Đối với bệnh nhân nhồi máu não: Sử dụng các thuốc chống đông (liệu
pháp tiêu sợi huyết) trong vòng 4,5h sau khi xảy ra TBMMN.
- Đối với bệnh nhân xuất huyết não tuyệt đối không sử dụng các thuốc
chống đông máu.
- Trường hợp TBMMN có hôn mê hoặc chức năng nuốt bị ảnh hưởng
(nuốt sặc): Nuôi dưỡng ban đầu bằng dịch truyền tĩnh mạch.Tuy nhiên không
sử dụng dung dịch có đường và dung dịch nhược trương.
- Chống phù não
4.2.2. Điều trị đặc hiệu:
+ Thiếu máu cục bộ sử dụng các thuốc:
• Thuốc tiêu huyết khối.
• Các loại enzym chống tạo sợi huyết.
• Thuốc chống đông máu.
• Thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu.
• Các thuốc bảo vệ thần kinh.
+ Xuất huyết não:
• Điều chỉnh các rối loạn đông máu.
• Điều trị phẫu thuật
3


* CHỈ ĐỊNH ĐẶC BIỆT: Điều trị ngoại khoa
- Khai thông động mạch cảnh và sống.
- Nối thộng động mạch cảnh và sống.

4.3.2.Phục hồi chức năng giai đoạn hồi phục:
- Mục tiêu: Duy trì tình trạng sức khỏe ổn định, tạo điều kiện cho việc
tập luyện, vận động. Tăng cường sức mạnh cơ bên liệt. Tạo thuận và khuyến
khích tối đa các hoạt động chức năng. Kiểm soát các rối loạn tri giác, nhận
4


thức, giác quan, ngôn ngữ. Hạn chế và kiểm soát các thương tật thứ cấp. Giáo
dục và hướng dẫn gia đình cùng tham gia phục hồi chức năng.
- Biện pháp điều trị và phục hồi chức năng:
+ Điều trị: chủ yếu là kiểm soát huyết áp, đau khớp vai, co cứng cơ và tăng
cường tuần hoàn não. Nếu có đau khớp vai có thể dùng thuốc giảm đau, NSAID.
+ Tập phục hồi chức năng.
II. PHẦN Y HỌC CỔ TRUYỀN
1. Đại cương:
Theo y học cổ truyền, tai biến mạch máu não là một hội chứng trong
phạm vi chứng "trúng phong" được mô tả là bệnh nhân đột nhiên chóng mặt,
ngã, một nửa người không cử động được, méo mồm, nói ngọng; nếu nặng thì
bất tỉnh hôn mê. Bệnh cũng thường xảy ra đột ngột, diễn biến nhanh…nên gọi
là “Trúng phong” hay “Thốt trúng”.
Trúng phong là một chứng bệnh đã được đề cập tới từ lâu trong y văn
của YHCT phương Đông. Trong sách “ Kim quĩ yếu lược” của Trương Trọng
Cảnh một danh y đời Hậu Hán, thế kỷ II-III sau Công Nguyên ở Trung Quốc,
lần đầu tiên đã đưa ra bệnh danh chứng Trúng phong và mô tả như sau: Người
bệnh đột nhiên liệt nửa người, miệng méo, nói khó, nặng thì hôn mê. Y gia
các đời sau đã đưa ra nhiều luận thuyết về nguyên nhân chứng Trúng phong
như Lưu Hà Gian cho rằng do “Hoả”, Lý Đông Viên cho rằng do khí hư, Chu
Đan Khê cho rằng do “Đàm Nhiệt” …cũng như các y gia sau này như Trương
Cảnh Nhạc, Diệp Thiên Sĩ… đều cho rằng chứng “Trúng phong” do nội
thương, tích tổn mà thành chứ không phải do chủ yếu là phong tà ở bên ngoài

nói khó, đau đầu chóng mặt, tai ù, lưỡi đỏ rêu vàng, mạch huyền sác hữu lực.
- Phong đàm trở khiếu, lạc mạch ứ trở: bán thân bất toại, lưỡi cứng, nói
rất khó, chi thể tê bì, lưỡi nhợt, rêu nhờn, mạch huyền hoạt.
3.Điều trị:
3.1. Điều trị bằng thuốc:
3.1.1. Trúng phong kinh lạc:
- Trị pháp: Tư âm tiềm dương (âm hư hỏa vượng); trừ đàm thông lạc
(phong đàm).
- Bài thuốc: Bình can tức phong thang gia giảm.
Thạch quyết minh

20g

Thiên ma

12g

Địa long

12g

Kê huyết đằng

16g

Ngưu tất

12g

Hà thủ ô


8g

Cam thảo

6g

Toàn yết

4g

Cương tàm

8g

Đởm nam tinh

8g

Sắc uống ngày 01 thang.
3.1.2. Trúng phong tạng phu:
6


Giai đoạn cấp chủ yếu điều trị bằng y học hiện đại. Theo kinh điển chia
làm 2 thể bế chứng và thoát chứng:
+ Thể bế chứng:
- Triệu chứng lâm sàng: Đột nhiên bất tỉnh nhân sự, răng nghiến chặt,
miệng không há được, tay chân co cứng, bí đại tiểu tiện. Trên lâm sàng người
ta còn dựa vào tình trạng nhiệt – hàn của người bệnh mà phân thành Dương


Qui bản 12g

Tất cả làm thang sắc uống, ngày 1 thang chia 2 lần.
* Âm bế: “Đạo đàm thang gia giảm”
Bán hạ chế 8-12g

Phục linh 12-16g

Trần bì 8-12g

Chỉ thực 8-12g

Chế nam tinh 4-8g
Cam thảo 4g

Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang chia làm 2 lần.
+ Thể thoát chứng:
- Triệu chứng lâm sàng: đột nhiên bệnh nhân ngã, hôn mê, mắt nhắm,
miệng há, mũi phập phồng, tay co, tiểu tiện không tự chủ lưỡi cứng mạch tế
nhược. Nếu như không thấy tứ chi lạnh, mồ hôi ra dầm dề, sắc mặt ửng đỏ,
mạch phù đại vô căn hoặc trầm tế mà muốn tuyệt là biểu hiện nguy hiểm của
âm dương đều thoát.
- Pháp điều trị: Phục chính, cố thoát, ích khí hồi dương.
- Bài thuốc cổ phương: “ Sâm phụ thang”
Nhân sâm 8-16g

Phụ tử chế

Sắc đặc, cho bệnh nhân uống từ từ.


Xích thược

12g

Sinh hoàng ky

60g

Hồng hoa

09g

Đào nhân

09g

Xương bồ

09g

Sắc uống ngày 01 thang.
+ Thể âm hư dương vượng: Người bệnh bại liệt nửa người, chân tay co
cứng, hoa mắt chóng mặt, ù tai, mặt đỏ. Người phiền toái không yên, nói khó,
tay chân có cảm giác tê bì. Chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch huyền, hữu lực
- Pháp điều trị: Bình can, tiềm dương, tức phong, thông lạc.
- Bài thuốc cổ phương: “Thiên ma câu đằng ẩm gia giảm”, “Hổ tiềm
hoàn gia giảm”
Bài thuốc: Hổ tiềm hoàn gia giảm.
Thục địa


Bạch thược

12g

Đào nhân

09g

Tỏa dương

12g

Hồng hoa

09g

Trần bì

12g
8


Sắc uống ngày 01 thang.
* Rối loạn ngôn ngữ: thường là do phong đàm ứ hệ ở kinh lạc hoặcthận
tinh hư tổn
+ Thể phong đàm ứ hệ ở kinh lạc:
- Triệu chứng lâm sàng: liệt nửa người. kết hợp với lưỡi to bè, nói ngọng,
nói khó, rêu lưỡi trắng mỏng dính, mạch huyền tế.
- Pháp điều trị: tức phong thông lạc, hoá đàm tuyên khiếu.


Xích thược

09g

Toàn yết

06g

Địa long

10g

Khương hoạt

09g

Mộc hương

06g

Sắc uống ngày 01 thang.
+ Thể thân tinh hư tổn :
- Triệu chứng lâm sàng, người bệnh không nói được, hồi hộp đánh trống
ngực, đoản khí, lưng gối mỏi yếu, mạch trầm tế nhược.
- Pháp điều trị: Bổ thận tinh, khai âm, lợi khiếu.
- Bài thuốc cổ phương: “Địa hoàng ẩm tử” gia giảm.
+ Thể liệt mặt rõ:
- Triệu chứng lâm sàng: liệt nửa người kết hợp với miệng méo, chảy
nước dãi, nói khó, đau đầu chóng mặt

Kiên tỉnh

(XI 21)

Tý nhu

(II 14)

Khúc trì

(II11)

Hợp cốc

(II 4)

Bát tà

(PC) Nội quan

(IX 6)

- Huyệt ở chân:
Phong thị

( XI 31 )

Dương lăng tuyền (XI 34)

Âm lăng tuyền

Phương pháp châm: Điện châm
Tư thế bệnh nhân nằm ngửa hoặc nằm nghiêng.
10


Mỗi ngày châm một lần, thời gian lưu kim: 25 - 30 phút.
Liệu trình điều trị : từ 30 - 45 lần châm, tuy theo mức độ bệnh, sau đó có thể
nhắc lại liệu trình tiếp theo.
Phương pháp và kỹ thuật châm
Theo bát cương và bát pháp trong châm cứu kích thích liệt vận động.
+ Kích thích mạnh liên tục đối với liệt mềm.
+ Dùng kim châm đúng vị trí liệt, đạt cảm giác đắc khí.
+ Với thể Hư chứng dùng phương pháp bổ và thể Thực chứng dùng
phương pháp tả.
THEO DÕI VÀ XỬ LÝ TAI BIẾN
 Theo dõi: Theo dõi toàn trạng và diễn biến của bệnh.
 Xử lý tai biến
- Vựng châm: Người bệnh hoa mắt chóng mặt, vã mồ hôi, mạch nhanh, sắc mặt
nhợt nhạt. Xử lý: tắt máy, rút kim ngay, lau mồ hôi, ủ ấm, hoặc để nằm nơi
thoáng mát, uống nước đường, nằm nghỉ tại chỗ. Kiểm tra mạch, huyết áp.
- Chảy máu sau khi rút kim: dùng bông vô khuẩn ép tại chỗ, không day.
3.2.2. Các biện pháp châm cứu khác:
* Điện châm: Các huyệt như trên, châm đắc khí rồi cho thông điện.
* Thủy châm:
- Thường dùng các huyệt như giáp tích tương ứng với chi liệt, kiên
ngung, thủ tam lý, phong thị, túc tam lý, thừa sơn, dương lăng tuyền, giải khê.
- Vitamine B1, B6, B12 liều cao, các thuốc tăng cường tuần hoàn não,
tăng cường dinh dưỡng thần kinh: Cerebrolysin, citicolin, Gliatilin… vào một
số huyệt.
3.2.3. Xoa bóp bấm huyệt và tập luyện:

ĐAU THẮT NGỰC ỔN ĐỊNH
( Chronic Coronary Artery Disease I25 – Tâm quý U58.581)
TS. BS. Trần Thị Phương Linh
I.PHẦN Y HỌC HIỆN ĐẠI
1.Đại cương:
Đau thắt ngực ổn định còn được gọi là Bệnh cơ tim thiếu máu cục bộ
mạn tính; Bệnh động mạch vành ổn định mạn tính hoặc Suy vành.
Đau thắt ngực ổn định là tình trạng không có những diễn biến nặng lên
bất ổn của cơn đau thắt ngực trong vòng vài tuần gần đây. Với đau thắt ngực
ổn định thì tình trạng lâm sàng thường ổn định, cơn đau thắt ngực ngắn, xảy
ra khi gắng sức, đỡ khi nghỉ và đáp ứng tốt với Nitrates.
Đau thắt ngực ổn định thường liên quan đến sự ổn định của mảng xơ vữa.
2. Chẩn đoán ĐTNÔĐ
2.1.Lâm sàng:
2.1.1. Cơn đau thắt ngực ổn định điển hình có các tính chất sau
- Vị trí: thường đau ở vùng sau xương ức hoặc ngực trái, đau có thể lan
lên cổ, hàm dưới, vai trái và lan đến mặt trong cánh tay, cẳng tay trái, các
ngón tay 4,5.
- Tính chất: đau ngực có cảm giác như bóp chặt, thắt nghẹn, đè nặng
trước ngực.
- Cường độ: vừa phải, bệnh nhân chịu đựng được nhưng khiến bệnh
nhân phải ngưng gắng sức.
- Hướng lan: ra hai cánh tay, thường là bên trái nhiều hơn, có khi lan lên
cổ tới hàm dưới.
- Thời gian cơn đau: thường kéo dài trong vài phút (5-10 phút), nếu đau
ngực kéo dài >20 phút phải nghĩ đến cơn đau thắt ngực không ổn định hoặc
nhồi máu cơ tim.
- Hoàn cảnh xuất hiện cơn đau: thường xuất hiện khi gắng sức, xúc cảm
mạnh, gặp lạnh hoặc sau bữa ăn no.
13


III

Hạn chế đáng kể hoạt động Đau thắt ngực khi đi bộ dài từ 1 - 2
thể lực thông thường.
dãy nhà hoặc leo cao 1 tầng gác.

IV

Các hoạt động thể lực bình
Đau thắt ngực khi làm việc nhẹ, khi
thường đều gây đau thắt
gắng sức nhẹ.
ngực

2.1.3. Khám thực thể
Khám thực thể thường không ghi nhận bất thường ở bệnh nhân đau thắt
ngực ổn định ngoài cơn đau. Trong cơn đau thắt ngực da hơi xanh, nhịp tim
nhanh, tiếng ngựa phi tiền tâm thu, có thể có cơn THA, có thể nghe được các
tiếng tim bất thường T3, T4 âm thổi tâm thu ở mỏm tim và các rale ở phổi.
Khám lâm sàng giúp xác định các yếu tố nguy cơ tim mạch và chẩn đoán
phân biệt với các nguyên nhân gây đau ngực khác. Các mảng xanthelasma
nếu có là dấu hiệu chỉ điểm tình trạng RLLP máu nặng.
Các yếu tố nguy cơ mắc BMV: THA, ĐTĐ typ 2, hút thuốc lá, RLLP
máu. Béo phì, không hoạt động thể lực, tuổi ( nam >45 tuổi, nữ >55 tuổi), giới
(nam hoặc giới nữ sau tuổi mãn kinh), tiền sử gia đình có người mắc BMV
sớm (nam< 55 tuổi, nữ
- Chụp ĐMV
15


QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ ĐTNÔĐ
Bệnh nhân đau ngực nghi ngờ đau thắt
ngực ổn định

Đánh giá tiền sử và khám lâm sàng
BN có bị đau thắt ngực
không ổn định?



Điều trị theo Hội
Chứng mạch vành cấp

Không

Đánh giá khả năng trước test

Khả năng trước test thấp

Đánh giá lại nguyên nhân
đau ngực

Không

Chẩn đoán khác


16

Dự phòng biến
cố tim mạch


3.Điều trị ĐTNÔĐ
Mục tiêu chính của điều trị bệnh nhân ĐTNÔĐ là phòng ngừa NMCT
và tử vong, giúp giảm triệu chứng đau ngực và cải thiện chất lượng cuộc sống
của bệnh nhân.Mục tiêu cụ thể khi điều trị bệnh nhân ĐTNÔĐ:
- Xác định và điều trị các bệnh lý đi kèm làm cho tình trạng đau ngực
nặng hơn: Thiếu máu; Sốt; Nhịp tim nhanh; Cường giáp; Nhiễm trùng; Sử
dụng thuốc gây nghiện…
- Điều chỉnh làm giảm các yếu tố nguy cơ gây bệnh mạch vành: THA,
ĐTĐ, RLLP máu, hút thuốc lá, ít hoạt động thể lực…

17


TIẾP CẬN ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN ĐTNÔĐ
Điều trị bệnh nhân đau thắt ngực ổn định

Giảm đau thắt ngực

Giảm đau thắt ngực
▪ Giáo dục người bệnh
▪ Thay đổi lối sống
▪ Giảm yếu tố nguy cơ tim mạch kiểm
soát được như THA,RLLPM. ĐTĐ
▪ Thuốc giảm biến cố tim mạch:

Ức chế kênh If (lvabradine); Hoạt hóa kênh kali
(znicorandil); Ức chế kênh Natri (Ranolazin); Ức chế 3 KetoacetylCoA thiolase (Trimetazidine); Thuốc tác động
lên chuyển hóa (L-carnitine).
▪ Thêm hoặc thay thế chẹn bêta: chẹn kênh cancium;
nitrate tác dụng kéo dài

Đáp đầy đủ?



Theo dõi điều trị

Tiếp tục điều trị

Không
▪ Liệu pháp tái tưới máu
▪ Can thiệp động mạch vành qua da
▪Phẫu thuật bắt cầu động mạch vành

18

Tiếp tục


II. PHẦN Y HỌC CỔ TRUYỀN
1.Đại cương:
Bệnh tim thiếu máu cục bộ thuộc phạm trù chứng Tâm thống, Chân tâm
thống, Tâm quý của YHCT. Nguyên nhân phát bệnh có liên quan đến hàn tà
xâm nhập, rối loạn tình chí, ăn uống không điều độ đặc biệt là tuổi già hoặc
người trung niên lao động quá sức dưới ảnh hưởng của các nhân tố trên rất dễ

Cam thảo

12 g
10 g
15 g
6g

Gia giảm: Nếu đau ngực dữ dội, thêm Uất kim 10 g, Giáng hương 6 g,
Diên hồ sách 10 g. Nếu đau ngực nhiều kèm theo sợ lạnh, chân tay lạnh gia
thêm Tế tân 3 g, Quế chi 10 g, Cao lương khương 6 g. Nếu đau vừa phải kèm
huyết ứ, có thể dùng bài Đan sâm ẩm.
2.2.Khí hư huyết ứ
- Lâm sàng: Đau tức ngực từng cơn, thở ngắn, nặng lên khi gắng sức, hồi
hộp trống ngực, mỏi mệt, tứ chi vô lực, chất lưỡi hồng có vết hằn răng. Mạch
tế nhược hoặc mạch kết đại.
- Pháp điều trị: Ích khí họat huyết thông mạch
- Bài thuốc: Tứ vật đào hồng gia giảm
Hoàng ky

30g

Xuyên khung 15g

Đào nhân

10g

Đẳng sâm

Đương quy

Can khương 5g
Thạch xương bồ

10g

Giới bạch

10g

Bán hạ chế

10g

Trần bì

10g

Bạch khấu nhân

5g

Uất kim

10g

Cam thảo

6g

Gia giảm: nếu cảm giác bó chặt lấy ngực và bụng đầy chướng do đàm


15g

Cam thảo 10g
Gia giảm: Với những trường hợp âm hàn nặng, gia Xuyên ô chế 6g, Tế tân 3g.
Với những trường hợp đau ngực, ho có đờm do đàm trọc ngưng
kết, gia Sinh khương 5g, Trần bì 10g, Phục linh 10g, Hạnh nhân 10g.
2.4. Tâm thận âm hư:
20


- Lâm sàng: Đau tức ngực từng cơn, bồn chồn thao thức, mất ngủ, hồi
hộp trống ngực, ra mồ hôi vào ban đêm, đau lưng mỏi gối, chóng mặt, ù tai,
chất lưỡi hồng khô hoặc thấy ban ứ huyết, mạch tế sác hoặc tế sáp.
- Pháp điều trị: Tư dưỡng tâm thận, hoạt huyết thông lạc
- Bài thuốc: Tả quy ẩm gia giảm
Sinh địa

15g

Sơn thù

10g

Kỷ tử

10g

Hoài sơn


- Lâm sàng: Cảm giác như lồng ngực bị bó chặt, thở ngắn, đau ngực
xuyên ra sau lưng, hồi hộp trống ngực, vã mồ hôi, sợ lạnh, chân tay lạnh, đau
lưng sắc mặt nhợt, môi, móng chân móng tay, lưỡi nhợt và tím. Mạch trầm tế
hoặc trầm nhược.
- Pháp điều trị: Ích khí ôn dương họat huyết thông lạc
- Bài thuốc: Sâm phụ thang hợp với Quế chi thược dược thang.
Hồng sâm
(cho sau)

10g (uống riêng) Phụ tử chế 10g

Sinh khương10g

Chích cam thảo

Quế chi

10g

6g

Gia giảm: Nếu thận dương hư gây đái đêm nhiều gia Tỏa dương 12g, Ba
kích 12 g, Lộc giác giao 10g
Nếu mạch trầm nhược, dùng Hồng sâm liều 15g, Chích thảo 12g, Tế tân 3 g
III. PHƯƠNG PHÁP KẾT HỢP YHHĐ - YHCT:
- Trong quá trình điều trị phải hết sức lưu ý kết hợp YHHĐ để đưa ra chẩn
đoán, sử dụng thuốc kịp thời và hợp lý.
- Khi bệnh nhân đau nhiều hoặc dùng thuốc YHCT ít kết quả thì điều trị
bằng thuốc YHHĐ là chính kết hợp YHCT nếu cần chuyển sang chuyên khoa
Tim mạch điều trị can thiệp.

- Có chế độ sinh hoạt, làm việc và tập luyện đều đặn.
- Phòng tránh các yếu tố bất lợi: Lạnh, gắng sức, stress,...

RỐI LOẠN LIPID MÁU
Ths. BS. Nguyễn Thị Thương Huyền
22


A. Y HỌC HIỆN ĐẠI
I. KHÁI NIỆM
Rối loạn lipid máu là tình trạng tăng cholesterol, triglycerid (TGs)
huyết tương hoặc cả hai, hoặc giảm nồng độ lipoprotein phân tử lượng cao
(HDL-C), tăng nồng độ lipoprotein phân tử lượng thấp (LDL-C) làm gia tăng
quá trình vữa xơ động mạch. Nguyên nhân có thể tiên phát (do di truyền)
hoặc thứ phát. Chẩn đoán bằng xét nghiệm cholesterol, triglycerid và các
thành phần lipoprotein máu. Điều trị bằng thay đổi chế độ ăn uống, hoạt động
thể lực và dùng thuốc hạ lipid máu và lưu ý điều trị căn nguyên.
II. CHẨN ĐOÁN
Rối loạn lipid máu được đặt ra ở những bệnh nhân có triệu chứng lâm
sàng hoặc biến chứng của rối loạn lipid máu (ví dụ bệnh vữa xơ động mạch).
Rối loạn lipid tiên phát được nghi ngờ ở những bệnh nhân có dấu hiệu lâm
sàng của rối loạn lipid máu, bệnh vữa xơ động mạch xuất hiện sớm (trước
60 tuổi), tiền sử gia đình có người mắc bệnh động mạch hoặc cholesterol máu
> 6,2mmol/L (> 240mg/dL). Chẩn đoán xác định bằng xét nghiệm các thành
phần lipid máu: cholesterol toàn phần (TC), TG, HDL-cholesterol (HDL-C)
và LDL-cholesterol (LDL-C). Bảng 1 giúp chẩn đoán và đánh giá mức độ rối
loạn lipid máu theo NCEP-ATP III.
Bảng 1. Đánh giá các mức độ rối loạn lipid máu theo NCEPATP III (2001)
Xét nghiệm lipoprotein lúc đói
(mmol/L)

TG
< 1,695 (< 150)

Bình thường

< 2,58 (< 100)

Tối ưu

1,695-2,249(150-199)

Giới hạn cao

2,58-3,33 (100-129)

Gần tối ưu

2,26-5,639 (200-499)

Cao

3,36-4,11 (130-159)

Giới hạn cao

≥ 5,65 (≥ 500)

Rất cao

4,13-4,88(160-189)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status