TAI LIEU BDHSG LOP 9 PHAN DIEN MACH CAU - Pdf 56

 Chuyên đề Vật lí -------- Trường THCS n Nghóa

Lời nói đầu
Mạch cầu thường được nói đến qua các bài toán nâng cao trong
chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9, thế nhưng lí thuyết về cách
giải mạch cầu thì ít có tài liệu để tham khảo. Vì vậy nhằm giúp cho các
bạn đồng nghiệp có điều kiện tìm hiểu về mạch cầu, từ đó có thêm tư liệu
cho việc bồi dưỡng học giỏi. Tôi xin giới thiệu chuyên đề : Cách giải mạch
cầu.
Chuyên đề gồm : 2 phần
I. Giới thiệu mạch cầu và phân loại mạch cầu.
II. cách giải các loại mạch cầu
+ Mạch cầu cân bằng
+ Mạch cầu không cân bằng
- Mạch cầu tổng quát
- Mạch cầu khuyết
Mặc dù có rất nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi thiếu sót, rất mong
các bạn đồng nghiệp tham gia đóng góp ý kiến, để chuyên đề được hoàn
thiện hơn.
Xin cảm ơn !
GV Thực hiện : Đặng Xuân Cảnh Trang 1
 Chuyên đề Vật lí -------- Trường THCS n Nghóa
PHƯƠNG PHÁP GIẢI MẠCH CẦU
I/ MẠCH CẦU.
- Mạch cầu là loại mạch được dùng phổ biến trong các phép đo điện như
( Vôn kế, am pe kế, ôm kế)
1. Hình dạng.
- Mạch cầu được vẽ:
Trong đó : Các điện trở R
1
, R

1
R
R
R
R
R
R
R
R
=⇔=
+ Về dòng điện: I
1
= I
2
; I
3
= I
4
Hoặc
2
4
4
2
1
3
3
1
;
R
R

R
U
U
==
b/ Mạch cầu không cân bằng.
- Khi đặt một hiệu điện thế U
AB
khác 0 thì ta nhận thấy I
5
khác 0.
- Khi mạch cầu không đủ 5 điện trở thì gọi là mạch cầu khuyết.
II/ CÁCH GIẢI CÁC LOẠI MẠCH CẦU
1. Mạch cầu cân bằng.
* Bài toán cơ bản.
Cho mạch điện như HV.
Với R
1
=1Ω, R
2
=2Ω, R
3
=3Ω, R
4
= 6Ω, R
5
= 5Ω.
U
AB
=6V. Tính I qua các điện trở?
* Giải:

2
=
A
RR
U
AB
2
21
6
21
=
+
=
+
; I
3
= I
4
=
A
RR
U
AB
67.0
63
6
43

+
=

N
R
1
R
2
R
3
R
4
R
5
A
B
M
N
 Chuyên đề Vật lí -------- Trường THCS n Nghóa
a. Mach cầu đủ hay còn gọi là mạch cầu tổng quát.
* Bài toán cơ bản. Cho mạch điện như HV.
Với R
1
=1Ω, R
2
=2Ω, R
3
=3Ω, R
4
= 4Ω, R
5
= 5Ω.
U

I
1
+ I
5
= I
2
<=>
2
1
5
13
1
1
R
UU
R
UU
R
U
AB

=

+
(1)
I
3
= I
4
+ I

UU
R
U
AB

=

+
251
1
13
1
UUUUU
AB

=

+
5
13
4
3
3
3
R
UU
R
UU
R
U

3
. p dụng đònh luật
Ôm tính được các dòng qua điện trở.
Cách2. Đặt ẩn là dòng
-Phương pháp chung.
+ Chọn 1 dòng bất kì làm ẩn.
+ Sau đó qui các dòng còn lại theo ẩn đã chọn.
+ Giải phương trình theo ẩn đó
- VD ta chọn ẩn là dòng I
1.
Ta có: U
AB
= U
1
+ U
2
= I
1
R
1
+ I
2
R
2
= I
1
+ 2I
2
= 6
I

5
= U
MN
= U
MA
+ U
AN
= -U
1
+ U
3
= U
3
–U
1

= I
3
R
3
– I
1
R
1
= 3I
3
– I
1
=5I
5

= I
3
– I
5
=
3
5.615
1
I

- 3 – 1.5I
1
=
3
116
1
I

I
4
=
3
116
1
I

(4)
-Mặt khác. U
ANB
= U

I

= 6
Giải ra ta được I
1


1.1 A. Thế vào (1), (2), (3), (4) ta tính được các I còn
lại.
+ Chú ý: Nếu dòng đi qua MN theo chiều ngược lại thì sẽ có kết quả
khác.
Cách 3. Dùng phương pháp chuyển mạch:
-Phương pháp chung:
+Chuyển mạch sao thành mạch tam giác và ngược lại.( 

)
+Vẽ lại mạch điện tương đương, rồi dụng đònh luật m, tính điện trở toàn
mạch, tính các dòng qua các điện trở
a/ Phương pháp chuyển mạch : =>

.
- Lồng hai mạch vào nhau, sau đó tính x,y, z theo R
1
, R
2
, R
3
.
Ta có: R
AB

RRR
+=
++
+
321
21.3
(3)
Cộng 3 phương trình theo vế rồi chia cho 2 ta được.
ZYX
RRR
RRRRRR
++=
++
++
321
133221
(4)
Trừ (4) cho (1), (2), (3) ta được:
Z =
321
32
.
RRR
RR
++
; X =
321
31
.
RRR

R
3
A
B
C
y
x
z
A
B
C
R
1
R
2
R
3
A
B
C
 Chuyên đề Vật lí -------- Trường THCS n Nghóa
b/ Phương pháp chuyển mạch :

=>
- Từ (5) ta chia các đẳng thức theo vế.
12
2
1
.R
X

++
=
;
2
133221
R
RRRRRR
Y
++
=
;
1
133221
R
RRRRRR
Z
++
=
=>Tổng quát: Tổng các tích luân phiên
X,Y,Z =
Điện trở vuông góc
c/ p dụng giải bài toán trên.
* Theo cách chuyển tam giác thành sao

- Mạch điện tương đương lúc này là: [(R
1
nt X) // (R
3
nt Y)] nt Y
- Tính được điện trở toàn mạch

R
3
x
z
y
R
1
R
2
R
3
R
4
R
5
A
B
M
N
X
Y
Z
R
1
R
3
C
R
2
A


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status