NHU cầu điều TRỊ CHỈNH NHA của học SINH tại TRƯỜNG PHỔ THÔNG TRUNG học PHIAVAT THỦ đô VIÊNG CHĂN, lào 2019 2020 - Pdf 56

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

NITHONE BOUDDAVONG

NHU CầU ĐIềU TRị CHỉNH NHA
CủA HọC SINH TạI TRƯờNG PHổ THÔNG TRUNG HọC
PHIAVAT THủ ĐÔ VIÊNG CHĂN, LàO 2019-2020

CNG LUN VN THC S Y HC

H NI - 2019
B GIO DC V O TO

B Y T


TRNG I HC Y H NI

NITHONE BOUDDAVONG

NHU CầU ĐIềU TRị CHỉNH NHA
CủA HọC SINH TạI TRƯờNG PHổ THÔNG TRUNG HọC
PHIAVAT THủ ĐÔ VIÊNG CHĂN, LàO 2019-2020
Chuyờn ngnh : Rng Hm Mt
Ma sụ

: 60720601

: Khớp cắn bình thường

Cl-I

: Khớp cắn loại I

Cl-II

: Khớp cắn loại II

Cl-II/1

: Tiểu loại I

Cl-II/2

: Tiểu loại II

Cl-III

: Khớp cắn loại III

CSRM

: Chăm sóc răng miệng

HS

: Học sinh


2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.........................................................................23
2.3.2. Mẫu nghiên cứu..............................................................................24
2.3.3. Các biến sô và chỉ sô nghiên cứu....................................................24
2.3.4. Dụng cụ và cách làm.......................................................................25
2.3.5. Khám lâm sàng................................................................................26


2.3.6. Lấy dấu hai hàm bằng Alginat với sáp cắn ở tư thế khớp cắn lồng
múi tôi đa sau đó đổ mẫu bằng thạch cao đá.....................................26
2.3.7. Phân tích và đo đạc trên mẫu..........................................................27
2.4. Xử lý và phân sô liệu............................................................................38
2.5. Sai sô và cách khắc phục.......................................................................38
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu.....................................................................38
Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU......................................39
3.1. Đặc điểm chung của đôi tượng nghiên cứu...........................................39
3.2. Mục tiêu 1: Mô tả hình dạng, kích thước cung răng của học sinh tại trường
phổ thông trung học Phiavat, thủ đô Viêng Chăn, Lào năm 2019-2020........40
3.3. Mục tiêu 2: Xác định nhu cầu điều trị chỉnh nha của nhóm học sinh.. .43
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN...............................................................47
DỰ KIẾN KẾT LUẬN..................................................................................48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bô mẫu theo nhóm tuổi và giới..............................................39
Bảng 3.2. Sự phân bô hình dạng cung răng hàm trên theo giới......................40
Bảng 3.3. Sự phân bô hình dạng cung răng hàm dưới theo giới.....................41
Bảng 3.4. Kích thước cung răng hàm trên theo giới......................................41
Bảng 3.5. Kích thước cung răng hàm dưới theo giới.....................................41

Hình 1.10. Mười bức ảnh đánh giá thẩm mỹ răng..........................................19
Hình 2.1. Mẫu hàm tiêu chuẩn........................................................................27
Hình 2.2. Thước cặp Panme............................................................................27
Hình 2.3. Xác định khớp cắn theo phân loại Angle........................................28
Hình 2.4. Đo chiều rộng phía trước cung răng................................................29
Hình 2.5. Đo chiều rộng phía sau cung răng...................................................30
Hình 2.6. Đo chiều dài phía trước cung răng..................................................30
Hình 2.7. Đo chiều dài phía sau cung răng.....................................................30
Hình 2.8. Cách đo khoảng có sẵn....................................................................31
Hình 2.9. Cách đo khoảng cần thiết ................................................................32
Hình 2.10. Đo độ cắn chìa...............................................................................32
Hình 2.11. Đo độ cắn ngược............................................................................33
Hình 2.12. Độ cắn phủ....................................................................................33
Hình 2.13. Đo độ cắn hở răng trước...................................................................33
Hình 2.14. Đo răng lệch ngoài – trong............................................................34
Hình 2.15. Đo răng xoay.................................................................................34
Hình 2.16. 10 bức ảnh đánh giá thẩm mỹ răng...............................................37


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Cùng với sự phát triển kinh tế, nhu cầu làm đẹp của người Việt Nam ngày
càng tăng, trong đó chỉnh hình răng mặt là một lĩnh vực được nhiều người quan
tâm chăm sóc. Ở Việt Nam tỷ lệ lệch lạc răng hàm ở mọi lứa tuổi khá cao. Theo
nghiên cứu của Hoàng Thị Bạch Dương (2000) tỷ lệ lệch lạc răng hàm của học
sinh lớp 6 tại một trường ở Hà Nội là 91% [2]. Theo Đồng Khắc Thẩm (2004),
tỷ lệ sai khớp cắn của người Việt là 83,2% [3]. Con sô này trên thế giới cũng
khá cao: Tại Trung Quôc tỉ lệ sai khớp cắn ở tuổi 12-14 là 92,9%. Tại Canada
có 61% sai khớp cắn ở tuổi 10-15 [4].

Phiavat, thủ đô Viêng Chăn, Lào 2019-2020” đã được thực hiện nhằm hai
mục tiêu:
1.

Mô tả hình dạng, kích thước cung răng của học sinh tại trường phổ

2.

thông trung học Phiavat, thủ đô Viêng Chăn, Lào năm 2019-2020.
Xác định nhu cầu điều trị chỉnh nha của nhóm học sinh trên.


3

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Khái niệm về khớp cắn
Khớp cắn là danh từ thường được dùng để chỉ sự tiếp xúc giữa bề mặt
các răng của hàm trên và các răng của hàm dưới khi thực hiện các chức năng
sinh lý như ngậm, cắn hay không sinh lý như nghiến răng… [9]. Khớp cắn
hiểu theo nghĩa rộng còn dùng để chỉ toàn bộ các yếu tô thuộc về cấu trúc và
chức năng của hệ thông nhai.
1.1.1. Khớp cắn lý tưởng
Khớp cắn lý tưởng là khớp cắn có tương quan răng-răng đúng theo mô tả
lý thuyết, có quan hệ giải phẫu và chức năng hài hòa với những cấu trúc khác
của hệ thông nhai trong tình trạng lý tưởng.
Trước đây, khớp cắn thường được gọi là lý tưởng khi về giải phẫu, nó có
tương quan răng-răng, múi trũng đúng theo mô tả lý tưởng. Nhưng như vậy,
mới chỉ dựa trên những quan niệm định hướng theo răng mà không quan tâm
đến các thành phần khác của hệ thông nhai.

rộng, dài theo ba chiều không gian. Răng cân đôi hài hòa với nhau, với cung
hàm và khuôn mặt. Răng cùng sô ở vị trí cân xứng hai bên đường nôi giữa

landmarks and measurements used
Upper incisor–NA ( ): the angle be­
illary central incisor and N­A line. (2)
e between the long axis of the max­
e. (3) Lower incisor–NB ( ): the angle
andibular central incisor and N­B line.
angle between the long axis of the
S­N line. (5) Lower incisor–MP ( ):
xis of the mandibular central incisor
er incisor–NPg ( ): the angle between
ar central incisor and N­Pg line. (7)
e between the long axis of the man­
usal plane. (8) Lower incisor–PP ( ):
xis of the mandibular central incisor
sal angle ( ): the angle between the
mandibular central incisors. (10) Up­
zontal distance between the buccal
incisor and N­A line. (11) Lower in­
distance between the buccal surface
or and N­B line. (12) Lower incisor–
ance between the buccal surface of
and N­Pg line.

FIGURE 3. (a) The measurements of the overjet and overbite. (1)
hàm trên đôi với
cung
răng


không thể đạt được vì nó đòi hỏi mội thứ phải hoàn hảo về cả sự phát triển
răng, môi trường phát triển như trương lực cơ, dây chằng khớp, sự bồi xương
tiêu xương… cũng như khả năng bù trừ chông mòn cơ học. Vì vậy trên lâm
TABLE 1.
Variance

Sample Description and F Values Found By Analysis of
Normal Spee,
Group I

Flat Spee,
Group II

Deep Spee,
Group III

Number of
subjects

53

43

41

Sex
Male
Female


+ Đỉnh núm ngoài răng dưới tiếp xúc với rãnh giữa hai núm của răng
hàm nhỏ và răng hàm lớn hàm trên.
+ Hai phanh môi trên, dưới thẳng hàng và ở giữa mặt trước của khớp cắn.
- Chiều đứng:
+ Răng hàm trên tiếp xúc với răng hàm dưới .
+ Rìa cắn răng cửa trên phủ ngoài rìa cắn răng cửa dưới 1-2mm.
1.1.2. Quan niệm khớp cắn bình thường của Andrew
Nghiên cứu của Lawrence F. Andrews từ 1960-1964 dựa trên việc quan
sát 120 mẫu hàm có khớp cắn bình thường. Các mẫu hàm được lựa chọn theo
tiêu chuẩn [9]:


6

(1) Chưa qua điều trị chỉnh hình
(2) Các răng mọc đều đặn và thẩm mỹ
(3) Khớp cắn có vẻ đúng
(4) Có thể không cần đến điều trị chỉnh hình sau này
Kết quả nghiên cứu cho thấy tất cả các mẫu hàm này đều có chung sáu
đặc tính khớp cắn
*Đặc tính I: Tương quan ở vùng răng hàm
- Gờ bên xa của múi ngoài xa của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm
trên tiếp xúc với gờ bên gần của múi ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn
thứ hai hàm dưới
- Múi ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp với
rãnh ngoài gần của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới.
-Múi trong gần răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp với trũng
giữa của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới
* Đặc tính II: Độ nghiêng gần xa của thân răng
- Độ nghiêng gần xa của thân răng là góc tạo bởi đường thẳng vuông góc

1.1.3. Khớp cắn bình thường theo Angle
Phân loại khớp cắn của Edward H. Angle được công bô vào năm 1890 là
môc quan trọng trong sự phát triển của chỉnh hình răng hàm mặt và cho đến
nay vẫn được sử dụng nhiều [10]. Nó không chỉ phân loại các lệch lạc khớp
cắn quan trọng, mà còn định nghĩa đơn giản và rõ ràng về khớp cắn bình
thường của hàm răng.
Angle lấy răng hàm lớn thứ nhất hàm trên là môc giải phẫu cô định, và là
chìa khoá của khớp cắn. Đây là răng vĩnh viễn được thành lập và mọc sớm
nhất. Nó cũng là răng vĩnh viễn to nhất của cung răng hàm trên, có vị trí
tương đôi cô định so với nền sọ, khi mọc không bị cản trở bởi chân răng sữa
và còn được hướng dẫn mọc đúng vị trí nhờ vào hệ răng sữa [11].


8

Theo Angle, đường cắn ở hàm trên là một đường cong liên tục đi qua hô
trung tâm của mỗi răng hàm và ngang qua gót răng nanh, răng cửa hàm trên.
Đường cắn của hàm dưới là một đường cong liên tục đi qua đỉnh múi ngoài
của răng hàm, đỉnh răng nanh và rìa cắn của răng cửa hàm dưới.

Hàm trên

Hàm dưới

Hình 1.2 Đường cắn [9]
Đường cắn khớp là một đường cong đôi xứng, liên tục và đều đặn. Khi
hai hàm cắn khớp với nhau, đường cắn của hàm trên và hàm dưới chồng khít
lên nhau.
Khi hàm trên và hàm dưới cắn khớp, mỗi răng trên hai hàm sẽ khớp với
hai răng ở hàm đôi diện. Ngoại trừ răng cửa giữa hàm dưới và răng khôn hàm

xắp xếp của các răng theo đường cắn để phân loại khớp cắn thành 3 loại [4].
+ Phân loại theo Angle: Có 4 nhóm
- Khớp cắn trung tính (CLo)
Quan hệ trung tính giữa răng
hàm lớn thứ nhất hàm dưới và hàm
trên: Đỉnh núm ngoài gần răng hàm
lớn thứ nhất trên khớp với rãnh giữa
ngoài của răng hàm lớn thứ nhất hàm

Hình 1.5. Khớp cắn trung tính [9]

dưới. Các răng xắp xếp theo đường
cắn.
- Khớp cắn sai loại I (CL1)
Núm ngoài gần răng hàm lớn
vĩnh viễn thứ nhất hàm trên khớp với
rãnh ngoài gần răng hàm lớn vĩnh
viễn thứ nhất hàm dưới, nhưng đường
cắn khớp không đúng do các răng Hình 1.6. Khớp cắn sai loại I (Angle
trước mọc sai chỗ, răng xoay hoặc do

1) [9]

những nguyên nhân khác.
- Khớp cắn sai loại II (CL2):
Múi ngoài gần răng sô 6 hàm
trên tiến về phía gần so với rãnh
ngoài gần răng sô 6 hàm dưới (một
bên hoặc 2 bên). Quan hệ với các
răng khác là đường cắn không đúng.

hàm trên ở cả hai bên đưa ra trước đường môi.
- Khớp cắn sai loại III (CL3):
Múi ngoài gần răng hàm lớn
thứ nhất hàm trên khớp về phía xa
so với rãnh ngoài gần răng hàm
lớn thứ nhất hàm dưới, cắn ngược
vùng răng cửa (một bên hoặc hai
bên). Quan hệ với các răng khác là
đường cắn không đúng.

Hình 1.9 Khớp cắn sai loại III
(Angle 3) [9]


12

Ưu nhược điểm của cách phân loại này:
Ưu điểm:
- Phân loại của Angle là một bước tiến quan trọng. Ông không chỉ phân
loại một cách có trật tự các loại khớp cắn sai mà ông còn là người đầu tiên
định nghĩa một khớp cắn bình thường và bằng cách này đã phân biệt được
một khớp cắn bình thường với khớp cắn sai.
Nhược điểm:
- Răng sô 6 mọc sai vị trí, thiếu răng sô 6 hay răng sô 6 đã nhổ thì không
phân loại được.
- Cách phân lọai này chỉ quan tâm quan hệ răng theo chiều trước sau.
1.3. Hình dạng và kích thước cung răng
1.3.1. Hình dạng cung răng
Nhìn từ phía mặt nhai các răng được sắp xếp thành một cung (cung
răng). Về cấu trúc hình cung được xem là sự sắp xếp tạo nên tính ổn định và

- Chiều rộng sau (chiều rộng vùng răng hàm): là khoảng cách giữa hai
đỉnh của hai núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất.
Kích thước của cung răng có sự khác biệt theo giới tính và các dạng
cung răng hình vuông, hình oval, hình tam giác.
+ Kích thước cung răng ở nam lớn hơn nữ.
+ Chiều rộng cung răng ở vùng răng nanh và vùng răng hàm ở cung
răng hình vuông là lớn nhất rồi đến dạng cung răng hình oval hẹp nhất là cung
răng dạng hình tam giác.


14

+ Ngược lại chiều dài cung răng ở dạng cung răng hình tam giác là lớn
nhất, rồi đến cung răng dạng oval, ngắn nhất là cung răng dạng hình vuông.
1.4. Nguyên nhân gây lệch lạc răng
+ Không phù hợp kích thước giữa răng và cung hàm (không đủ chỗ cho
răng mọc).
+ Có răng thừa nằm ở vị trí răng sai chỗ.
+ Mầm răng bị xoay.
+ Răng dị dạng: thân răng bất thường, răng hình móc…
+ Tổ chức xương trên đường ra của răng bị xơ hóa sau nang chân răng
hoặc sau nhiễm khuẩn.
+ Tổn thương mầm răng, viêm túi thân răng do nhiễm khuẩn.
+ Nang răng hoặc u răng.
+ Các thói quen xấu: Mút ngón tay, cắn môi, đẩy lưỡi…đều tạo ra các
lực có hại đến vị trí của răng và sự phát triển của xương hàm gây ra khớp cắn
hở, đẩy răng cửa trên ra phía ngoài, đẩy răng cửa dưới vào trong…
+ Mất răng sữa sớm đặc biệt răng hàm sữa thứ hai làm cho răng hàm lớn
thứ nhất di gần mất khoảng cho răng hàm nhỏ vĩnh viễn mọc.
+ Do những nguyên nhân khác: Di truyền, khe hở môi – khẩu cái.

chuyên gia nắn chỉnh về các mức độ điều trị chỉnh nha để đánh giá mức độ
cần thiết chăm sóc CHRM trong dịch vụ nha khoa công cộng, điều tra về sai
khớp cắn và cũng dùng để xác định về nhu cầu điều trị và chất lượng điều trị
CHRM [18]. Đây là một công cụ có lợi dụng trong các nghiên cứu nha khoa
công cộng và dịch tễ khớp cắn. Chỉ sô nhu cầu điều trị được chấp nhận và sử
dụng rộng rãi bởi chuyên gia nắn chỉnh răng trên thế giới.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status