KIẾN THỨC, THỰC HÀNH TUÂN THỦ vệ SINH bàn TAY của NHÂN VIÊN y tế tại BỆNH VIỆN đa KHOA TỈNH hòa BÌNH năm 2010 - Pdf 30

Y học thực hành (813) - số 3/2012
119Kiến thức, thực hành tuân thủ vệ sinh bàn tay của nhân viên y tế
tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình năm 2010

Bàn Thị Thanh Huyền, Phan Văn Tờng
ĐặT VấN Đề
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) đang đợc mọi
quốc gia quan tâm, nguyên nhân mắc phải NKBV
thờng do môi trờng y tế không đảm bảo vô khuẩn, là
do việc tuân thủ quy trình vệ sinh bàn tay còn hạn chế.
Trong khi đó vệ sinh bàn tay ở nhân viên y tế (NVYT)
là việc làm đơn giản, hiệu quả và cần thiết trong phòng
chống và kiểm soát NKBV. Theo Cục Y tế dự phòng,
nếu thực hiện tốt quy trình rửa tay có thể giảm 50% các
NKBV. Bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình là bệnh viện
lớn nhất của tỉnh, công tác kiểm soát NKBV là một
trong những nội dung đợc lãnh đạo bệnh viện hết sức
trú trọng. Tính đến nay, BV cha có nghiên cứu nào
đánh giá thực trạng về kiến thức, thực hành của NVYT
về vệ sinh bàn tay. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên
cứu Đánh giá kiến thức, thực hành tuân thủ vệ sinh
bàn tay của nhân viên y tế tại bệnh viện đa khoa tỉnh
Hòa Bình năm 2010
Mục tiêu nghiên cứu:
Đánh giá kiến thức về vệ sinh bàn tay của nhân

báo cáo đánh giá chung của bệnh viện năm 2010
Cỡ mẫu tối thiểu cho đợt nghiên cứu là 220 nhân
viên y tế. Trên thực tế số lợng nhân viên y tế chúng
tôi nghiên cứu đợc là 235 nhân viên y tế.
- Cách lấy mẫu xác định tỷ lệ tuân thủ vệ sinh bàn
tay
Mẫu trong nghiên cứu gồm các nhân viên và học
viên đang khám và chăm sóc bệnh nhân tại 10 khoa
lâm sàng của bệnh viện. Quan sát ngẫu nhiên từng cá
nhân thực hành chăm sóc, thăm khám, ghi nhận từng
cơ hội vệ sinh tay: Bác sĩ, Điều dỡng, nhân viên khác
có tuân thủ vệ sinh tay hay không (rửa bằng nớc và
xà phòng, sát khuẩn cồn). Kết quả quan sát chúng tôi
thu thập đợc 2.268 cơ hội trong quá trình nghiên cứu.
4. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 7/2010 đến
tháng 8/2010.
5. Địa điểm nghiên cứu: Tại các khoa có bệnh
nhân điều trị nội trú của bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa
Bình.
6. Phơng pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Dữ liệu đợc nhập và xử lý bằng phần mềm Epi-
Data và SPSS.
- Sử dụng các phân tích đơn biến để xác định mối
liên quan giữa tuân thủ VSBT ở nhân viên y tế và các
yếu tố liên quan.
KếT QUả NGHIÊN CứU
1. Thông tin chung về đối tợng nghiên cứu
- Số nhân viên y tế tham gia nghiên cứu là 235
trong đó chủ yếu là nữ (180) còn nam 55 và đa số là
30 tuổi (138), bác sỹ chiếm 11.1%, còn lại là điều

Theo nghiên cứu về tuân thủ VSBT giữa các khoa
thì ICU có tỷ lệ tuân thủ VSBT cao nhất là 52% điều
Y học thực hành (813) - số 3/2012

120
này cũng hoàn toàn phù hợp với kết quả khảo sát thực
tế về phơng tiện VSBT cũng cao nhất ở Khoa ICU.
Tỷ lệ tuân thủ VSBT thờng cao ở các tình huống
quan trọng nh sau các thủ thuật tiêm truyền, sau
hút đờm dãi và sau thay băng.Tỷ lệ tuân thủ VSBT
tiêm truyền là 41,1% sau hút đờm dãi là (87,5%),
sau thay băng (65%), Qua đây cũng cho thấy NVYT
thực hiện VSBT với mục đích bảo vệ mình hơn là
bảo vệ ngời bệnh.
Những cơ hội mà NVYT ít quan tâm VSBT là trớc
khi đi găng (17,1%, trớc khi tiếp xúc với bệnh nhân
(18,5%), trớc khi chăm sóc bệnh nhân (16%). Điều
dỡng là đối tợng tiếp xúc với ngời bệnh nhiều nhất
và thực hiện các thủ thuật trên ngời bệnh nhiều nhất
nên họ là đối tợng quan trọng trong công tác thực
hành kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.
4. Mối liên quan giữa tuân thủ VSBT với các yếu tố
Nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tuân thủ VSBT ở tuổi 30
có tỷ lệ (39,4) cao hơn nhóm tuổi >30 là (8,3%) sự
khác biệt này chứng tỏ những ngời lớn tuổi cha thay
đổi đợc thói quen VSBT. Điều này cho thấy để thay
đổi đợc thói quen VSBT ở nhóm tuổi >30 cần phải có

Nhận xét: Tỷ lệ tuân thủ VSBT của NVYT tại các
khoa có nguy cơ cao 37% cao hơn ở các khoa nguy cơ
không cao 28%. Sự khác biệt này có ý nghĩa với
P<0,05.
Ghi chú
- NCKC: Khoa có nguy cơ không cao: Nội TM, Nội
TH, Truyền nhiễm,KB-CC
- NCC: Khoa có nguy cơ cao: Nhi sơ sinh, điều trị
tích cực, Ngoại, sản
Bảng 4. Liên quan giữa thời gian làm việc và sự
tuân thủ rửa tay.
T/Gian Số cơ hội
Số tuân
thủ
Không tuân
thủ
Tỷ lệ tuân
thủ %
Sáng 1812 674 1138 37,2
Chiều 456 97 359 21,3
Tổng 2268 771 1497 34
OR=2,2; Giá trị p <0,05
Nhận xét: Bảng 4 cho thấy số cơ hội VSBT ở NVYT
buổi sáng cao hơn buổi chiều (1812 và 456) và tỷ lệ
tuân thủ vệ sinh bàn tay vào buổi sáng cao hơn buổi
chiều (37,2% và 21,3%). Sự khác biệt này có ý nghĩa
với p<0,05.
Bảng 5. Tỷ lệ nhân viên y tế tuân thủ VSBT theo
một số yếu tố liên quan khác.
Yếu tố liên quan

32,8
OR= 1,3; p <0,05
Trình độ
chuyên môn:
Bác sỹ
Điều dỡng

252
2016

68
703

184
1313

27,0
34,9
OR= 1,3; p<0,05
Nhận xét: Bảng 5 cho thấy tỷ lệ tuân thủ VSBT ở
nhóm tuổi 30 cao hơn so với nhóm tuổi > 30 tuổi sự
khác biệt có ý nghĩa với P<0,01, Tỷ lệ tuân thủ giữa
nam cao hơn nữ giữa Bác sỹ thấp hơn Điều dỡng
cũng có sự khác biệt với P<0,05.
KếT LUậN
Kiến thức cơ bản về vệ sinh bàn tay của NVYT đạt
mức khá. Tỷ lệ NVYT trả lời đúng tất cả các câu hỏi đạt
72%.
Có khoảng cách xa giữa tỉ lệ NVYT về hiểu
biết)72%) và thực hành (34%)

sinh bàn tay cho đối tợng Bác sỹ, NVYT nữ; đối tợng
Y học thực hành (813) - số 3/2012
121

ở nhóm tuổi > 30 tuổi, khoa truyền nhiễm, khoa Khám
bênh- cấp cứu, buổi chiều tạo thói quen trong hoạt
động chăm sóc hàng ngày đây là việc làm có ý nghĩa
quyết định đến chất lợng chăm sóc y tế an toàn cho
ngời bệnh và nhân viên y tế.
Summary
Hospital Infections are all interested countries,
often causes problems due to hospital environment
does not guarantee sterility, and with hand hygiene
procedures is not applied properly. Hand hygiene in
health care workers is simple, effective and essential in
the prevention and control hospital Infections.
According to Department of Preventive Medicine MOH,
if we apply hand washing procedure properly we can
reduce 50% of hospital Infections. General Hospital of
Hoa Binh province is the province's biggest hospital,
the control hospital Infection is one of the lead content
of activities in hospital. To date, no study has carry out
to reviews the current status of knowledge and practice
of hand hygiene health staff. So we conducted a study
on "Assessment of knowledge and practice of hand
hygiene of healthcare workers in hospitals in Hoa Binh
province in 2010".The result of study shows that: The

(367/1966). Hungari-an runners. Studia
Kinanthropologica,3: 1.51-56.
8. Allen C.Steere, George F.Mallison (1975), "
Handwashing practices for the privetion of nosocomial
infection", Anals of Internal Medicine, Vol.83,pp.683-685. ĐáNH GIá THựC TRạNG Và HIệU QUả Sử DụNG THUốC KHáNG SINH
Dự PHòNG TRONG PHẫU THUậT VIÊM RUộT THừA CấP
TạI BệNH VIệN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THáI NGUYÊN

Trần Văn Tuấn - Trờng Đại học Y Dợc Thái Nguyên

TóM TắT
Qua nghiên cứu 100 bệnh nhân đợc chẩn đoán là
viêm ruột thừa cấp thể điển hình, cha có biến chứng.
Đợc sử dụng kháng sinh dự phòng trớc mổ. kết quả
cho thấy: nhóm tuổi gặp viêm ruột thừa nhiều nhất từ
15-25 tuổi; 47% bệnh nhân có triệu chứng sốt từ nhẹ
đến sốt cao >38
0
C; tình trạng ổ bụng có ít dịch viêm
chiếm 86%. Sau mổ có 34% bệnh nhân có sốt nhẹ
(37,5-38
0
C); tỷ lệ bệnh nhân đợc sử dụng kháng sinh
dự phòng là 83% và nhóm kháng sinh hay đợc sử
dụng là C
3
G, chủ yếu là dùng đờng tĩnh mạch. Có 81


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status