Xây dựng một số chỉ tiêu chất lượng của cốm thuốc bổ trung ích khí - Pdf 56

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VŨ THỊ THANH HIỀN

XÂY DỰNG MỘT SỐ
CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA
CỐM THUỐC BỔ TRUNG ÍCH KHÍ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2019


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VŨ THỊ THANH HIỀN
MSV: 1401211

XÂY DỰNG MỘT SỐ
CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG CỦA
CỐM THUỐC BỔ TRUNG ÍCH KHÍ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:
PGS. TS. Bùi Hồng Cường
Nơi thực hiện:
Bộ môn Dược học cổ truyền

HÀ NỘI - 2019


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ …………………………………………………………………………….1

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN......................................................................2
1.1. Tổng quan về bệnh trĩ ................................................................................................ 2
1.1.1. Bệnh trĩ theo quan điểm Y học hiện đại ............................................................. 2
1.1.2. Bệnh trĩ theo quan điểm Y học cổ truyền ........................................................... 2
1.2. Phương thuốc “Bổ trung ích khí” .............................................................................. 3
1.2.1. Công thức ........................................................................................................... 3
1.2.2. Công năng, chủ trị của phương thuốc................................................................. 3
1.2.3. Định tính, định lượng ......................................................................................... 4
1.3. Tổng quan về các vị thuốc trong bài thuốc Bổ trung ích khí .................................... 5
1.3.1. Hoàng kỳ ............................................................................................................ 5
1.3.2. Đảng sâm ............................................................................................................ 9
1.3.3. Đương quy ........................................................................................................ 10
1.3.4. Sài hồ ................................................................................................................ 11
1.3.5. Trần bì .............................................................................................................. 13
1.3.6. Thăng ma .......................................................................................................... 14
1.3.7. Bạch truật.......................................................................................................... 15
1.3.8. Cam thảo ........................................................................................................... 16
1.4. Tổng quan về phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) – detector tán xạ bay
hơi (ELSD). .................................................................................................................... 17
1.4.1. Nguyên tắc của phương pháp ........................................................................... 17
1.4.2. Detector Tán xạ bay hơi (ELSD) ...................................................................... 17

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......19

1. KẾT LUẬN ................................................................................................................ 51
1.1. Xây dựng một số chỉ tiêu định tính trong cốm thuốc Bổ trung ích khí ................... 51
1.2. Xây dựng chỉ tiêu định lượng AGS IV trong cốm Bổ trung ích khí ................... 51
2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Logarit cơ số e của nồng độ

AGS IV

Astragalosid IV

Ln (C )

HPLC

High-performance liquid

Ln (Spic) Logarit cơ số e của diện tích pic

chromatography
HPTLC

High-performance thin layer

NF-𝜅B



PƯHH

Phản ứng hóa học

ĐQ

Đương quy

SH

Sài hồ

ĐS

Đảng sâm

SKLM

Sắc kí lớp mỏng

ĐT

Định tính

TB

Trần bì

IGF


Bảng 3.1

Kết quả định tính bằng phản ứng hóa học……………………………….. 25

Bảng 3.2

Kết quả SKLM định tính Hoàng kỳ, cốm Bổ trung ích khí và AGS IV

6

sau khi phu thuốc thử hiện màu………………………………………….. 28
Bảng 3.3

Kết quả SKLM định tính Đảng sâm, cốm, quan sát ở bước sóng 254 nm. 30

Bảng 3.4

Kết quả SKLM định tính Đương quy, cốm, quan sát ở bước sóng 254nm 33

Bảng 3.5

Kết quả SKLM định tính Cam thảo, cốm, quan sát ở bước sóng 254 nm.. 34

Bảng 3.6

Kết quả SKLM định tính Bạch truật, cốm, quan sát ở bước sóng 254 nm

Bảng 3.7


Bảng 3.15

Kết quả định lượng AGS IV trong các mẫu nghiên cứu…………………

35

38

47


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1

Sơ đồ khối của một máy sắc ký lỏng hiệu năng cao ……………….......

17

Hình 1.2

Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của 1 detector tán xạ bay hơi ………………...

18

Hình 2.1

Các dược liệu trong bài thuốc Bổ trung ích khí………………………...

19



Hình 3.7

Sắc ký đồ ĐT Thăng ma, cốm ở bước sóng 254nm……………………..

37

Hình 3.8

Sắc ký đồ ĐT Sài hồ, cốm ở bước sóng 254nm…………………………

38

Hình 3.9

Sắc ký đồ mẫu dung môi………………………………………………...

41

Hình 3.10 Sắc ký đồ của mẫu chuẩn và mẫu thử Hoàng kỳ………………………... 42
Hình 3.11 Sắc ký đồ của mẫu thử cốm Hoàng kỳ và mẫu thử cốm Bổ trung ích

43

khí.
Hình 3.12 Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa logarit cơ số e của nồng độ và
logarit cơ số e của diện tích pic AGS IV………………………………... 45


ĐẶT VẤN ĐỀ


Định lượng Astragalosid IV trong cốm bài thuốc bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao,
detector tán xạ bay hơi.
1


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về bệnh trĩ
1.1.1. Bệnh trĩ theo quan điểm Y học hiện đại
Trĩ là những cấu trúc mạch bình thường ở ống hậu môn. Bệnh trĩ là tình trạng những
cấu trúc này bị chuyển đổi sang trạng thái bệnh lý do yếu tố cơ học làm giãn, lỏng lẻo hệ
thống nâng đỡ gây ra sa búi trĩ và yếu tố mạch máu làm giãn mạch gây chảy máu [19].
Ngày nay, có nhiều phương pháp để điều trị trĩ, bao gồm:
Điều trị nội khoa: tuân thủ các nguyên tắc vệ sinh, lao động, ăn uống; dùng thuốc
tại chỗ dạng mỡ, viên đặt hậu môn hoặc dùng thuốc toàn thân làm tăng sức bền thành mạch.
Điều trị bằng thủ thuật: tiêm xơ, thắt búi trĩ bằng vòng cao su hoặc dùng tia hồng
ngoại, đốt điện, lase, liệu pháp lạnh…
Điều trị ngoại khoa: phẫu thuật theo phương pháp cắt trĩ riêng lẻ từng búi theo
Milligan – Morgan hoặc lấy bỏ toàn bộ niêm mạc ống hậu môn cùng các búi trĩ theo phương
pháp Whitehead kết hợp với chế độ săn sóc sau mổ [19], [2].
1.1.2. Bệnh trĩ theo quan điểm Y học cổ truyền
Trĩ là một bệnh mạn tính do các mạch trực tràng hậu môn bị giãn và xung huyết.
Tĩnh mạch xung huyết thành một búi hoặc nhiều búi, tùy vị trí tĩnh mạch ở trực tràng hoặc
hậu môn, được phân chia trên lâm sàng thành trĩ nội hay trĩ ngoại. Vì xung huyết dễ gây
thoát quản, chảy máu làm người bệnh thiếu máu; vì bội nhiễm nên người bệnh có triệu
chứng nhiễm trùng.
Theo Y học cổ truyền, khi tỳ vị đã suy yếu thì không vận hóa được thủy cốc, không
làm chủ được cơ nhục, không thống nhiếp huyết khiến thấp nhiệt, đàm trọc ứ đọng làm phát
sinh các búi trĩ, tạo thành dịch tiết gây ngứa ngáy vùng hậu môn, cơ nhục bị nhẽo (khí hư
gây hạ hãm), nên các búi trĩ cùng khối da, cơ vùng hậu môn sa xuống.


Sài hồ

3g

Đương quy

10g

Thăng ma

3g

Bạch truật

10g

Cam thảo

5g

Phương thuốc xuất xứ từ “Tỳ vị luận” của Lý Đông Viên – một danh y Trung Quốc [9].
1.2.2. Công năng, chủ trị của phương thuốc
Phương thuốc được áp dụng với trĩ thể lâu ngày gây thiếu máu, trĩ ở người già, trĩ
thể khí huyết đều hư với các triệu chứng: đại tiện ra máu lâu ngày, hoa mắt ù tai, sắc mặt
trắng nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch trầm tế; người mệt mỏi, đoản hơi, tự ra mồ hôi [12].
-

Công năng: bổ trung ích khí, thăng dương, cử hãm.


vị sẽ tự hết. Mọi thứ thoát xuống, sa xuống đều tự trở về đúng vị trí [9].
Ngày nay người ta thường dùng bài này để trị sa dạ dày, trĩ, bong sa niêm mạc dạ
dày, sa thận, sa tử cung, nhược cơ nặng, viêm gan mạn tính, viêm ruột, đái đục như cháo,
trẻ em tiêu chảy, chứng giảm bạch cầu, tiêu chảy lâu ngày, băng lậu huyết rong kinh. Dược
lí hiện đại nghiên cứu cho thấy bài thuốc này có tác dụng tăng cường miễn dịch, điều chỉnh
nhu động ruột, phòng ngừa thiếu máu, tăng cường thể lực [9].
Kết quả luận án tiến sĩ Y học của Trần Thị Hồng Phương về chè tan Bổ trung ích
khí cho thấy thuốc có ít độc tính cấp, phạm vi an toàn rộng, không có độc tính bán trường
diễn, có tác dụng cầm máu, giảm đau và chống viêm trên thực nghiệm, tác dụng tốt với các
triệu chứng thu nhỏ búi trĩ, giảm táo bón [20].
Một phân tích meta của các thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng cho thấy
bài thuốc Bổ trung ích khí có tác dụng điều trị hiệu quả trên bệnh nhân người lớn bị táo bón
và không có tác dụng phụ nghiêm trọng nào được xác định [28].
1.2.3. Định tính, định lượng
Hiện nay, bài thuốc “Bổ trung ích khí” đã được phát triển thành nhiều sản phẩm điều
trị trĩ trên thị trường dưới các dạng bào chế khác nhau như: viên hoàn, viên nang, chè tan…
trong đó viên hoàn mềm đã được tiêu chuẩn hóa và đưa vào Dược điển Việt Nam V và
Dược điển Trung Quốc 2015 trong chuyên luận “Hoàn Bổ trung ích khí” với 1 số chỉ tiêu
định tính, định lượng như sau:
-

Định tính bằng sắc ký lớp mỏng, so sánh với dược liệu Cam thảo chuẩn và Đương
quy chuẩn [4], [23].

-

Định lượng:

+ Phương pháp: sắc ký lỏng hiệu năng cao, detector tán xạ bay hơi (HPLC – ELSD).
+ Chất chuẩn: AGS IV

(3-O-β-D-xylopyranosyl-6-O- β-D-glucopyranosyl cycloastragenol):

5


Astragalosid IV
+ AGS IV thuộc nhóm triterpen saponin, không tan trong nước, ether, benzene; tan
trong ethanol, methanol, acid acetic [40].
+ Trong công thức cấu tạo của AGS IV không chứa các liên kết đôi liên hợp nên
chất này hấp thụ UV rất yếu. Do đó thường dùng dertector tán xạ bay hơi (ELSD) để phát
hiện sự có mặt của AGS IV [1].
+ Các phương pháp có thể sử dụng để định lượng ASG IV bao gồm: sắc ký lỏng
hiệu năng cao detector tán xạ bay hơi (HPLC – ELSD), sắc ký lỏng khối phổ (HPLC – MS)
[42], phổ khối phun mù điện tử (LC – ESI/MS), HPLC – UV [43].
+ Một số nghiên cứu định lượng AGS IV trong dược liệu Hoàng kỳ và chế phẩm
được trình bày ở bảng 1.1.
Bảng 1.1. Một số nghiên cứu định lượng AGS IV
Điều kiện sắc kí

Nghiên cứu
Định lượng AGS IV

- Cột

HypersilODS (250 mm×4.6 mm, 5.0 μm)

trong viên “Huang- - Pha động acetonitrile: H2O (32:68)
Qi-Si-Wu”

bằng - Tốc độ dòng : 1ml/phút


58→90

42→10

31→35

90

10

36→37

90→20

10→80

37→40

20

80

- Tốc độ dòng: 1,6 ml/phút
- Gain: 11; áp suất 3.4 Bar
- Nhiệt độ cột: 200C
- Thể tích tiêm: 10 µl
- Detector: UV-203 nm, ELSD
- AGS IV được tách ở phút 15,6
Định lượng AGS IV - Cột C18 (250 mm x 4,6 mm; 5μm).


0 → 15

92 →80

8 → 20

(Yunfei Li và cộng

15 →35

80 → 67

20 → 33

sự-2008) [31]

35 → 40

67 → 55

33 → 45

40 → 50

55

45

50 → 60


0 --> 10

0

100

10 --> 45

0 --> 60

100 --> 40

45 --> 60

60

40

- Detector ELSD 2000, nhiệt độ detector: 1050C, tốc độ
dòng khí nitơ: 2 lít/phút, gain:2
- Tốc độ dòng: 0,8 ml/phút.
- Thể tích tiêm: 20 µl.
- AGS IV được tách ở phút 37.
1.3.1.3. Tác dụng sinh học
Tác dụng kháng khuẩn: Hoàng kỳ có tác dụng kháng sinh đối với vi khuẩn Shiga,
liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu, tụ cầu vàng [18].
Tác dụng trên hệ miễn dịch: Thử nghiệm invitro và invivo cho thấy AGS IV trong
Hoàng kỳ có tác dụng làm tăng sinh tế bào lympho B, lympho T và sản xuất kháng thể [38].
Polysaccharid trong hoàng kỳ có tác dụng làm tăng hoạt tính interleukin 2, kích hoạt tăng

+ Phương pháp: Sắc ký lỏng hiệu năng cao, detector tán xạ bay hơi (HPLC – ELSD)
+ Chất chuẩn đối chiếu: AGS IV
+ Yêu cầu: hàm lượng Astragalosid IV trong hoàng kỳ không được thấp hơn 0.04% tính
theo dược liệu khô kiệt [4], [23].
1.3.2. Đảng sâm
1.3.2.1. Tên khoa học: Radix Codonopsis pilosulae
Rễ phơi hoặc sấy khô của cây Đảng sâm Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.,
Codonopis pilosula (Franch.) Nannf.var. modesta (Nannf.) L. T. Shen hoặc Codonopsis
tangshen Oliv., họ Hoa chuông (Campanulaceae) [4], [23].
1.3.2.2. Thành phần hóa học
Triterpen: taraxerol, taraxeryl acetate, 14-α-taraxeran-3-one, D,B-friedoolean-5ene-3-β-ol, α-spinasterone [37].
Sesquiterpene glycoside: C15 carotenoid, gymnomitrane , eudesmane [46].
Từ dịch chiết nước của rễ Đảng sâm đã phân lập được bốn acetylen mới là:
cyclotetradecatrienynone, tetradecenynetriol và 2 acid octenynoic hiếm (2E, 6E)-octa-2,6dien-4-ynoic acid, (E)-oct-6-en-4-ynoic; một acid béo ω-hydroxy không bão hòa; và 5 hợp
chất tương tự đã biết : (6R, 7R, 4E, 8E, 12E) -tetradeca-4,8,12-trien-10-yn-1,6,7-triol, (10E)
9


-12-hydroxydodeca-10-enoic

acid,

hexadecanoicacid-2’,3’-dihydroxy propyl

ester,

fulgidic acid, và acid pinellic [29].
1.3.2.3. Tác dụng sinh học
Tác dụng trên máu: Làm tăng hồng cầu, giảm bạch cầu [13].
Tác dụng trên mạch: Làm giãn mạch ngoại vi [13], [18].

o-cresol,

tridecane,

3,3’Z-6.7’,7.6’-diligustilide,

spinasterol,

sethylfurfural, D-limonen, a-phellandren, 6-undecanol, eudesmol, baicalin [39].
10

5-


Acid amin: Alanin, valin, isoleucin, serin, threonin, acid γ-aminobutyric, leucin,
leucin, glycin, histidin, methionin, cystidin, uracil, choline.
Vitamin: Vitamin B1, vitamin B2, vitamin E; các polyacetylen: falcarinol,
falcarindiol, falcarinolon; sterol: β-sitosterol, stigmasterol, β-stigmasteryl-β-D-glucosid và
các nguyên tố vi lượng: Mg, Ca, Al, Cr, Cu, Zn, As, Pb, Cd, Hg, P, Fe, St, V [18].
1.3.3.3. Tác dụng sinh học
-

Trên cơ trơn: ức chế sự co cơ trơn làm trơn ruột, trị táo bón.

-

Có tác dụng kháng sinh đối với trực trùng lỵ và tụ cầu trùng [13].

-


chi, cùng họ. Họ Hoa tán (Apiaceae) [4].
11


1.3.4.2. Thành phần hóa học
Saponin: Hàm lượng saponin trong rễ Sài hồ là 1,69%. Rễ Sài hồ chứa nhiều saponin
và sapogenin triterpen (nhóm olean): saikogenin (A, B, C, D, E, F, G), saikosaponin (A,
B1-B4, C, D, E và F).
Tinh dầu: Hàm lượng tinh dầu trong rễ là 0,16% và trong thân là 0,05%. Gồm acid
pentanoic, acid 2-heptenoic, acid nonanoic, phenol, cresol, ethylphenol, thymol, eugenol,
O-methoxyphenol, γ-heptalacton, γ-octalacton, γ-decalacton, γ-undecalacton, vanilin
acetat, acid valeric và p-methoxyacetophenon.
Polysaccharid: Rễ Sài hồ chứa 2 polysaccharid có hoạt tính sinh học là các
bupleuran 2II b và 2II c. Ngoài ra còn có α-spinasterol cùng với β-D-glucopyranosid của
α-spinasterol [17].
1.3.4.3. Tác dụng sinh học
Tác dụng hạ sốt, giảm đau, chống viêm: Saikosaponin được coi là thành phần có
hoạt tính hạ sốt, chống viêm chủ yếu trong rễ Sài hồ. Các hoạt chất hạ sốt là eugenol, acid
hexanoic, γ-undecalacton và p-methoxyacetophenon, các hoạt chất chống viêm là acid
valeric, acid 2-nonenoic và p-methoxyphenon.
Tác dụng điều hòa miễn dịch: Bupleuran 2II b làm tăng mạnh sự gắn phức hợp miễn
dịch vào đại thực bào. Saikosaponin D có tác dụng kích thích miễn dịch có thể do làm thay
đổi chức năng của tế bào lympho T [17].
1.3.4.4. Tác dụng và công dụng theo Y học cổ truyền
-

Tính vị, quy kinh: vị đắng, tính hơi hàn; quy kinh can, đởm, tâm bào lạc, tam tiêu

-



scoparon;

isoscopoletin,

didymin;

methylhesperidin, naringin [25]; 3,5,6,7,8,3’,4’-heptamethoxyflavon; 5-hydroxy-6,7,8,3,4pentamethoxyflavon [45]
Alkaloid: 2 alkaloid chính trong Trần bì được tìm ra là synephrine và N-methyl
tyramine. Các thành phần khác bao gồm: inositol; vitamin B,C ; carotenoid, pectin,
polysaccharid, thymol, β- sitosterol [41].
1.3.5.3. Tác dụng sinh học
Tác dụng chống oxy hóa và kháng khuẩn: Terpen là thành phần chính trong tinh dầu
có hoạt tính chống oxy hóa và kháng khuẩn. Khả năng chống oxy hóa của tinh dầu Trần bì
thay đổi theo thời gian lưu trữ, nó có thể liên quan đến việc tăng một số thành phần như αpinene và β-pinene.
Tinh dầu của Trần bì có hoạt tính kháng khuẩn trên vi khuẩn Gram(+) (S.aureus,
B.subtilis, B.cereus) ở các mức độ khác nhau ngoại trừ S.faecalis; trong đó B.subtili,
B.cereus, A.flavus and D.Hansenii nhạy cảm nhất. Các tinh dầu không có tác dụng trên vi
khuẩn Gram(-) [26].
Ngoài ra, α-pinene trong Trần bì có tác dụng chống ho, đờm, kháng khuẩn và chống
nấm; linalool có tác dụng giảm đau, an thần, chống viêm, kháng khuẩn [33].
13


1.3.5.4. Tác dụng và công dụng theo Y học cổ truyền
-

Tính, vị; quy kinh: vị cay, đắng, tính ấm; quy kinh tỳ, phế.

-


Tính, vị; quy kinh: Vị ngọt, cay hơi đắng, tính bình hơi độc; quy kinh tỳ, vị, phế.
14


-

Công năng, chủ trị: Thăng dương, giáng trọc, dùng trong trường hợp trung khí bị
hạ hãm dẫn đến chứng sa giáng như: sa đại tràng, tử cung … Tán phong nhiệt,
thanh vị nhiệt, giải độc mụn nhọt [8].

1.3.6.5. Định tính
Định tính bằng sắc ký lớp mỏng, so sánh với chất chuẩn acid ferulic và acid isoferulic
hoặc dược liệu Thăng ma chuẩn [4], [23].
1.3.7. Bạch truật
1.3.7.1. Tên khoa học: Rhizoma Atractylodis macrocephalae
Thân rễ phơi hay sấy khô của cây Bạch truật Atractylodes macrocephala Koidz., họ
Cúc (Asteraceae) [4].
1.3.7.2. Thành phần hóa học
Trong Bạch truật có tinh dầu (1,4%), thành phần tinh dầu chủ yếu gồm: atractylon,
acetoxy atractylon, hydroxyatractylon, atractylat kali, atractylola, vitamin A [13], [18].
Các sesquiterpen: α-eudesmol, β-eudesmol [18]. Các dẫn chất lacton như
atractynolid I, II, III, juniper camphor [16].
1.3.7.3. Tác dụng sinh học
Hoạt tính chống viêm cấp: Các chất atractylenolid I, II, III trong Bạch truật có tác
dụng chống viêm cấp và đặc biệt là chống viêm khớp rất rõ rệt [18].
Ngoài ra Bạch truật còn có tác dụng ức chế loét dạ dày rõ rệt [13]; tăng thải trừ các
chất qua mật, hỗ trợ chức năng ngoại tiết của gan [18]; bảo vệ hệ thần kinh chống lại
apoptosis do độc tố kích thích trên tế bào thần kinh vỏ não [27].
1.3.7.4. Tác dụng và công dụng theo Y học cổ truyền

1.3.8.3. Tác dụng sinh học
Các flavonoid có trong Cam thảo có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa xơ vữa
động mạch, giảm tích lũy mỡ bụng, hạ đường huyết [5].
Tác dụng kháng khuẩn: cao chiết ethanol Cam thảo có tác dụng ức chế các loại tụ
cầu vàng, trực khuẩn E.Coli và trùng roi, còn có tác dụng chống viêm [18].
1.3.8.4. Tác dụng và công dụng theo y học cổ truyền
-

Tính vị, quy kinh: vị ngọt, tính bình; quy kinh can, tỳ, thông hành 12 kinh.

-

Công năng, chủ trị:

Ích khí, dưỡng huyết, dùng trong bệnh khí huyết hư nhược mệt mỏi thiếu máu.
Nhuận phế, chỉ ho; tả hỏa giải độc; điều hòa phương thuốc; hoãn cấp chỉ thống [15].
1.3.8.5. Định tính
Định tính bằng sắc ký lớp mỏng, so sánh với chất chuẩn amoni glycyrrhizinat hoặc
dược liệu chuẩn Cam thảo [4], [23].

16


1.4. Tổng quan về phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) – detector tán xạ
bay hơi (ELSD).
1.4.1. Nguyên tắc của phương pháp
HPLC (High Performance Liquid Chromatography - HPLC) là một kỹ thuật tách
trong đó các chất phân tích di chuyển qua cột chứa các hạt pha tĩnh. Tốc độ di chuyển khác
nhau liên quan đến hệ số phân bố của chúng giữ hai pha tức là liên quan đến ái lực tương
đối của các chất này với pha tĩnh và pha động. Thứ tự rửa rải các chất ra khỏi cột vì vậy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status