ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHƯƠNG CAO QUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG
NGỪA NẠN TẢO HÔN CHO HỌC SINH Ở CÁC
TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ
SỞ HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHƯƠNG CAO QUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÒNG
NGỪA NẠN TẢO HÔN CHO HỌC SINH Ở CÁC
TRƯỜNG
PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ TRUNG HỌC CƠ
SỞ HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
Điện Biên, phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Điện Biên Đông, Ban giám hiệu
và các thầy cô giáo ở các trường Bán trú THCS huyện Điện Biên Đông tỉnh
Điện Biên cùng bạn bè, người thân đã tạo điều kiện cả về thời gian, vật chất,
tinh thần cho tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành
luận văn.
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản
thân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm
khuyết. Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn
đồng nghiệp.
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019
Tác giả luận văn
Khương Cao Quyền
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT ...........................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ..................................................................................v
MỞ ĐẦU.............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu .......................................................................................2
3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu.................................................................3
4. Giả thuyết nghiên cứu......................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................3
6. Giới hạn nghiên cứu ........................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu .................................................................................3
trung học cơ sở ........................................................................................17
1.3.3. Tầm quan trọng của hoạt động giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn
cho HS ở các trường PTDTBT THCS.....................................................19
1.3.4. Nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phòng ngừa
nạn tảo hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS.................................20
1.3.5. Lực lượng giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho học sinh các
trường phổ thông dân tộc bán trú THCS .................................................26
1.4.
Lý luận về quản lý giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho HS ở các
trường PTDTBT THCS ...........................................................................28
1.4.1. Hiệu trưởng trường PTDTBT THCS với vai trò quản lý hoạt động
giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn của HS ...............................................28
1.4.2. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho
HS ở các trường PTDTBT THCS ...........................................................29
1.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa
nạn tảo hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS.................................33
1.5.1. Yếu tố chủ quan.......................................................................................33
1.5.2. Yếu tố khách quan ...................................................................................35
Kết luận chương 1..............................................................................................37
Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÒNG NGỪA NẠN TẢO HÔN CHO HỌC SINH Ở CÁC
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS HUYỆN
ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN .............................................39
2.1.
HS ở các trường PTDTBT THCS ...........................................................63
2.4.3. Thực trạng chỉ đạo hoạt động giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho
HS ở các trường PTDTBT THCS ...........................................................66
2.4.4. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục phòng ngừa nạn
tảo hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS........................................69
2.5.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa nạn
tảo hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS huyện Điện Biên Đông,
tỉnh Điện Biên...............................................................................72
2.6.1. Ưu điểm ...................................................................................................77
2.6.2. Hạn chế ....................................................................................................77
Kết luận chương 2..............................................................................................79
Chương 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÒNG NGỪA NẠN TẢO HÔN CHO HỌC SINH Ở CÁC
TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC BÁN TRÚ THCS HUYỆN
ĐIỆN BIÊN, TỈNH ĐIỆN BIÊN ..........................................................82
3.1.
Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp ......................................................82
3.1.1. Nguyên tắc bảo đảm tính đồng bộ...........................................................82
3.1.2. Nguyên tắc bảo đảm tính thực tiễn..........................................................82
3.1.3. Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi.............................................................82
3.1.4. Nguyên tắc bảo đảm tính hiệu quả ..........................................................83
3.2.
Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp .......................97
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ............................................................................97
3.4.2. Nội dung khảo nghiệm ............................................................................97
3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm ......................................................................97
3.4.4. Kết quả khảo nghiệm...............................................................................97
Kết luận chương 3..............................................................................................99
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...............................................................100
1. Kết luận........................................................................................................100
2. Khuyến nghị.................................................................................................103
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................106
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
BGDĐT
: Bộ giáo dục đào tạo
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNH, HĐH
: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
DTTS
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.
Bảng 2.13.
Bảng 3.1.
Thống kê số lượng HS các trường PTDTBT THCS tảo hôn
trong năm học 2017 - 2018 .........................................................43
Nhận thức của CBQLGD, GV và HS về vai trò của hoạt động
giáo dục phòng ngừa nạn tảo hôn cho HS ở các trường
PTDTBT THCS huyện Điên Biên Đông, tỉnh Điện Biên...........44
Mức độ thực hiện các nội dung hoạt động giáo dục phòng
ngừa nạn tảo hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS
huyện Điên Biên Đông, tỉnh Điện Biên ......................................47
Thực trạng về mức độ thực hiện và kết qủa đạt được của các chủ
thể tham gia giáo dục, phòng ngừa nạn tảo hôn ở các trường
phổ thông dân tộc bán trú THCS huyện Điện Biên Đông, tỉnh
Điện Biên ..................................................................50
Thực trạng về phương pháp giáo dục, phòng ngừa nạn tảo
hôn ở các trường PTDTBT THCS huyện Điện Biên Đông,
tỉnh Điện Biên .............................................................................52
Thực trạng về hình thức tổ chức hoạt động giáo dục phòng
ngừa nạn tảo hôn cho HS ở các trường PTDTBT THCS
huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên ......................................54
Căn cứ để xây dựng nội dung kế hoạch giáo dục phòng ngừa
kinh tế - xã hội ở nước ta, nhằm đảm bảo sự phát triển bình thường về tâm sinh
lý của nam nữ thanh niên và điều quan trọng là để họ có khả năng đảm đương
trách nhiệm làm vợ chồng, cha mẹ khi bước vào cuộc sống gia đình. Tuân thủ
quy định về tuổi kết hôn là cơ sở cần thiết để hạnh phúc gia đình bền vững.
Hiện nay trên cả nước việc nam nữ kết hôn trước tuổi luật quy định vẫn
diễn ra thường xuyên ở một số vùng miền trên cả nước, nhất là ở khu vực nông
thôn, miền núi nơi mà trình độ dân trí, cơ sở hạ tầng, chất lượng cuộc sống còn
lạc hậu. Tục tảo hôn vừa thể hiện sự cổ hủ, sự lỗi thời của chế độ phong kiến
xưa, vừa kìm hãm sự phát triển của kinh tế, văn hóa, xã hội.
Qua thực tiễn công tác ở các tỉnh miền núi chúng tôi nhận thấy, hiện
tượng tảo hôn gây ra nhiều hậu quả cho thanh thiếu niên. Thứ nhất, tảo hôn dẫn
đến hậu quả mang thai sớm và sinh đẻ trong lứa tuổi chưa thành niên, khi cơ
thể người mẹ chưa phát triển hoàn thiện. Mặt khác, do vẫn còn quá trẻ, nên
thiếu hiểu biết, thiếu kinh nghiệm và chưa sẵn sàng tâm lý để mang thai đã ảnh
hưởng đến sức khỏe bà mẹ, ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của thai
nhi và trẻ sơ sinh. Đây là nguyên nhân làm gia tăng tỉ lệ trẻ em suy dinh dưỡng,
thấp còi và tỉ lệ tử vong của trẻ em dưới 01 tuổi và dưới 05 tuổi, đồng thời cũng
làm tăng tỉ lệ tử vong của bà mẹ liên quan đến thai sản. Thứ hai, tảo hôn ảnh
hưởng đến chất lượng dân số, suy giảm giống nòi và chất lượng nguồn nhân
lực. Tảo hôn để lại những hậu quả khó lường cho thế hệ tương lai. Tảo hôn cản
trở sự phát triển của kinh tế - xã hội, sự tiến bộ xã hội và sự phát triển bền vững
của vùng dân tộc thiểu số. Bên cạnh đó, thế hệ nối tiếp theo của các cặp tảo hôn
được sinh ra chậm phát triển, suy dinh dưỡng, dị tật hoặc mắc các bệnh khác
cao hơn so với những trẻ em được sinh ra từ các cặp bố mẹ khác. Thứ ba, tảo
hôn làm cho thanh thiếu niên rơi vào vòng luẩn quẩn giữa đói nghèo - thất học tảo hôn: Đói nghèo - thất học - tảo hôn là một vòng luẩn quẩn, là một chuỗi các
mắt xích khép kín, khó có lối thoát. Thực tế cho thấy, nơi nào có tỷ lệ đói nghèo
cao thì tỉ lệ
tảo hôn cũng cao. Như chúng ta đã nghiên cứu, phát triển kinh tế - xã hội và
6. Giới hạn nghiên cứu
15 CBQL, 12 cán bộ phụ trách HS bán trú, 48 GV, 214 HS ở các
trường PTDTBT THCS huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phương pháp tổng hợp,
hệ thống hoá, phân tích tài liệu; phương pháp lịch sử: để xác định các khái
niệm và xây dựng khung lý thuyết của đề tài nghiên cứu.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.1. Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Đây là phương pháp cơ bản
nhất trong đề tài để tiến hành lấy ý kiến của các khách thể điều tra thông qua
bảng hỏi nhằm làm rõ thực trạng vấn đề tảo hôn của HS dân tộc thiểu số tại các
trường PTDTBT THCS huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.
7.2.2. Phương pháp phỏng vấn: tiến hành phỏng vấn HS, phụ huynh,
GV, CBQL các trường PTDTBT THCS huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện
Biên; phỏng vấn các cán bộ phụ trách lĩnh vực dân số, văn hóa xã hội, lãnh đạo
chính quyền huyện Điện Biên Đông để thu thập thông cần thiết cho đề tài. Trên
cơ sở đó tổng hợp, so sánh các dữ liệu để làm rõ thực trạng tảo hôn của HS ở
trường PTDTBT THCS với thực tế tại địa phương.
7.2.3. Phương pháp chuyên gia: trưng cầu ý kiến chuyên gia về các
nghiên cứu, đánh giá thực trạng nghiên cứu, đánh giá về tính khoa học và tính
khả thi của các biện pháp được đề xuất.
7.3. Nhóm phương pháp xử lý số liệu: sử dụng một số công thức toán
thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu thực trạng và khảo sát tính cần thiết, tính
khả thi của các biện pháp đã đề xuất.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu; kết luận và khuyến nghị; phụ lục; danh mục tài liệu
tham tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục phòng ngừa tình
hơn so với các thế hệ trước; rất hiếm các trường hợp kết hôn sớm trước tuổi
quy định. Trong khi đó, ở các nước nông nghiệp lạc hậu, kinh tế kém phát triển,
trình độ dân trí thấp, các nước đang phát triển vẫn còn tồn tại hiện tựợng tảo
hôn. Theo báo cáo mới đây của UNICEF, 74% bé gái vùng Amhara bị ép lấy
chồng trước 15 tuổi. Nguyên nhân chủ yếu là do người dân quá nghèo khổ, họ
muốn gả con để họ và con khỏi bị chết đói. Người dân ở đây cho tảo hôn là một
hiện tượng bình thường vì đây là một tục lệ tồn tại đã lâu trong lịch sử, họ sợ bị
mang tiếng xấu nếu không tìm được chỗ gửi gắm con gái trước tuổi thành niên,
họ sợ con mình sẽ phải sống độc thân suốt đời và không được cộng đồng thừa
nhận; và một nguyên nhân nữa là vấn đề trinh tiết, họ sợ không bảo vệ được
đứa trẻ, nếu đứa trẻ bị hãm hiếp thì khổ cho cả gia đình [57].
Một nhiên cứu khác của UNICEF trong sáu quốc gia Tây Phi cho thấy
44% phụ nữ được điều tra từ 20 - 24 tuổi ở Niger đã kết hôn ở độ tuổi dưới 15
vì cần phải theo truyền thống, củng cố mối quan hệ giữa các cộng đồng và bảo
vệ các cô gái để không mang thai ngoài giá thú. Trong cộng đồng nghiên cứu,
tất cả các quyết định về thời gian của hôn nhân và sự lựa chọn đối tượng kết
hôn được thực hiện bởi những người cha.
Ở Bangladesh, nhiều cô gái đã kết hôn ngay sau khi dậy thì, một phần để
giải phóng cha mẹ của họ từ một gánh nặng kinh tế và một phần để bảo vệ sự
thuần khiết tình dục của các cô gái.
Ở Albania, các gia đình ở khu vực nông thôn giảm nghèo đói bằng cách
khuyến khích con gái mình kết hôn sớm với những người có tiềm năng kinh tế
để có công ăn việc làm và để tránh các mối đe dọa bị bắt cóc.
Ở Yemen, gần 50% các cô gái làm hôn thú trước 18 tuổi, một số từ lúc 8
tuổi. Trên thực tế, luật tại Yemen cho phép các thiếu nữ, con gái làm hôn thú
bất cứ vào tuổi nào, nhưng cấm việc giao du tình dục với họ cho tới khi họ đủ
phát triển.
Theo một khảo sát năm 2012 của Liên Hợp Quốc, có đến 30% phụ nữ ở
với sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan tư pháp địa phương hoặc tòa án các
cấp.
Ở Ấn Độ, tòa án tối cao Delhi đưa ra những phán quyết nghiêm khắc để
trừng phạt những người vi phạm Luật nghiêm cấm Hôn nhân trẻ em. Bất cứ
trường hợp kết hôn giữa nam dưới 21 tuổi và nữ dưới 18 tuổi sẽ bị tuyên án là
vô hiệu. Trẻ em gái đều có quyền tiếp cận với Tòa án theo mục 3 điều luật này
để tìm kiếm việc bảo vệ các quyền của mình thông qua hệ thống tư pháp. Tuy
nhiên, nếu trong trường hợp hôn nhân với trẻ em gái dưới 16 tuổi được coi là
đủ yếu tố cấu thành hành vi phạm tội theo điều 376 của Bộ luật Hình sự Ấn Độ
và sẽ bị truy tố, xét xử.
Như vậy, các công trình nghiên cứu trên chủ yếu mới chỉ đề cập đến thực
trạng và nguyên nhân dẫn đến nạn tảo hôn ở các quốc gia trên thế giới. Tuy
nhiên, giáo dục HS để phòng ngừa nạn tảo hôn và quản lý hoạt động giáo dục
phòng ngừa nạn tảo hôn cho HS vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu. Vì vậy,
cần thiết phải tiếp tục có những công trình nghiên cứu để tìm ra những biện
pháp phòng ngừa và chấm dứt nạn tảo hôn ở các quốc gia hiện nay, đặc biệt là
chấm dứt nạn tảo hôn ở môi trường học đường để các em có thể được sống, học
tập và phát triển toàn diện về nhân cách nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực, chất lượng dân số cho mỗi quốc gia, cho nhân loại.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Thực trạng cho thấy tình trạng kết hôn sớm (tảo hôn) và hôn nhân cận
huyết thống diễn ra khá phổ biến trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số, nhất là
ở các vùng Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung bộ và duyên hải miền
Trung, Tây Nguyên. Đối với đồng bào dân tộc thiểu số, việc kết hôn chủ yếu
được thực hiện theo phong tục, tập quán. Những hủ tục như cướp vợ, hứa hôn,
cưỡng ép hôn mang tính gả bán, tục “nối dây”, tâm lý sớm có con đàn cháu
đống, có người nối dõi, kết hôn sớm để gia đình có thêm người làm nương rẫy,
quan niệm kết hôn trong họ tộc để lưu giữ tài sản trong gia đình không mang