Thực trạng cơ sở vật chất và kiến thức, thái độ, thực hành của nhân viên y tế trong thực hiện phòng ngừa chuẩn tại bệnh viện đa khoa tỉnh thái bình năm 2018 - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ðẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
=====

=====

BÙI THỊ XUYẾN

THỰC TRẠNG CƠ SỞ VẬT CHẤT
VÀ KIẾN THỨC, THÁI ðỘ, THỰC HÀNH CỦA NHÂN VIÊN
Y TẾ TRONG THỰC HIỆN PHÒNG NGỪA CHUẨN TẠI
BỆNH VIỆN ðA KHOA TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2018

LUẬN VĂN THẠC SỸ Y TẾ CÔNG CỘNG

THÁI BÌNH - 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ðẠI HỌC Y DƯỢC THÁI BÌNH
=====

=====

BÙI THỊ XUYẾN

quá trình học tập và thu thập số liệu.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia ñình, ñồng nghiệp và bạn
bè thân thiết - những người ñã luôn ñộng viên, khích lệ tôi trong suốt cả quá
trình học tập và nghiên cứu.
Xin trân trọng cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Thị Xuyến


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng ñược
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Thái Bình, tháng 6 năm 2019
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Bùi Thị Xuyến


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BV

Bệnh viện

HBV

Hepatitis B virus (Virus viêm gan B)



Phòng ngừa chuẩn

PTPH

Phương tiện phòng hộ

VST

Vệ sinh tay

WHO

World Health Organization (Tổ chức Y tế Thế giới)


MỤC LỤC
ðẶT VẤN ðỀ................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ..........................................................................3
1.1. Khái niệm về phòng ngừa chuẩn..............................................................3
1.1.1. Khái niệm, vai trò, các biện pháp của phòng ngừa chuẩn......................3
1.1.2. Thực trạng của thực hiện phòng ngừa chuẩn.........................................5
1.2. Sơ lược về vệ sinh tay..............................................................................7
1.2.1. Cơ sở khoa học của vệ sinh tay ............................................................7
1.2.2. Tầm quan trọng của vệ sinh tay .......................................................... 10
1.2.2.1. Bàn tay là vật trung gian truyền bệnh.............................................. 10
1.2.2.2. Bằng chứng lan truyền tác nhân gây bệnh qua bàn tay .................... 11
1.2.2.3. Nội dung thực hành vệ sinh tay....................................................... 12
1.3. Sơ lược về sử dụng phương tiện phòng hộ trong phòng ngừa chuẩn. ..... 14
1.4. Các nghiên cứu về kiến thức, thái ñộ, thực hành của nhân viên y tế ñối

ngừa chuẩn. .................................................................................................. 62
4.2.1. Kiến thức của nhân viên y tế trong phòng ngừa chuẩn. ....................... 62
4.2.2. Thái ñộ của nhân viên y tế trong phòng ngừa chuẩn ........................... 69
4.2.3. Thực hành của nhân viên y tế trong phòng ngừa chuẩn. ......................... 70
4.2.4. Một số yếu tố liên quan ñối với kiến thức, thái ñộ và thực hành của
nhân viên y tế trong phòng ngừa chuẩn. ....................................................... 72
KẾT LUẬN .................................................................................................. 76
KHUYẾN NGHỊ .......................................................................................... 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1 Số lượng bồn rửa tay tại các khoa.................................................. 32
Bảng 3.2. Nguồn nước và loại vòi nước tại các bồn rửa tay .......................... 32
Bảng 3.3. Chất tẩy rửa tại khu vực vệ sinh tay.............................................. 33
Bảng 3.4. Tình trạng khăn lau tay và poster hướng dẫn tại các khoa............. 33
Bảng 3.5 Trang bị dung dịch sát khuẩn tay nhanh tại các khoa ..................... 34
Bảng 3.6. Tỷ lệ các khoa trên xe tiêm có ñủ trang thiết bị thu gom chất thải34
Bảng 3.7. Tỷ lệ các khoa có ñiểm thu gom chất thải theo ñúng quy ñịnh...... 36
Bảng 3.8. Tỷ lệ các khoa có sẵn phương tiện phòng hộ ................................ 36
Bảng 3.9. ðặc ñiểm của ñối tượng nghiên cứu theo giới tính........................ 37
Bảng 3.10. Tỷ lệ ñối tượng ñã tham gia tập huấn về PNC............................. 38
Bảng 3.11. Các nội dung ñối tượng ñã tham gia tập huấn về PNC, kiểm soát
nhiễm khuẩn ................................................................................................ 39
Bảng 3.12. Tỷ lệ NVYT sắp xếp ñúng thứ tự các bước trong quy trình VST 40
Bảng 3.13. Kiến thức của NVYT về VST trong PNC ................................... 40
Bảng 3.14. Kiến thức của NVYT về thời gian thích hợp cho một lần VST...41
Bảng 3.15. Kiến thức của NVYT về dung dịch VST phù hợp nhất ............... 42
Bảng 3.16. Tỷ lệ NVYT có kiến thức ñúng về sử dụng găng trong PNC ...... 44


1

ÐẶT VẤN ÐỀ
Nhiễm khuẩn bệnh viện là hậu quả không mong muốn trong thực hành
khám bệnh, chữa bệnh. Nhiễm khuẩn bệnh viện góp phần làm gia tăng tỷ
lệ mắc bệnh, tăng sử dụng thuốc kháng sinh, kéo dài ngày nằm viện cho
người bệnh, gia tăng chi phí ñiều trị và tăng tỷ lệ tử vong. Thực hiện các
biện pháp của phòng ngừa chuẩn ñóng góp quan trọng vào việc giảm tỷ lệ
mắc nhiễm khuẩn bệnh viện. Từ ñó hạn chế sự lây truyền bệnh cho nhân
viên y tế và người bệnh cũng như từ người bệnh sang môi trường, ñảm
bảo an toàn người bệnh, góp phần làm tăng chất lượng khám bệnh, chữa
bệnh của bệnh viện [5] [32].
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) năm 2005, mỗi ngày có 247 người
chết tại Mỹ là kết quả của một bệnh nhiễm trùng liên quan ñến y tế. Trên thế
giới, có ít nhất 1 trong 4 bệnh nhân chăm sóc ñặc biệt bị nhiễm trùng trong
thời gian ở bệnh viện, ở các nước ñang phát triển, ước tính này có thể ñược
tăng lên gấp ñôi [56]. Theo báo cáo của WHO năm 2011 về gánh nặng chăm
sóc sức khỏe do nhiễm khuẩn bệnh viện trên toàn cầu thì tại Châu Âu các
bệnh nhiễm trùng gây ra do chăm sóc sức khỏe làm tăng thêm 16 triệu ngày
ñiều trị và 37 nghìn trường hợp tử vong, chi phí xấp xỉ 7 tỷ USD hàng năm.
Còn tại Mỹ, khoảng 99 nghìn trường hợp tử vong do nhiễm khuẩn bệnh viện
năm 2002, chi phí khoảng 6,5 tỷ USD vào năm 2004 [45],[57].
Ở nước ta, công tác phòng ngừa chuẩn vẫn còn ñối ñầu rất nhiều trở ngại
như nguồn ngân sách còn hạn chế, cơ sở vật chất còn thiếu thốn, phần lớn nhân
viên y tế và các nhà quản lý chưa nhận thức tầm quan trọng của công tác này.
Nguyên nhân gây nhiễm khuẩn bệnh viện có rất nhiều như từ thiết bị kỹ thuật,
quy trình chuyên môn, vi khuẩn kháng thuốc [4], [34]. Tuy nhiên, một trong
những nguyên nhân quan trọng nhiễm khuẩn bệnh viện là kiến thức, thái ñộ



3

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm về phòng ngừa chuẩn
1.1.1. Khái niệm, vai trò, các biện pháp của phòng ngừa chuẩn
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) ñã trở thành một thách thức y tế của
toàn cầu. Tại các nước phát triển tỷ lệ mắc NKBV là từ 5-10% tổng số người
bệnh (NB) nhập viện, trong khi ñó tỷ lệ này ở các nước ñang phát triển là trên
25% [34], [36]. NKBV làm tăng thời gian viện, tăng chi phí ñiều trị, tăng tỷ lệ
mắc bệnh và ñặc biệt làm tăng tỷ lệ tử vong. Nhiễm khuẩn bệnh viện sẽ tăng
ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặt các quy tình
vô khuẩn trong chăm sóc NB và ở những nơi kiến thức và thái ñộ về kiểm
soát nhiễm khuẩn (KSNK) còn hạn chế [4], [46], [48].
Năm 1970, trung tâm kiểm soát và phòng ngừa bệnh tật Hoa Kì
(CDC) ñưa ra khái niệm về cách ly phòng ngừa lần ñầu tiên với 7 phương
pháp cách ly theo mã màu khác nhau bao gồm: phòng ngừa tuyệt ñối, phòng
ngừa bảo vệ, phòng ngừa lây truyền qua hô hấp, ñường ruột, vết thương,
chất thải và máu. Năm 1985 CDC ban hành hướng dẫn phòng ngừa mới gọi
là phòng ngừa phổ cập (Universal Precautions) nhằm ñối phó với ñại dịch
HIV/AIDS. Trong ñó, máu ñược xem như là nguồn lây truyền quan trọng
nhất và dự phòng những phơi nhiễm qua ñường máu là cần thiết. Năm 1995,
khái niệm phòng ngừa phổ cập ñược chuyển thành phòng ngừa chuẩn (PNC)
(Standard Precautions) là tổng hợp của hai biện pháp phòng ngừa phổ cập và
cách ly với chất tiết của cơ thể [4], [35].
Theo hướng dẫn về PNC của Bộ Y tế, PNC là tập hợp các biện pháp
phòng ngừa cơ bản áp dụng cho tất cả NB trong các cơ sở khám bệnh, chữa
bệnh, dựa trên nguyên tắc coi tất cả máu, chất bài tiết (trừ mồ hôi) ñều có

xếp người bệnh hợp lí nhằm hạn chế sự lây truyền chéo giữa người bệnh, tạo
ñiều kiện quản lí NB dễ dàng hơn. Tháng 9/2012 Cục quản lí khám, chữa


5

bệnh, Bộ Y tế ñã ban hành hướng dẫn về phòng ngừa chuẩn trong các cơ sở
khám, chữa bệnh với 9 nội dung như trên [5].
Việc tuân thủ các biện pháp của PNC ñóng vai trò:
- Ngăn ngừa sự lây nhiễm trong bệnh viện từ ñó giảm tỷ lệ tử vong, giảm
thời gian nằm viện, rút ngắn chi phí ñiều trị cho NB.
- Là một nội dung chủ yếu trong chương trình KSNK bệnh viện.
Thực hiện các biện pháp PNC nhằm mục ñích hạn chế sự lây truyền
cho NVYT và NB cũng như từ NB sang môi trường nhằm bảo ñảm an toàn và
nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh.
Các biện pháp PNC bao gồm [5]:
- Vệ sinh tay.
- Sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân khi xử lý máu, dịch tiết, chất

tiết hay khi dự kiến sẽ tiếp xúc với máu, dịch tiết, chất tiết.
- Tuân thủ quy tắc vệ sinh hô hấp và vệ sinh khi ho.
- Làm sạch môi trường trong chăm sóc người bệnh.
- Khử, tiệt khuẩn ñúng quy ñịnh các dụng cụ chăm sóc người bệnh.
- Xếp chỗ cho người bệnh thích hợp.
- Quản lý ñồ vải phòng lây nhiễm.
- Thực hiện tiêm an toàn và phòng ngừa tổn thương do vật sắc nhọn.
- Xử lý chất thải ñúng quy ñịnh.

1.1.2. Thực trạng của thực hiện phòng ngừa chuẩn.
Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hùng và Lê Bá Nguyên năm 2008 tại các

trong phòng thí nghiệm là 100% [44].


7

1.2. Sơ lược về vệ sinh tay
1.2.1. Cơ sở khoa học của vệ sinh tay
Trong thế kỷ thứ XIX, ở Châu Âu và Mỹ, 25% bà mẹ sinh con tại
bệnh viện ñã tử vong do sốt hậu sản. Năm 1843, bác sỹ Oliver Wendell
Holmes (người Mỹ) yêu cầu một bác sỹ khoa sản nơi ông làm việc nghỉ
việc một tháng sau 2 ca bà mẹ tử vong mà ông cho rằng liên quan ñến vấn
ñề vệ sinh tay (VST) của bác sỹ ñó, ý kiến của ông ñã bị nhiều bác sỹ
cùng thời phản ñối [47].
Vào cuối những năm 1840, bác sỹ Ignaz Semmelweis (1818-1865)
công tác tại BVðK Vienne (nước Áo) tìm ra sự khác biệt về tỷ lệ tử vong của
các bà mẹ sau sinh con giữa hai khoa sản của bệnh viện. Năm 1846, ông
nghiên cứu và thấy rằng tại hai khoa sản bệnh viện, cùng tực hiện một số kỹ
thuật VST, nhưng tại khoa thứ nhất là khoa thực hành của sinh viên y khoa,
nơi mà chỉ có bác sỹ và sinh viên y khoa làm việc có tỷ lệ tử vong do sốt hậu
sản là 13,1%, tỷ lệ này cao gấp 5 lần so với khoa thứ hai là khoa hướng dẫn
thực hành cho nữ hộ sinh có tỷ lệ tử vong ở các bà mẹ sau sinh là 2,03%. Ông
quan sát và thấy rằng các bác sỹ và sinh viên y khoa thường không VST sau
khi thăm khám mỗi bệnh nhân, thậm chí là sau khi mổ tử thi. Ông cho rằng
nguyên nhân sốt hậu sản là do bàn tay không ñược vệ sinh của bác sỹ và sinh
viên y khoa chứa tác nhân gây bệnh. Ông ñã ñề xuất sử dụng dung dịch nước
vôi trong (chứa cholorine) ñể VST vào thời ñiểm chuyển tiếp sau mổ tử thi
sang thăm khám bệnh nhân. Tỷ lệ tử vong của bà mẹ sau ñó giảm từ 12,4%
xuống 2,38%. Tuy vậy tại thời ñiểm ñó nhiều người cho rằng khuyến cáo
VST giữa các lần tiếp xúc bệnh nhân của ông là quá nhiều và không bác sỹ
nào chấp nhận ñôi bàn tay của họ chính là nguyên nhân gây tử vong hậu sản.

Năm 1961, tại các cơ sở y tế của Mỹ, nhân viên y tế ñược khuyến cáo
vệ sinh tay bằng xà phòng thường trước và sau khi tiếp xúc với bệnh nhân.
Khử khuẩn tay bằng cồn ñược coi là biện pháp ít có hiệu quả và chỉ áp dụng


9

trong trường hợp khẩn cấp, khi không ñủ thời gian vệ sinh tay hoặc ở nơi
không có bồn vệ sinh tay [31], [47].
Trong những năm 1975 và 1985, CDC ñã xuất bản hướng dẫn chính
thức về thực hành VST trong các bệnh viện. Nhân viên y tế ñược khuyến cáo
VST bằng xà phòng trung tính giữa các lần tiếp xúc với NB và rửa tay bằng
xà phòng khử khuẩn trước và sau khi thực hiện các thủ thuật xâm lấn hoặc khi
chăm sóc NB ở khu vực có nguy cơ cao mắc NKBV. Khử khuẩn bằng cồn
ñược áp dụng ở những nơi không có bồn VST [47].
Năm 1988 và 1995, Hiệp hội chống nhiễm khuẩn Mỹ (APIC) xuất bản
các hướng dẫn về VST và khử khuẩn bàn tay. Chỉ ñịnh về VST trong các
hướng dẫn này tương tự như trong hướng dẫn CDC. Lần ñầu tiên tại Mỹ, biện
pháp VST bằng cồn ñược khuyến khích áp dụng tại tất cả các cơ sở y tế [47].
Năm 2002, CDC yêu cầu các bệnh viện trên toàn nước Mỹ khuyến
khích nhân viên y tế khử khuẩn tay bằng dung dịch sát khuẩn có chứa cồn
trong mọi thao tác chăm sóc, ñiều trị cho người bệnh [47].
Tại Việt Nam, ngành y tế ñã quan tâm, chú trọng ñến vấn ñề VST. Năm
2006, Bộ Y tế bắt ñầu thực hiện dự án tăng cường vệ sinh bệnh viện, trong ñó
VST thường quy với nước và xà phòng ñược coi là một trong những biện
pháp chiến lược. Dự án ñã phát ñộng “ Tuần lễ vệ sinh tay” tại 21 bệnh viện
với khoảng 7000 người tham gia.
Năm 2009, tuân thủ VST ñược ñưa vào nội dung Thông tư
18/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 10 năm 2009 của Bộ Y tế hướng dẫn thực
hiện công tác kiểm soát nhiễm khuẩn tại các cơ sở khám chữa bệnh [3].

20 giây-30 giây). Do vậy, vệ sinh tay trước và sau tiếp xúc với mỗi người
bệnh là biện pháp quan trọng nhất trong phòng ngừa NKBV. Vệ sinh tay
trước phẫu thuật cần loại bỏ cả hai phổ vi khuẩn vãng lai và ñịnh cư, do vậy
cần áp dụng quy trình vệ sinh tay ngoại khoa [7].


11

1.2.2.2. Bằng chứng lan truyền tác nhân gây bệnh qua bàn tay
Hằng này NVYT dùng bàn tay là công cụ ñể khám chữa bệnh và chăm
sóc NB, do ñó bàn tay của NVYT thường tiếp xúc với da, máu, dịch tiết, sinh
học, dịch tiết của NB. Các vi khuẩn gây bệnh từ bệnh nhân truyền qua tay của
NVYT, làm cho bàn tay của NVYT là nguồn chứa các vi khuẩn gây bệnh [7].
05 bước bàn tay gây phát tán mầm bệnh:
- Mầm bệnh ñịnh cư trên trên da NB và bề mặt các ñồ vật
- Mầm bệnh bám vào da tay của NVYT
- Mầm bệnh sống trên da tay
- VST ít dẫn ñến da tay nhiễm khuẩn
- Da tay nhiễm khuẩn phát tán mầm bệnh sang người bệnh, ñồ vật
Trong một nghiên cứu ñược thực hiện trên 77 bàn tay của NVYT tại
bệnh viện Chợ Rẫy- Thành phố Hồ Chí Minh cho kết quả, trung bình có
267,378 vi khuẩn/cm2 trong ñó: Bàn tay bác sỹ có chứa 275,110 vi khuẩn/cm2
bàn tay ñiều dưỡng chứa 126,875 vi khuẩn/cm2 .
Trong môi trường bệnh viện, mọi nơi bàn tay ñụng chạm vào ñều có vi
khuẩn trên ñó. Các tác nhân NKBV không chỉ có ở các vết thương nhiễm
khuẩn, ở chất thải và dịch tiết của người bệnh mà thường xuyên có trên da
lành của người bệnh. Lượng vi khuẩn (ví dụ: S. epiderminis, Proteus
mirabilis, Klebsiella spp. và Acinetobacter spp.) có ở 1 cm2 da lành của NB
thay ñổi từ 102 ñến 106 vi khuẩn, nhiều nhất là ở vùng bẹn, vùng hố nách,
vùng nếp khuỷu tay, bàn tay. Có 25% da người bình thường mang S. Aureus,

Thời ñiểm VST thường quy:
Mọi ñối tượng trực tiếp chăm sóc NB cần rửa tay bằng nước và xà phòng
thường hoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa cồn vào những thời ñiểm sau:
+ Trước khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi NB.
+ Trước khi thực hiện mỗi thủ thuật sạch/vô khuẩn.
+ Ngay sau mỗi khi tiếp xúc với máu, dịch cơ thể.


13

+ Sau khi tiếp xúc trực tiếp với mỗi NB.
+ Sau tiếp xúc với bề mặt ñồ dùng, vật dụng trong buồng bệnh.
Kỹ thuật VST thường quy:
Dù VST bằng xà phòng và nước hoặc chà tay bằng dung dịch VST chứa
cồn cần thực hiện theo kỹ thuật 6 bước:
+ Bước 1: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau.
+ Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu bàn tay kia và ngược lại.
+ Bước 3: Chà 2 lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các ngón tay vào
các kẽ ngón.
+ Bước 4: Chà mu các ngón tay này lên lòng bàn tay kia và ngược lại
(mu tay ñể khum khớp với lòng bàn tay).
+ Bước 5: Chà ngón cái của bàn tay này vào lòng bàn tay kia và
ngược lại (lòng bàn tay ôm lấy ngón cái)
+ Bước 6: Chà các ñầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại
Theo tác giả Sharma và các cộng sự năm 2011, tiến hành nghiên cứu cắt
ngang ở các ñơn vị chăm sóc tích cực (Phổi, Nội khoa và ðột quỵ) của một
bệnh viện hạng III. ðối tượng gồm bác sỹ và ñiều dưỡng trong quá trình chăm
sóc bệnh nhân ở mỗi ñơn vị chăm sóc tích cực (ICU) và ghi nhận việc tuân
thủ VST của họ. Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ VST trung bình là
43,2%. Trong ñó, tỷ lệ tuân thủ của bác sỹ ñiều trị chính là 68,9% (31/45),

thành phố của nước Ý ñược tiến hành trên ñối tượng là các nhân viên nha
khoa về tuân thủ kiểm soát nhiễm khuẩn. Kết quả cho thấy tỷ lệ ñeo găng tay
(95,5%), mặt nạ (90,1%), kính (91,2%), mũ (23,9%) và áo khoác (54,9%). Họ
sử dụng tiệt trùng hơi nước (92,9%) và ñịnh kỳ kiểm tra tính hiệu quả
(80,6%). Về bảo vệ cá nhân có 20,5% không ñược chủng ngừa HBV và chỉ có
55,2% số người ñược chủng ngừa trước ñó ñã ñược kiểm tra khả năng miễn
dịch của họ. Hơn nữa, phần lớn các ñối tượng ñã ñánh giá thấp nguy cơ lây
nhiễm ñặc biệt là ñối với các bệnh lây truyền qua không khí [42].


15

Nguyên tắc sử dụng phương tiện phòng hộ cá nhân là phải tùy thuộc
mục ñích sử dụng. Mang phương tiện phòng hộ khi dự kiến sẽ làm thao tác có
dính máu, dịch tiết vào cơ thể [5].
Loại phương tiện và trình tự mang tùy thuộc mục ñích và tình huống sử
dụng. Trước khi rời buồng bệnh, cần tháo bỏ phương tiện phòng hộ cá nhân
và VST. Khi tháo bỏ cần chú ý tháo phương tiện bẩn nhất ra trước [5].
Sử dụng găng
Nhiễm khuẩn do chăm sóc y tế có thể dễ dàng lây truyền trực tiếp qua
bàn tay của NVYT hoặc qua vật dụng khác như thiết bị y tế…
Sử dụng găng trong các trường hợp sau:
+ Mang găng khi chạm vào máu, dịch cơ thể, chất tiết, chất thải,
màng nhầy.
+ Thay ñổi những hoạt ñộng chăm sóc trên cùng một NB, sau khi tiếp
xúc với vật dụng xung quanh NB có khả năng lây nhiễm.
+ Hủy bỏ găng sau khi sử dụng, trước khi chạm các vật không bị ô
nhiễm, các bề mặt và trước khi chuyển sang NB khác.
+ Thực hiện VST ngay lập tức sau khi loại bỏ găng.
+ Mang găng vô khuẩn trong quá trình làm thủ thuật vô khuẩn, phẫu thuật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status