1
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA CHÍNH TRỊ-TÂM LÝ GIÁO DỤC
-----------------------
NGUYỄN THỊ THẢO
HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
HỖ TRỢ TRẺ TỰ KỶ THÍCH NGHI VỚI QUÁ
TRÌNH HỌC HÕA NHẬP TẠI TRƢỜNG TIỂU
HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG, VIỆT TRÌ, PHÖ THỌ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Nghành: Công tác xã hội
Phú Thọ,2019
2
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƢƠNG
KHOA CHÍNH TRỊ-TÂM LÝ GIÁO DỤC
-----------------------
NGUYỄN THỊ THẢO
HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
HỖ TRỢ TRẺ TỰ KỶ THÍCH NGHI VỚI QUÁ
TRÌNH HỌC HÕA NHẬP TẠI TRƢỜNG TIỂU
HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG, VIỆT TRÌ, PHÖ THỌ
2.2 Nghiên cứu trong nước ....................................................................................................... 9
3. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................................... 11
4. Đối tƣợng khách thể và phạm vi nghiên cứu.................................................................... 11
4.1. Đối tượng .......................................................................................................................... 11
4.2. Khách thể .......................................................................................................................... 11
4.3. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................................... 11
5. Giả thiết nghiên cứu ............................................................................................................ 11
6.Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu ........................................................................ 12
6.1. Cách tiếp cận .................................................................................................................... 12
6.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể ..................................................................................... 12
6.2.1. Phân tích tài liệu ........................................................................................................... 12
6.2.2. Phương pháp quan sát ................................................................................................. 14
6.2.3. Phương pháp thảo luận nhóm ..................................................................................... 14
6.2.4. Phƣơng pháp chuyên gia .............................................................................................. 14
6.2.5. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu ........................................................................................ 15
7. Ý Nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn................................................................................. 15
7.1. Ý nghĩa thực tiễn .............................................................................................................. 15
7.2. Ý nghĩa lý luận ................................................................................................................. 16
8. Cấu trúc của khóa luận........................................................................................................ 16
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI
HỘI HỖ TRỢ TRẺ TỰ KỶ THÍCH NGHI VỚI QUÁ TRÌNH HỌC HÒA NHẬP TẠI
TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG .................................................................... 17
1.1. Một số khái niệm cơ bản ................................................................................................. 17
1.1.1. Khái niệm hội chứng tự kỷ .......................................................................................... 17
1.1.2. Khái niệm giáo dục hòa nhập ...................................................................................... 18
1.1.3. Khái niệm giáo dục hòa nhập trẻ tự kỷ ....................................................................... 18
1.1.4.Khái niệm liên quan đến mô hình giáo dục cho trẻ tự kỷ .......................................... 19
5
2.3. Đánh giá mô hình công tác xã hội hỗ trợ trẻ tự kỷ thích nghi với quá trình học hòa
nhập tại Trƣờng Tiểu học Đinh Tiên Hoàng ........................................................................ 43
6
2.3.1. Đánh giá của phụ huynh về mô hình công tác xã hội hỗ trợ trẻ tự kỷ thích
nghi với quá trình học hòa nhập tại trƣờng tiểu học Đinh Tiên Hoàng……….37
2.4. Yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình hoàn thiện mô hình công tác xã hội hỗ trợ trẻ tự kỷ
thích nghi với quá trình học hòa nhập tại Trƣờng Tiểu học Đinh Tiên Hoàng ................. 45
Tiểu kết chƣơng 2 .................................................................................................................... 47
CHƢƠNG 3: ............................................................................................................................ 48
BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI HỖ TRỢ CHO TRẺ
TỰ KỶ THÍCH NGHI VỚI QUÁ TRÌNH HỌC HÒA NHẬP TẠI TRƢỜNG TIỂU
HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG .................................................................................................. 48
3.1. Biện pháp hoàn thiện mô hình công tác xã hội hỗ trợ trẻ tự kỷ thích nghi với quá
trình học hòa nhập tại Trƣờng Tiểu học Đinh Tiên Hoàng ................................................. 48
3.1.1. Biện pháp 1: Sử dụng mô hình không có sự trợ giúp của nhân viên công tác xã hội .. 48
3.1.2. Biện pháp 2: Sử dụng mô hình có sự trợ giúp của nhân viên công tác xã hội tại
trƣờng học ................................................................................................................................ 48
3.2. Hoàn thiện mô hình công tác xã hội hỗ trợ trẻ tự kỷ thích nghi với quá trình học hòa
nhập tại Trƣờng Tiểu học Đinh Tiên Hoàng ........................................................................ 49
3.2.1. Các hoạt động hỗ trợ của nhân viên công tác xã hội tại trung tâm Hùng Vƣơng .. 49
3.2.1.1.Giai đoạn đánh giá và lập kế hoạch cá nhân ............................................................ 50
3.2.1.3. Giai đoạn học hòa nhập ............................................................................................. 58
3.2.1.4. Giai đoạn đánh giá và điều chỉnh ............................................................................. 63
Tiểu kết chƣơng 3 .................................................................................................................... 67
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ....................................................................................... 68
1. Kết luận ................................................................................................................................ 68
2. Khuyến nghị......................................................................................................................... 69
2.2. Khuyến nghị đối với gia đình ......................................................................................... 69
Thân chủ
TC
Hội chứng tự kỷ
HCTK
Hội chứng rối loạn phổ tự kỷ
HCRLPTK
Trẻ tự kỷ
TTK
8
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, hội chứng rối loạn phổ tự kỷ(HCRLPTK) đang là một vấn đề
nóng trong xã hội và đang đƣợc xem là một trong các dạng rối loạn tâm thần ở trẻ
em kể từ khi đƣợc mô tả và nghiên cứu làn đầu tiên vào năm 1943 bởi Leo Canner.
Hội chứng này làm cho trẻ em ít có khả năng hòa nhập cộng đồng, ảnh hƣởng cả về
mặt thể chất và tinh thần tới sự phát triển của trẻ.
Ở Việt Nam số trẻ mắc HCRLPTK ngày càng đƣợc phát hiện nhiều hơn đặc
biệt ở những nơi đô thị lớn nhƣ Hà Nội. Theo thống kê của nghành giáo dục thành
phố Hà Nội thì HCTK chiếm tỷ lệ cao nhất trong các dạng khuyết tật khác trong
trƣờng học (30%). Lĩnh vực giáo dục trẻ em mắc HCTK đang đƣợc quan tâm không
chỉ các bậc cha mẹ, các giáo viên mà cả các nhà nghiên cứu, các nhà xã hội học,
Bleuler(1857-1940) đƣa ra năm 1919 để mô tả giai đoạn bắt đầu của rối loạn thần
kinh ở ngƣời lớn, đây là hiện tƣợng mất nhận thức thực tế của ngƣời bệnh khi cách
ly với đời sống thực tại hàng ngày và nhận thức của ngƣời bệnh có xu hƣớng không
thống nhất với kinh nghiệm thông thƣờng của họ [5] (tr.36).
Trong nghiên cứu phân tích hành vi (ABA) của L. Lovass năm 1990 [9](tr.26).
Ông đã đề cập đến nội dung chi tiết của phƣơng pháp ABA hay còn gọi là phƣơng
pháp phân tích hành vi ứng dụng đƣợc sử dụng nhiều trong các hoạt động can thiệp
trẻ tự kỷ. Nghiên cứu của ông đã có đóng góp quan trọng phát triển công tác xã hội
đối với trẻ tự kỷ, nhiều nhà trị liệu sử dụng để giảng dạy. Nhiều kết quả nghiên cứu
cho thấy ABA cải thiện đáng kể tiến bộ của trẻ, đặc biệt là cải thiện kỹ năng ngôn
ngữ, và khả năng nhận thức cho trẻ…
2.2 Nghiên cứu trong nƣớc
CTXH tại Việt Nam đang ngày càng phát triển và khẳng định đƣợc vai trò vị
trí của mình trong đời sống xã hội. Tuy nhiên hiện nay số lƣợng các nghiên cứu
trong nƣớc về công tác xã hội vẫn còn hạn chế và chƣa có nhiều số liệu tổng quát
chính xác.
Trong báo cáo khoa học tại hội thảo quốc gia đầu tiên về tự kỷ tháng 3/2013
tại Hà Nội, Nguyễn Thị Hoàng Yến- chủ đề tài tình hình trong sách giáo dục và
phục hồi chức năng cho trẻ tự kỷ Việt Nam chỉ ra rằng ở Việt Nam hiện nay chƣa
có thống kê đáng tin cậy về tỉ lệ mắc tự kỷ và tỷ lệ lƣu hành bệnh tự kỷ [10].
Trong công tác xây dựng hệ thống lý luận kết hợp thực tiễn đƣa ra những dự
báo về hòa nhập nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoàng Yến – Chủ đề tài nghiên cứu
biện pháp can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ ở nƣớc ta hiện nay
trong giai đoạn “2011-2020”, có vai trò quan trọng và ảnh hƣởng lớn đến hiệu quả
thực hiện hỗ trợ trẻ tự kỷ ở nƣớc ta. Nghiên cứu đã thực hiện nghiên cứu tại các
10
thành phố lớn nhƣ Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Thái Nguyên,Thái
Bình, Đồng Nai với các nhiệm vụ nghiên cứu chính là xây dựng hệ thống lý luận,
11
3. Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu thực trạng các mô hình hỗ trợ trẻ tự kỷ đi học hòa nhập hiện nay.
Phƣơng thức hoạt động mục tiêu, đội ngũ và kết quả của các mô hình đối với nhóm
trẻ. Từ đó, đối chứng với những đặc điểm của trẻ tự kỷ để hiểu đƣợc bản chất thật
sự những vấn đề mà các mô hình đang vƣớng mắc.
Nghiên cứu kỳ vọng kết hợp đƣợc những ƣu điểm của ngành công tác xã hội
với mô hình hỗ trợ trẻ tự kỷ để nâng cao hơn nữa chất lƣợng và hiệu quả quá trình
hòa nhập của trẻ. Qua mô hình hỗ trợ hòa nhập của trẻ tự kỷ theo định hƣớng công
tác xã hội sẽ càng khẳng định vai trò quan trọng của nhân viên công tác xã hội trong
quá trình hỗ trợ trẻ.
4. Đối tƣợng khách thể và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng
Hoàn thiện mô hình hỗ trợ hòa nhập cho trẻ tự kỷ thích nghi với quá trình
hòa nhập tại trƣờng tiểu học theo hƣớng công tác xã hội
4.2. Khách thể
Hai trẻ mắc hội chứng tự kỷ của trung tâm HV đang theo học lớp 1C và 1D
tại trƣờng tiểu học Đinh Tiên Hoàng là em Ngô Văn H và Nguyễn Văn B.
4.3. Phạm vi nghiên cứu
Địa điểm: Trƣờng tiểu học Đinh Tiên Hoàng - Việt Trì
5. Giả thiết nghiên cứu
- Mô hình hỗ trợ trẻ tự kỷ theo hƣớng công tác xã hội tối ƣu hóa đƣợc
khả năng trợ giúp trẻ tự kỷ cũng nhƣ thỏa mãn đƣợc nhu cầu của gia đình,
nhà trƣờng và xã hội trong quá trình hòa nhập của trẻ tự kỷ. Mô hình cũng cần tôn
trọng những đặc điểm đa dạng của từng cá nhân thân chủ, đảm bảo đƣợc tính thân
thiện và khả năng ứng dụng rộng rãi mô hình trong thực tế. Ngoài ra mô hình còn
nâng cao vai trò của nhân viên công tác xã hội.
- Khi thực hiện mô hình hỗ trợ hòa cho trẻ tự kỷ theo hƣớng công tác xã
nguồn tài liệu khác nhau nhƣ:
- Các báo cáo: Báo cáo phân tích tình hình trẻ em Việt Nam 2010
của UNICEF, báo cáo số liệu trẻ em năm 2010 của Bộ Lao động – Thƣơng Binh và
Xã hội, báo cáo của hội thảo “Giáo dục hòa nhập cho trẻ tự kỷ” do thành phố Hà
Nội kết hợp cùng Sở Giáo Dục thành phố tổ chức, Báo cáo của hội thảo “Chăm sóc
và giáo dục cho trẻ tự kỷ tại Việt Nam” do Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam kết
hợp với Đại sứ quán Hoa Kỳ, Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc và tổ chức Autism
Speaks (Tự kỷ lên tiếng).
13
- Các công trình nghiên cứu về đề tài trẻ tự kỷ và hỗ trợ hòa nhập cho trẻ tự
kỷ nhƣ: Thực trạng hòa nhập cho trẻ tự kỷ tại Việt Nam; Chăm sóc và giáo dục trẻ
tự kỷ tại Việt Nam; Giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật; Tự kỷ lý luận và thực
tiễn, hỗ trợ kiến thức chăm sóc và giáo dục trẻ tự kỷ cho giáo viên, hỗ trợ kiến thức
chăm sóc và giáo dục trẻ tự kỷ cho phụ huynh…
- Các văn bản pháp luật liên quan đến ngƣời khuyết tật bình đẳng giáo dục:
Luật và Nghị định về ngƣời khuyết tật, Luật giáo dục…
- Thông tin trên mạng truyền thông Internet:
Các websidewww.vientamly.com ; www.Hcm.edu.vn ...
14
6.2.2. Phƣơng pháp quan sát
Đối tƣợng quan sát
Nội dung quan sát
Nhóm trẻ tự kỷ
- Tìm hiểu các vấn đề khó khăn khi trẻ tham gia hòa nhập, kinh nghiệm và
cảm xúc, lo lắng của các bên
- Giải pháp của các bên, điều chỉnh thống nhất các giải pháp cho phù hợp
vớihoàn cảnh thực tế
- Cam kết thống nhất hỗ trợ của các bên
6.2.4. Phƣơng pháp chuyên gia
Tham khảo, tƣ vấn về các khía cạnh liên quan đến trẻ tự kỷ, trong các hoạt
hoạt động hỗ trợ trẻ tự kỷ thích nghi với quá trình học hòa nhập tại Trƣờng Tiểu học
Đinh Tiên Hoàng
15
6.2.5. Phƣơng pháp phỏng vấn sâu
Tác giả sử dụng phƣơng pháp này với mục đích nhằm tìm hiểu, thu thập
thông tin chuyên sâu về thực trạng hoàn thiện mô hình công tác xã hội hỗ trợ trẻ tự
kỷ thích nghi với quá trình học hòa nhập tại Trƣờng Tiểu học Đinh Tiên Hoàng và
những nhận định của các chuyên gia trên các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe tâm thần,
công tác xã hội vè sự cần thiết thúc đẩy phát triển các mô hình công tác xã hội hỗ
trợ cho trẻ tự kỷ.
7. Ý Nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
7.1. Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài nghiên cứu mang đến ý nghĩa khoa học quan trọng đối với nghề
công tác xã hội và nhân viên công tác xã hội. Đây là mô hình có sự tham gia của
nhân viên CTXH trong lĩnh vực hòa nhập của trẻ tự kỷ.Toàn bộ kinh nghiệm thực
tiễn, số liệu, thông tin thu đƣợc qua nghiên cứu góp phần cung cấp thêm tài liệu,
kiến thức cho những ngƣời quan tâm đến lĩnh vực chăm sóc, hỗ trợ kỹ năng sống,
phục vụ nhu cầu cho trẻ khuyết tật nói chung và trẻ tự kỷ nói riêng trong môi trƣờng
học đƣờng còn rất nhiều hạn chế nhƣ hiện nay. Kết quả nghiên cứu góp phần hình
thành nên nhãn quan khoa học về hoạt động của các mô hình hỗ trợ, chăm sóc trẻ
em đang diễn ra hiện nay. Vì trên thực tế vẫn còn những quan điểm hạn chế trong
Chƣơng 2: Thực trạng mô hình công tác xã hội hôc trợ trẻ tự kỷ thích nghi
với quá trình học hòa nhập tại trƣờng tiểu học Đinh Tiên Hoàng.
Chƣơng 3: Biện pháp hoàn thiện mô hình công tác xã hội hỗ trợ trẻ tự kỷ
thích nghi với quá trình học hòa nhập tại trƣờng tiểu học Đinh Tiên Hoàng.
17
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CÔNG TÁC
XÃ HỘI HỘI HỖ TRỢ TRẺ TỰ KỶ THÍCH NGHI VỚI QUÁ TRÌNH HỌC
HÕA NHẬP TẠI TRƢỜNG TIỂU HỌC ĐINH TIÊN HOÀNG
1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1. Khái niệm hội chứng tự kỷ
Tự kỷ xuất phát từ chữ Hy lạp: Autism, nghĩa là tự động, tự thân trong tâm
thần học đƣợc Bleuler sử dụng lần đầu tiên để chỉ một triệu chứng cơ bản của tâm
thần phân liệt. Triệu chứng tự kỷ là nét cơ bản của các triệu chứng âm tính trong
tâm thần phân liệt. Ngƣời bệnh mất đi phần lớn các chức năng giao tiếp và tƣơng
tác với môi trƣờng xã hội. Biểu hiện nhƣ thu kín vào bên trong, khó giao tiếp, khó
tƣơng tác
Chứng tự kỷ ở trẻ em đƣợc phát hiện và mô tả tại Mỹ, Úc bởi Leo Kanner
(1943) và Hans Asperer (1944) dùng để một chứng bệnh (ngày nay gọi là rối loạn)
biểu hiện bằng sự sút kém nghiêm trọng và lan tỏa các chức năng tâm thần trên các
phƣơng diện:
- Chức năng tƣơng tác xã hội kém phát triển nghiêm trọng
- Chức năng ngôn ngữ phát triển chậm và lệch lạc bất thƣờng
- Hành vi và ứng xử nghèo nàn, định hình lặp đi lặp lại
- Phát bệnh trƣớc 36 tháng tuổi [4,tr.13]
Theo khái niệm của tổ chức Liên Hợp Quốc: “Tự kỷ là một loại khuyết tật
phát triển suốt đời đƣợc thể hiện trong vòng 3 năm đầu đời. Tự kỷ là do rối loạn của
hê thần kinh gây ảnh hƣởng đến hoạt đông của não bộ. Tự kỷ có thể xảy ra ở bất kỳ
cá nhân nào không phân biệt giới tính, chủng tộc, giàu nghèo và địa vị xã hôị. Tự kỷ
nhu cầu đặc biệt trong môi trƣờng giáo dục phổ thông cùng trẻ bình thƣờng theo
chƣơng trình chung đƣợc điều chỉnh đảm bảo điều kiện cần thiết để phát triển tốt
nhất khả năng của trẻ. GDHN dựa trên quan điểm giáo dục cho mọi trẻ em, không
tính đến nguồn gốc, xã hội, dân tộc, kinh tế và mức độ khuyết tật GDHN thừa nhận
sự khác biệt giữa các trẻ em [30]. Có thể kết hợp sự khác biệt đó để tạo ra môi
trƣờng nhà trƣờng tốt hơn cho tất cả mọi ngƣời. Điều này một mặt khẳng định sự
khác biệt giữa các cá nhân, mặt khác công nhận tính đa dạng, phong phú của trẻ. Vì
vậy chƣơng trình dạy học và giáo dục cần đƣợc điều chỉnh phù hợp với mọi khả
năng và nhu cầu của từng cá nhân trẻ. Hòa nhập không có nghĩa là "xếp chỗ" cho
trẻ khuyết tật trong trƣờng lớp phổ thông và không phải tất cả mọi trẻ đều đạt trình
độ hoàn toàn nhƣ nhau trong mục tiêu giáo dục. GDHN đòi hỏi sự hỗ trợ cần thiết
đó đƣợc thể hiện trong việc điều chỉnh chƣơng trinh, đồ dùng dạy học, công cụ hỗ
trợ đặc biệt, kỹ năng giảng dạy đặc thù.
19
Giáo dục hòa nhập cho trẻ có rối loạn phổ tự kỷ là hình thức giáo dục trong
đó, trẻ có rối loạn phổ tự kỷ học cùng lớp với trẻ bình thƣờng. Giáo dục hòa nhập
đƣợc xem là mục tiêu cao nhất mà can thiệp cho trẻ có rối loạn phổ tự kỷ hƣớng tới
và cũng là hình thức giáo dục ƣu việt nhất cho sự phát triển của đa số trẻ có rối loạn
phổ tự kỷ.
1.1.4.Khái niệm liên quan đến mô hình giáo dục cho trẻ tự kỷ
1.1.4.1. Mô hình giáo dục chuyên biệt.
Mô hình giáo dục chuyên biệt là phƣơng thức giáo dục tách biệt trẻ em có
cùng dạng khuyết tật vào cơ sở giáo dục riêng theo các chƣơng trình giáo dục riêng.
Mô hình giáo dục chuyên biệt là mô hình ra đời sớm nhất trong lịch sử giáo dục trẻ
khuyết tật, bắt đầu đƣợc triển khai từ những năm đầu của thế kỷ XI ở các nhƣ Pháp,
Đức, Tây Ban Nha và một số nƣớc Châu Âu.[30.tr13-15]
Mỗi một loại trẻ khuyết tật lại đƣợc chia làm nhiều loại khác nhau theo mức
độ, tƣơng ứng với từng mức độ có thể có thể có các trƣờng chuyên biệt khác nhau.
để nhằm nâng cao hay khôi phục tiềm năng của họ để giúp họ thực hiện chức năng
xã hội và tạo ra các điều kiện xã hội phù hợp với các mục tiêu của họ (Zastrow,
1996: 5). CTXH tồn tại để cung cấp các dịch vụ xã hội mang tính hiệu quả và nhân
đạo cho cá nhân, gia đình, nhóm, cộng đồng và xã hội giúp họ tăng năng lực và cải
thiện cuộc sống (Zastrow, 1999:..).[31]
* Khái niệm công tác xã hội theo Thạc sĩ Nguyễn Thị Oanh (trích từ tài liệu
hội thảo 2004): Định nghĩa cổ điển: CTXH nhằm giúp cá nhân và cộng đồng TỰ
GIÚP. Nó không phải là một hành động ban bố của từ thiện mà nhằm phát huy sứ
mệnh của hệ thống thân chủ (cá nhân, nhóm và cộng đồng) để họ tự giải quyết vấn
đề của mình.
* Khái niệm công tác xã hội theo Liên đoàn Chuyên nghiệp Xã hội Quốc tế
(IFSW) tại Hội nghị Quốc tế Montreal, Canada, vào tháng 7/2000: CTXH chuyên
nghiệp thúc đẩy sự thay đổi xã hội, tiến trình giải quyết vấn đề trong mối quan hệ
con ngƣời, sự tăng quyền lực và giải phóng cho con ngƣời, nhằm giúp cho cuộc
sống của họ ngày càng thoải mái và dễ chịu. Vận dụng các lý thuyết về hành vi con
ngƣời và các hệ thống xã hội. CTXH can thiệp ở những điểm tƣơng tác giữa con
ngƣời và môi trƣờng của họ.[31]
* Khái niệm công tác xã hội theo đề án 32 của Thủ tướng Chính phủ: CTXH
góp phần giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa con ngƣời và con ngƣời, hạn chế phát
sinh các vấn đề xã hội, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của thân chủ xã hội, hƣớng
tới một xã hội lành mạnh, công bằng, hạnh phúc cho ngƣời dân và xây dựng hệ
thống an sinh xã hội tiên tiến.[31]
21
1.1.6. Khái niệm nhân viên công tác xã hội
Nhân viên công tác xã hội (tiếng Anh là social worker) là những ngƣời hoạt
động trong nhiều lĩnh vực, đƣợc đào tạo chính quy và cả bán chuyên nghiệp, đƣợc
trang bị các kiến thức và kỹ năng trong CTXH để trợ giúp các đối tƣợng nâng cao
khả năng giải quyết và đối phó với vấn đề trong cuộc sống; tạo cơ hội để các đối
của gia đình, cộng đồng trong việc phòng ngừa số trẻ mắc chứng tự kỷ, giúp các em
sớm phục hồi chức năng và hòa nhập với gia đình và cộng đồng. Cụ thể, trong thời
gian tới, công tác chăm sóc và phục hồi chức năng cho trẻ tự kỷ cần đƣợc thực hiện
theo định hƣớng sau:
Nghiên cứu, đánh giá tổng thể về hiện trạng cung cấp dịch vụ và nhu cầu của
trẻ tự kỷ. Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật huy động sự tham gia đóng
góp nguồn lực chăm sóc, trợ giúp, phục hồi chức năng đối với trẻ tự kỷ. Trong đó,
cần đƣa tự kỉ vào danh mục các dạng khuyết tật để có căn cứ cho việc xây dựng
chính sách xã hội; thúc đẩy nghiên cứu xây dựng chính sách đặc thù đối với trẻ tự
kỉ và gia đình, trong đó ƣu tiên bốn chính sách là bảo trợ xã hội, hỗ trợ giáo dục,
chăm sóc y tế, phục hồi chức năng và hỗ trợ các nhu cầu vui chơi giải trí... Đồng
thời, thúc đẩy nhanh việc xác định mức độ khuyết tật và cấp giấy xác định mức độ
khuyết tật với trẻ tự kỷ.
Bên cạnh đó, hoàn thiện cơ sở vật chất và trang thiết bị cho cơ sở bảo trợ xã
hội, trung tâm công tác xã hội nhằm nâng cao chất lƣợng chăm sóc, phục hồi chức
năng cho trẻ tự kỷ; Đào tạo, tập huấn cho cán bộ, nhân viên và cộng tác viên chăm
sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho trẻ tự kỷ tại các trung tâm hoặc cơ sở bảo
trợ xã hội; Hỗ trợ các cơ sở đào tạo xây dựng chƣơng trình, giáo trình đào tạo, tập
huấn cho cán bộ, nhân viên chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho trẻ tự kỷ
tại các trung tâm hoặc cơ sở bảo trợ xã hội; Tập huấn cho cán bộ, nhân viên công
tác xã hội về kỹ năng, phƣơng pháp chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức năng cho
trẻ tự kỷ. Truyền thông, nâng cao nhận thức về chăm sóc, trợ giúp và phục hồi chức
năng cho trẻ tự kỷ tại cộng đồng.
Vai trò công tác xã hội là can thiệp vào cuộc sống của cá nhân, gia đình,
nhóm ngƣời có cùng vấn đề, cộng đồng và các hệ thống xã hội nhằm hỗ trợ thân
chủ đạt đƣợc sự thay đổi về mặt xã hội, giải quyết các vấn đề trong các mối quan hệ
với con ngƣời và để nâng cao an sinh xã hội. Công tác xã hội có vai trò quan trọng
trong việc hỗ trợ các nhóm đối tƣợng gặp vấn đề khó khăn trong xã hội,đặc biệt
trong nhóm đó có trẻ tự kỷ. Công tác xã hội có nhiều vai trò khác nhau chủ yếu thể
hiện trong các vấn đề sau:
+ Vai trò kết nối nguồn lực: Công tác xã hội là trung gian tìm kiếm kết nối
các nguồn lực đễ hỗ trợ và giúp đỡ cho trẻ tự kỷ và gia đình. Các nguồn lực này bao
gồm cả nguồn lực bên trong và nguồn lực bên ngoài/ Từ đó giúp trẻ tự kỷ và gia
đình có cuộc sống tốt hơn.
1.1.8. Khái niệm thích nghi
Trong sinh học, một sự thích nghi, cũng đƣợc gọi là một đặc điểm thích
nghi hoặc sự thích ứng, là một đặc điểm với vai trò chức năng hiện thời trong quá
24
trình sống của một sinh vật đƣợc duy trì và tiến hóa bằng chọn lọc tự nhiên thích
nghi đóng góp vào khả năng, thể trạng và sự sống còn của các cá thể.
Thích nghi là một kỹ năng sống quan trọng vì nếu kỹ năng giao tiếp là bƣớc
đầu để tiếp xúc với môi trƣờng bên ngoài cùng với những con ngƣời khác với mình,
thì thích nghi chính là bƣớc tiếp theo để có thể hòa nhập hoặc phản ứng lại với môi
trƣờng bên ngoài. Đứa trẻ nếu có kỹ năng giao tiếp tốt có thể đạt đƣợc những thành
công với những ngƣời chung quanh trong việc tham gia vào các hoạt động cùng với
họ, là bố mẹ ông bà hay các bạn bè của chúng. Thế nhƣng nếu trẻ không có khả
năng thích nghi thì cũng khó mà đạt đƣợc những kết quả tốt cho cuộc sống của mình.
1.2. Một số vấn đề chung về trẻ tự kỷ
1.2.1. Một số đặc điểm của trẻ tự kỷ
a) Các dấu hiệu của chứng tự kỷ
Tự kỷ có biểu hiện đặc trƣng bằng 3 lĩnh vực:
* Khó khăn về quan hệ xã hội: Trẻ không biết khởi xƣớng, bắt đầu làm quen
hoặc khó tiếp nhận một ngƣời bạn mới. Trẻ ít quan tâm và không có nhu cầu chia sẻ
hứng thú, nhu cầu và hoạt động với bạn bè và mọi ngƣời xung quanh:
- Không thƣa khi gọi tên
- Không nhìn mặt ngƣời đối thoại khi chơi, giao tiếp
- Tỏ ra không nghe thấy ai lúc đó (trẻ nhƣ không ở đó)
- Kháng cự lại sự vuốt ve, ôm ấp hoặc âu yếm.
hình: tự phát, không có chủ ý và trong mọi tình huống…
- Trẻ có thể nhạy cảm với một số loại kích thích (khi bị vuốt ve, sờ chạm
hoặc có ánh sáng, tiếng động…)
b. Những rối loạn khác đi kèm với tự kỷ:
Rối loạn giác quan: Nếu nhận thức của trẻ đã khá, trẻ có thể học đƣợc từ
những gì chúng nhìn thấy, cảm thấy hoặc nghe thấy. Hoặc ngƣợc lại nếu các thông
tin từ giác quan bị sai lệch, những kinh nghiệm về thế giới có thể lẫn lộn. Nhiều trẻ
tự kỷ có thể hòa nhập tốt hoặc thậm chí có nhạy cảm đau đối với một số âm thanh,
loại vải, mùi vị. Một số trẻ không chịu đựng nổi khi quần áo chạm vào da. Một số
âm thanh ví dụ nhƣ: máy hút bụi, chuông điện thoại, sấm chớp, ngay cả tiếng song
vỗ vào bờ có thể khiến trẻ bịt tai và khóc thét lên. Ở trẻ tự kỷ, não thƣờng tỏ ra khó
cân bằng các cảm giác cho tƣơng xứng. Một số trẻ tự kỷ không chú ý tới quá lạnh
hoặc quá đau, chẳng hạn trẻ có thể tự đập đầu vào cạnh bàn làm lõm bên đầu nhƣng
không có cảm giác đau.
Chậm phát triển trí tuệ: Khó khăn trong việc học và chức năng nhận thức
kém là những đặc điểm phổ biến của trẻ chậm phát triển trí tuệ. Những đứa trẻ này
thƣờng có trí nhớ kém, khó tập trung và học chậm hơn so với những đứa trẻ khác.