BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
LÊ VIỆT KHÁI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
QUÁCH PHẨM, HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh-Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
----------
LÊ VIỆT KHÁI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
QUÁCH PHẨM, HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8340403
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS. SỬ ĐÌNH THÀNH
TP. Hồ Chí Minh-Năm 2018
phương......................................................................................................................... 9
1.1.2.1. Ngân sách cấp xã ........................................................................................... 9
1.1.2.2. Vai trò ngân sách cấp xã ................................................................................ 9
1.2. Đặc điểm và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý ngân sách cấp xã. .......... 12
1.2.1. Đặc điểm thu, chi ngân sách cấp xã. ............................................................... 12
1.2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến quá trình quản lý ngân sách xã. ..................... 13
1.3. Nội dung cơ bản về quản lý ngân sách cấp xã. .............................................. 14
1.3.1. Phân cấp quản lý ngân sách cấp xã ................................................................. 14
1.3.2. Quản lý thu ngân sách cấp xã .......................................................................... 15
1.3.3. Quản lý chi ngân sách xã ................................................................................ 16
1.3.4. Quản lý chu trình ngân sách cấp xã ................................................................ 17
1.3.5. Tổ chức bộ máy quản lý ngân sách cấp xã...................................................... 18
1.3.6. Kiểm tra, thanh tra ngân sách cấp xã .............................................................. 19
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH XÃ
QUÁCH PHẨM, HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU GIAI ĐOẠN 2015 2017 ........................................................................................................................... 20
2.1. Tổng quan điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Quách Phẩm .......... 20
2.2. Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã Quách Phẩm, huyện Đầm Dơi,
tỉnh Cà Mau trong giai đoạn 2015 - 2017.............................................................. 22
2.2.1. Thực trạng quản lý thu ngân sách xã Quách Phẩm giai đoạn 2015-2017....... 22
2.2.2. Thực trạng quản lý chi ngân sách xã Quách Phẩm giai đoạn 2015-2017 ....... 24
2.2.3. Thực trạng quản lý chu trình ngân sách xã Quách Phẩm................................ 29
2.3. Đánh giá chung công tác quản lý ngân sách xã Quách Phẩm giai đoạn 2015
- 2017......................................................................................................................... 33
2.3.1. Những kết quả đạt được .................................................................................. 33
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ...................................................................... 35
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NGÂN SÁCH XÃ QUÁCH PHẨM, HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU GIAI
ĐOẠN 2018 - 2020 ................................................................................................... 37
KÝ TỰ VIẾT TẮT
BIỂU THỊ
1
KT-XH
Kinh tế - Xã hội
2
NSNN
Ngân sách nhà nước
3
NSX
3
UBND
Ủy ban nhân dân
4
HĐND
11
DT
Dự toán
Ngân sách xã
Quản lý nhà nước
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam .....................................8
Bảng 2.1. Tổng hợp quyết toán thu ngân sách xã Quách Phẩm, huyện Đầm Dơi,
tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015-2017 .............................................................................23
Bảng 2.2. Tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã Quách Phẩm, huyện Đầm Dơi,
tỉnh Cà Mau giai đoạn 2015-2017 .............................................................................26
Bảng 2.3. Báo cáo tổng hợp quyết toán chi ngân sách xã Quách Phẩm, theo nội
dung kinh tế năm 2016 ..............................................................................................31
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Bối cảnh nghiên cứu và lý do chọn đề tài
Ngân sách nhà nước là bộ phận quan trọng nhất trong hệ thống tài chính
quốc gia, là công cụ thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, ổn định và điều tiết vĩ mô về kinh
tế, xã hội. Thông qua việc quản lý và sử dụng ngân sách, Nhà nước thực hiện khai
thác, huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn tài chính hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả,
trọng là công cụ tài chính quan trọng giúp chính quyền cơ sở thực hiện chức năng
nhiệm vụ hoạch định phát triển kinh tế, xã hội- an ninh quốc phòng ở địa phương.
Sự phân cấp quản lý ngân sách nhà nước phù hợp với sự phân cấp của bộ máy chính
quyền, tạo ra những đòn bẩy tích cực nhằm phát triển mọi lĩnh vực kinh tế- văn hóa,
xã hội, an ninh- quốc phòng ở địa phương.
Quy định của nhà nước về quản lý ngân sách xã đã có nhiều thay đổi và ngày
càng được hoàn thiện và cụ thể hơn. Cụ thể ngày 25/6/2015 Quốc hội đã ban hành
Luật Quản lý NSNN (Luật số 83/2015/QH13); Chính phủ ban hành Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ về thi hành Luật ngân sách; Bộ
Tài chính cũng đã ban hành Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị Nghị định số
163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ về thi hành Luật ngân sách. Với
ngân sách cấp xã, Bộ Tài chính đã đã ban hành Thông tư số 344/2016/TT-BTC
ngày 30/12/2016 quy định về quản lý ngân sách và các hoạt động tài chính khác của
xã, phường, thị trấn.
Trong điều kiện phát triển nền kinh tế thị thường định hướng xã hội chủ nghĩa
(XHCN) đẩy mạnh công nghiệp hóa- hiện đại hóa (CNH-HĐH) nông nghiệp nông
thôn hiện nay, yêu cầu về hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã đặt ra rất gay
gắt và cấp thiết hơn bao giờ hết. Mặc khác, trong quản lý ngân sách cấp xã hiện nay
còn không ít hạn chế như năng lực, trình độ chuyên môn cán bộ, công chức quản lý
ngân sách xã còn yếu kém, sử dụng kinh phí được phân bổ hiệu quả chưa cao,
nguồn kinh phí tập trung chi thường xuyên là chủ yếu, thiếu nguồn lực chi đầu tư
phát triển, quyết toán sai nguồn, tọa chi ngân sách vẫn còn diễn ra…từ đó tạo ra tình
trạng quản lý ngân sách còn lỏng lẻo, kỹ luật, kỹ cương tài chính chưa nghiêm, còn
phát sinh nhiều tiêu cực, lãng phí.
Là người đứng đầu trong quản lý, điều hành tài chính ngân sách xã, bản thân
đã thấy còn tồn tại những bất cập đã qua chưa được khắc phục cũng như khắc phục
3
Tài chính- Kế hoạch huyện Đầm Dơi.
4
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Phân tích hiệu quả công tác quản lý
ngân sách trên địa bàn xã giai đoạn 2015 - 2017, từ đó nêu ra những mặt tích cực,
hạn chế, yếu kém và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân
sách xã các năm tiếp theo.
- Phương pháp đối chiếu - so sánh: Trên cơ sở các số liệu thu thập và phân
tích về công tác quản lý ngân sách nhà nước của xã, cá nhân tiến hành so sánh thực
trạng, kết quả đạt được qua các năm, từ đó làm cơ sở khoa học cho việc đề ra những
giải pháp hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã.
- Phương pháp định tính: Đề tài sử dụng phương pháp kết hợp giữa lý luận
và thực tiễn dựa trên những quy luật phát triển khách quan về kinh tế - xã hội, cùng
với những quan điểm, chính sách của Nhà nước để hệ thống hóa và phát triển cơ sở
lý luận, xác định một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách xã.
6. Kết cấu của luận văn gồm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý ngân sách nhà nước và quản lý ngân
sách cấp xã
Đưa ra các khái niệm liên quan đến ngân sách nhà nước cho thấy được mối
liên hệ với việc thực hiện, sử dụng ngân sách cấp xã, đưa ra đặc điểm và các nhân tố
ảnh hưởng đến quản lý ngân sách cấp xã… các vấn đề đặt ra được nghiên cứu và
phân tích một cách chi tiết tạo cơ sở lý thuyết làm nền tảng cho việc phân tích các
chương về sau.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý ngân sách xã Quách Phẩm, Huyện
Đầm Dơi tỉnh Cà Mau.
Chương này tác giả phân tích thực trạng công tác quản lý ngân sách tại xã
Quách Phầm gắn với những đặc điểm về kinh tế- xã hội hiện tại. Bên cạnh những
thành tựu đạt được vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định như: ngân sách xã còn
Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh
tế, xã hội ở mọi quốc gia. Song cho đến nay, quan niệm về ngân sách nhà nước lại
chưa thống nhất, nhiều quan điểm đã đưa ra về ngân sách nhà nước tùy theo các
trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau:
Theo từ điển Bách khoa Toàn thư về kinh tế của Pháp định nghĩa: “Ngân
sách là văn kiện được Nghị viện hoặc Hội đồng thảo luận và phê chuẩn mà trong
đó, các nghiệp vụ tài chính (thu, chi) của một tổ chức công (Nhà nước, chính quyền,
địa phương, đơn vị công) hoặc tư (doanh nghiệp, hiệp hội,…) được dự kiến và cho
phép”.
Theo Joseph E.Stiglitz (1995) cho rằng: “Ngân sách của Chính phủ liên bang đo
lường lưu lượng tiền mặt, các khoản thu nhập và chi tiêu hàng năm của Chính phủ,
cũng giống như báo cáo thu nhập của công ty miêu tả thu nhập (doanh thu) của
công ty và chi tiêu của nó. Ngân sách cho một bức tranh về Chính phủ làm gì, tiền
được chi tiêu vào đâu và lấy từ đâu”.
Theo quan điểm nghiên cứu trong nước về khái niệm ngân sách nhà nước có
hai nội dung chính:
Thứ nhất: NSNN là bản dự toán thu - chi tài chính tổng hợp của Nhà nước,
phản ánh các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và
7
sử dụng các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước nhằm thực hiện các chức năng của
Nhà nước trên cơ sở luật định.
Thứ hai: NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình Nhà nước
huy động và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau. Tại khoản 14 Điều 4 của Luật
Ngân sách nhà nước được Quốc hội khóa XIII nước Cộng hòa XHCN Việt Nam
thông qua tạị kỳ họp thứ 9, năm 2015 cũng khẳng định: “Ngân sách nhà nước là
toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một
khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo
kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác như doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân trong và ngoài nước gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng
quỹ ngân sách.
- Vai trò ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là khâu tài chính tập trung quan trọng nhất, là kế hoạch
tài chính cơ bản, tổng hợp của Nhà nước. Nó giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống tài
chính và có vai trò quyết định sự phát triển của nền kinh tế- xã hội, đảm bảo an
ninh- quốc phòng ở cơ sở. Vai trò của Ngân sách nhà nước được xác lập trên cơ sở
chức năng và nhiệm vụ cụ thể của nó trong từng giai đoạn cụ thể. Phát huy vai trò
của Ngân sách nhà nước như thế nào là thước đo đánh giá hiệu quả điều hành, lãnh
đạo của Nhà nước.
- Hệ thống NSNN ở Việt Nam
Theo Luật NSNN năm 2015. Hệ thống Ngân sách nhà nước ở Việt Nam được
tổ chức theo sơ đồ sau:
Hình 1.1. Sơ đồ hệ thống Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
Ngân sách Nhà nước
Ngân sách trung ương
Ngân
sách địa
phương
Ngân sách tỉnh và thành phố
trực thuộc trung ương
Ngân sách huyện, quận, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh
Ngân sách xã, phường, thị trấn
trong việc thực hiện chức năng, nhiện vụ của chính quyền nhà nước cấp cơ sở, gắn
bó mật thiết với dân, trực tiếp xử lý các vấn đề mà cộng đồng dân cư đặt ra.
10
- Ngân sách nhà nước cấp xã là công cụ huy động nguồn tài chính để đảm
bảo các nhu cầu chi tiêu trên địa bàn.
Để thực hiện được nhiệm vụ chính trị, kinh tế - xã hội, an ninh-quốc phòng
trong từng giai đoạn, chính quyền cấp xã phải có nguồn tài chính để chi tiêu cho các
mục đích đã được xác định. Vì vậy, ngân sách cấp xã có vai trò huy động nguồn tài
chính để đảm bảo các nhu cầu chi tiêu. Việc huy động các nguồn tài chính vào ngân
sách cấp xã bao gồm từ ngân sách nhà nước cấp trên và thông qua thuế, các khoản
thu khác với chính sách huy động tối ưu là: phải đảm bảo chi tiêu cho hoạt động của
xã, mặt khác mức huy động phải phù hợp với khả năng đóng góp của các chủ thể
trong xã hội, kích thích hoạt động kinh doanh của các chủ thể phát triển. Mức động
viên quá cao hay quá thấp đều có tác động tích cực và tiêu cực đến hoạt động kinh
tế trên địa bàn.
- Ngân sách cấp xã là công cụ điều tiết kinh tế, văn hoá, xã hội trên địa
bàn.
Trong lĩnh vực kinh tế, chính quyền sử dụng các công cụ ngân sách để thực
hiện vai trò định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất
kinh doanh, chống độc quyền. Với công cụ thuế, một mặt chính quyền tạo được
nguồn thu để đầu tư phát triển kinh tế hạ tầng, mặt khác chính quyền định hướng
hình thành cho các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực kinh tế khác nhau, bằng
mức thuế suất hợp lý để chính quyền có thể kích thích hoặc hạn chế sự phát triển
của các ngành, nghề hoặc mặt hàng, tạo điều kiện cho kinh tế phát triển cân đối,
hiệu quả.
Trong quản lý hoạt động chi ngân sách, chính quyền địa phương đầu tư vào
cơ sở hạ tầng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cơ sở hạ tầng, các lĩnh vực
sách tính cho năm ngân sách. Nếu tổng thu ngân sách lớn hơn tổng chi ngân sách
gọi là thặng dư ngân sách và ngược lại nếu tổng thu ngân sách nhỏ hơn tổng chi
ngân sách gọi là bội chi hay thâm hụt ngân sách. Trong thực tiễn, do nhiều nguyên
nhân khách quan và chủ quan mà hoạt động thu chi ngân sách không phải lúc nào
cũng cân đối. Về khách quan, hoạt động thu chi ngân sách cấp xã bắt nguồn từ hoạt
động kinh tế trên địa bàn, từ các thu về thuế, phí và lệ phí trong điều kiện hoạt động
kinh tế trên địa bàn có hiệu quả, đạt tốc độ cao, nguồn thu tăng thì khả năng cân đối
thu, chi ngân sách được thực hiện tương đối thuận lợi. Ngược lại, trong điều kiện
hoạt động kinh tế trên địa bàn có dấu hiệu suy thoái, lạm phát ở tốc độ cao thì khả
12
năng cân đối ngân sách gặp khó khăn. Về chủ quan, do tác động của chính sách
kinh tế - xã hội của Nhà nước trung ương và địa phương làm nảy sinh sự mất cân
đối thu, chi của ngân sách cấp xã. Một hệ thống chính sách kinh tế - xã hội phù hợp,
hiệu quả sẽ có tác động tích cực đến phát triển kinh tế - xã hội, từ đó làm tăng
nguồn thu ngân sách và dựa trên khả năng của nguồn lực tài chính dồi dào của ngân
sách nhà nước và địa phương, thì khả năng cân đối ngân sách cấp xã có điều kiện
thực hiện tốt. Ngược lại, một hệ thống chính sách kinh tế - xã hội mang ý chủ quan
không xuất phát từ thực trạng kinh tế - xã hội của địa phương, không dựa trên khả
năng nguồn lực tài chính của địa phương, không đem lại hiệu quả, thì vấn đề cân
đối ngân sách cấp xã khó đảm bảo.
Ngân sách xã, là một bộ phận của Ngân sách nhà nước, vì vậy hoạt động của
ngân sách xã có liên quan đến chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nước, liên quan đến lợi ích giữa ngân sách các cấp, liên quan đến các biện pháp
nghiệp vụ hành chính, kinh tế, tài chính, kế toán và đồng thời cũng liên quan đến
việc tổ chức hướng dẫn chỉ đạo đôn đốc công tác kiểm tra thanh tra của các cơ quan
nhà nước có thẩm quyền vì vậy quản lý ngân sách xã có liên quan đến nhiều cơ
quan khác nhau.
cho phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng và ổn định tại địa
phương.
- Hoạt động kinh tế tại địa phương và các chính sách, quy định pháp luật về
quản lý ngân sách cấp xã
Chính sách phát triển kinh tế - xã hội của xã và hoạt động kinh tế tại địa xã,
có ý nghĩa quyết định đến việc khai thác các nguồn lực và phát huy tiềm năng của
địa phương, cũng như thu hút nhiều nguồn lực của địa phương cho ngân sách. Đồng
thời, việc áp dụng, tổ chức triển khai có hiệu quả các văn bản quy phạm pháp luật,
quy định của Nhà nước và địa phương liên quan đến công tác điều hành quản lý
ngân sách cấp xã sẽ góp phần hoàn thiện công tác của ngân sách cấp xã có hiệu quả
hơn.
- Cơ chế vận hành, điều hành của ngân sách cấp xã
Đây được coi là hoạt động có tác động trực tiếp tới hiệu quả quản lý ngân
sách cấp xã. Nếu địa phương có được cơ chế vận hành, điều hành và chỉ huy thích
hợp, khoa học cùng với sự chỉ đạo, giám sát sát sao của đơn vị chức năng thì chắc
chắn sẽ khai thác hợp lý được các nguồn lực vào ngân sách cấp xã, cũng như sử
dụng hiệu quả nguồn lực để đạt được hiệu quả mong muốn trong quản lý ngân sách,
14
đồng thời cơ chế vận hành phù hợp sẽ tạo điều kiện để mọi hoạt động quản lý ngân
sách cấp xã được tiến hành thuận lợi, phát huy được hiệu quả.
- Yếu tố con người
Đội ngũ cán bộ, công chức làm việc trong bộ máy quản lý ngân sách cấp xã
là nhân tố cơ bản trong tổ chức và điều hành hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước
nói chung và hoạt động quản lý ngân sách cấp xã nói riêng. Nếu có được đội ngũ
cán bộ quản lý có năng lực, liêm khiết, công tâm, minh bạch thì sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả quản lý ngân sách cấp xã. Nhận thức và đánh giá được nhân tố con
người trong quản lý ngân sách cấp xã có ý nghĩa quan trọng nếu muốn đạt hiệu quả
quan hệ với các cơ quan công quyền và các tổ chức kinh tế - xã hội thuộc các thành
phần kinh tế khác nhau ở địa phương với nhiều cấp độ khác nhau. Nội dung quản lý
thu ngân sách cấp xã bao gồm:
Nguồn thu thuế, phí, lệ phí và thu khác phải đúng quy định pháp luật, đồng
thời có tính đến sự phù hợp với khả năng và sức lực của dân cư, mức thuế và thời
hạn nộp thuế phải được xác định một cách hợp lý, nuôi dưỡng các nguồn thu tại địa
phương, các chi phí liên quan đến thu nộp thuế, phí và lệ phí phải thấp nhất. Cần
khai thác hợp lý các nguồn lực tài chính tiềm năng của địa phương, đi đối với bồi
dưỡng và tăng cường các nguồn thu. Các nguồn lực tài chính ở đây thực chất là các
khoản thu (thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác) được huy động vào ngân sách
cấp xã. Trong quá trình huy động các nguồn thu vào ngân sách, thuế phải được sử
dụng đầy đủ các chức năng vốn có của nó là vừa là công cụ huy động nguồn lực,
vừa là công cụ để điều tiết các hoạt động kinh tế - xã hội, vừa là công cụ bồi dưỡng
các nguồn thu sẵn có và tiềm ẩn tại địa phương. Tính hiệu quả còn thể hiện trong
công tác quản lý thu thuế được xem xét trong mối quan hệ giữa mức chi phí tổ chức
quản lý thu thuế và số thuế tập trung vào ngân sách địa phương. Chi phí tổ chức
quản lý thu thuế càng thấp và số thuế tập trung vào ngân sách địa phương càng lớn,
tính hiệu quả của việc quản lý thuế càng cao. Bên cạnh đó, hoàn thành hoặc vượt
mức các chỉ tiêu của dự toán thu là mục tiêu hàng đầu trong công tác quản lý thu
nhằm đảm bảo tính chủ động trong điều hành và quản lý ngân sách cấp xã. Trong
quá trình đó cũng phải đảm bảo sự phối hợp đồng bộ về công tác chuyên môn giữa:
Tài chính, thuế và các công chức quan hữu quan khác trên địa bàn trong các khâu từ
kế hoạch, tổ chức thực hiện đến khâu quyết toán ngân sách. Tổ chức chấp hành thu
ngân sách có tính chất quyết định đến cân đối ngân sách trong năm. Các nguồn thu
ngân sách cấp xã phải bảo đảm tuân thủ các văn bản pháp luật thuế được thực thi
16
một cách nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội là mục tiêu tất yếu
17
Chi thường xuyên: Hoạt động chi thường xuyên mang tính xã hội, hiệu quả
chi thường xuyên ngân sách cấp xã khó có thể đo lường được cụ thể bằng phương
pháp định lượng. Do vậy, khi đánh giá tính hiệu quả của chi thường xuyên phải có
quan điểm toàn diện, phải xem xét mức độ ảnh hưởng của mỗi khoản chi tới các
mối quan hệ kinh tế, văn hoá, xã hội và an ninh quốc phòng tại địa phương, đồng
thời phải tính đến thời gian phát huy tác dụng của nó.
Việc phân loại các khoản chi thành chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển
là rất cần thiết trong quản lý ngân sách cấp xã. Nó cho phép đánh giá, so sánh các
khoản chi thường xuyên phải bỏ ra cho các hoạt động quản lý kinh tế, văn hoá, xã
hội làm cơ sở để xác định được hiệu quả hoạt động của ngân sách cấp xã. Đặc biệt
là phải tiết kiệm tối đa chi quản lý hành chính. Các khoản chi phải được thực hiện
đúng tiêu chuẩn, chế độ, định mức chi tiêu quy định. Hiệu quả quản lý chi ngân
sách cấp xã được xác định, đánh giá thông qua các chỉ tiêu:
-Tỷ trọng chi đầu tư (chi thường xuyên)/tổng chi ngân sách địa phương.
-Tốc độ tăng chi ngân sách hàng năm (%): thực hiện chi năm sau/thực hiện
chi năm trước.
-Tốc độ tăng chi ngân sách hàng năm so với tốc độ tăng thu ngân sách
- Kết quả (%) thực hiện chi (TH chi) so với dự toán chi được giao (DT chi):
TH chi/DT chi.
Về phân cấp nhiệm vụ chi cho ngân sách cấp xã được dựa vào các căn cứ
sau:
Thứ nhất căn cứ vào chế độ phân cấp quản lý kinh tế xã hội của nhà nước;
Thứ hai căn cứ vào các chính sách chế độ về hoạt động của các cơ quan nhà
nước, Đảng cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội nhiệm vụ chi của ngân
sách cấp xã được chia thành 2 khoản lớn như sau: Chi thường xuyên, chi đầu tư
phát triển
1.3.4. Quản lý chu trình ngân sách cấp xã
Điểm khác biệt của quản lý ngân sách so với các khu vực khác là quản lý