Tổ chức hoạt động ngoại khóa cho sinh viên Khoa Quốc tế Đại học Thái Nguyên theo định hướng trải nghiệm nghề nghiệp (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI THỊ HỒNG TRANG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
CHO SINH VIÊN KHOA QUỐC TẾ - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
THEO ĐỊNH HƯỚNG TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI THỊ HỒNG TRANG

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
CHO SINH VIÊN KHOA QUỐC TẾ - ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
THEO ĐỊNH HƯỚNG TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN ĐÌNH YÊN

Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã rất quan tâm, tạo mọi điều kiện
cho tôi học tập và nghiên cứu. Đồng thời, tôi xin tỏ lòng biết ơn tới quý tác giả
của những công trình khoa học mà tôi đã dùng làm tài liệu tham khảo và các
nhà khoa học đã có những ý kiến quý báu cho Luận văn của tôi.
Trân trọng cảm ơn các thầy, cô giáo trong khối cơ quan Đại học Thái
Nguyên và các thầy, cô giáo cùng các em sinh viên Khoa Quốc tế , Đại học
Thái Nguyên, các doanh nghiệp, đã giúp đỡ tôi trong việc triển khai thực
nghiệm sư phạm những kết quả của Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè
đã luôn động viên, tạo điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành Luận văn
của mình.
Trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2019
Tác giả

Bùi Thị Hồng Trang

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ......................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................ v
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................ vi
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1

1.3.4. Các hình thức hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp ....................... 20
1.3.5. Đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm ....................................... 21
1.4. Tổ chức hoạt động ngoại khóa theo định hướng trải nghiệm nghề
nghiệp cho sinh viên đại học ................................................................... 24
1.4.1. Quy trình tổ chức hoạt động ngoại khóa định hướng trải nghiệm
nghề nghiệp ............................................................................................. 24
1.4.2. Nội dung tổ chức thực hiện hoạt động ngoại khóa cho sinh viên theo
định hướng trải nghiệm nghề nghiệp tại Khoa Quốc tế .......................... 26
1.4.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động ngoại khóa định
hướng trải nghiệm nghề nghiệp .............................................................. 33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1........................................................................ 38
Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOẠI
KHÓA CHO SINH VIÊN KHOA QUỐC TẾ - ĐẠI HỌC THÁI
NGUYÊN THEO ĐỊNH HƯỚNG TRẢI NGHIỆM NGHỀ
NGHIỆP ................................................................................................. 39
2.1. Khái quát về Khoa Quốc tế, Đại học Thái Nguyên ......................... 39
2.1.1. Giới thiệu chung ............................................................................ 39
2.1.2. Về quy mô đào tạo ........................................................................ 41
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ............................................................. 43
2.2.1. Mục đích khảo sát ......................................................................... 43
2.2.2. Nội dung khảo sát......................................................................... 43
2.2.3. Khách thể điều tra ......................................................................... 43
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




2.2.4. Phương pháp khảo sát và xử lý số liệu ......................................... 44
2.3. Kết quả khảo sát ............................................................................... 45
2.3.1. Kết quả khảo sát nhận thức của cán bộ, giảng viên, sinh viên và cơ


3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo tăng cường quản lý mục tiêu, nội dung của
hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp cho sinh viên .................................. 90
3.2.4. Biện pháp 4: Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các lực lượng giáo dục
trong việc tổ chức hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp cho sinh viên. ... 93
3.2.5. Biện pháp 5: Chỉ đạo đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá kết quả
hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp của sinh viên................................... 96
3.2.6. Biện pháp 6: Tăng cường CSVC, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho
hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp. ........................................................ 97
3.2.7. Biện pháp 7: Tổ chức phát triển chương trình đào tạo ở Khoa Quốc
tế - ĐHTN theo hướng tăng cường hoạt động ngoại khóa cho sinh viên
theo định hướng trải nghiệm nghề nghiệp .............................................. 98
3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp ...................................................... 101
3.4. Khảo nghiệm các biện pháp quản lý đã đề xuất............................. 103
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm ................................................................ 103
3.4.2. Quá trình khảo nghiệm ................................................................ 103
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm .................................................................. 103
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3...................................................................... 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................... 109
1. Kết luận ............................................................................................. 109
2. Khuyến nghị ...................................................................................... 111
2.1. Đối với Đại học Thái Nguyên ........................................................ 111
2.2. Đối với Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên .............................. 111
2.3. Đối với cán bộ, giảng viên trường Khoa Quốc tế -ĐHTN............. 111
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 112
PHẦN PHỤ LỤC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN



:

Hoạt động

SV

:

Sinh viên

TNCS

:

Thanh niên cộng sản

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng sinh viên Khoa Quốc tế năm học 2018 - 2019 ..... 41
Bảng 2.2. Nhận thức của CBQL, GV Khoa Quốc tế - ĐHTN về tầm quan
trọng của hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp ...................... 46
Bảng 2.3. Nhận thức của sinh viên Khoa Quốc tế - ĐHTN về tầm quan
trọng của hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp ...................... 48
Bảng 2.4. Nhận thức của cơ sở thực tập về tầm quan trọng của hoạt động
trải nghiệm ............................................................................ 49
Bảng 2.5. Nhận thức của CBQL, GV Khoa Quốc tế - ĐHTN về mục tiêu

hoạch hoạt động ngoại khóa theo định hướng trải nghiệm nghề
nghiệp của SV ở Khoa Quốc tế - ĐHTN .............................. 66
Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng kiểm tra, đánh giá kết
quả hoạt động ngoại khóa theo định hướng trải nghiệm nghề
nghiệp của SV Khoa Quốc tế - ĐHTN ................................. 68
Bảng 3.1. Đánh giá của các khách thể điều tra về mức độ cần thiết của
các biện pháp đề xuất .......................................................... 104
Bảng 3.2. Đánh giá của các khách thể điều tra về mức độ khả thi của các
biện pháp đề xuất ................................................................ 105

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 2.1 Cơ cấu số lượng sinh viên theo Khóa .......................................... 42
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu số lượng sinh viên theo Ngành....................................... 42

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong môi trường làm việc mà xu thế cạnh tranh đang ngày càng phát
triển, nếu không có định hướng nghề nghiệp rõ ràng, làm sao sinh viên có thể
bảo đảm yếu tố gắn bó với công việc ở các cơ quan tuyển dụng. Một điều chắc
chắn rằng, cơ quan tuyển dụng sẽ không tuyển nếu không nhìn thấy ở ứng viên

Chính vì các lý do trên tôi đã chọn đề tài “Tổ chức hoạt động ngoại
khóa cho sinh viên Khoa Quốc tế - Đại học Thái Nguyên theo định hướng
trải nghiệm nghề nghiệp” làm đề tài nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận văn đề xuất các biện
pháp tổ chức hoạt động ngoại khóa cho sinh viên Khoa Quốc tế - ĐGTN theo
định hướng trải nghiệm nghề nghiệp nhằm củng cố, nâng cao kiến thức, rèn
luyện kỹ năng mềm, sáng tạo, kích thích sự hứng thú, góp phần nâng cao chất
lượng học tập và tạo nên sự thành công cho những kế hoạch trong tương lai của
sinh viên.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Tổ chức hoạt động ngoại khóa cho sinh viên theo định hướng nghề nghiệp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp tổ chức hoạt động ngoại khóa cho sinh viên Khoa Quốc tế ĐHTN theo định hướng trải nghiệm nghề nghiệp.
4. Giả thuyết khoa học
Chất lượng toàn diện của sinh viên phụ thuộc vào việc hình thành kỹ năng
của mỗi sinh viên đồng nghĩa với việc tham gia các hoạt động ngoại khóa. Nếu
xây dựng được những biện pháp tổ chức cho sinh viên khoa Quốc tế - ĐHTN tham
gia các hoạt động ngoại khóa theo định hướng nghề nghiệp với nội dung hấp dẫn,
phù hợp, phương pháp quản lý hợp lý, thì có thể giúp sinh viên rèn luyện các kỹ
năng cơ bản, góp phần nâng cao chất lượng của sinh viên và sinh viên có thể tự
tin định hướng được tương lai của mình khi ra trường.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận về tổ chức hoạt động ngoại khóa cho sinh viên



7.2.2. Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn trực tiếp các cán bộ, giảng viên làm công tác quản lý, cán bộ
Đoàn - Hội, sinh viên, Các đơn vị tuyển dụng về cách thức tổ chức các hoạt
động ngoại khóa theo định hướng trải nghiệm nghề nghiệp cho sinh viên Khoa
Quốc tế - ĐHTN
7.2.3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Xây dựng kế hoạch tổ chức một hoạt động ngoại khóa cho sinh viên theo
định hướng trải nghiệm nghề nghiệp tại Khoa Quốc tế - ĐHTN.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Thu thập ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, các đơn vị tuyển dụng để
khảo nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp do đề tài đề xuất.
7.3. Phương pháp bổ trợ
Sử dụng phương pháp thống kê để xử lý số liệu, đánh giá và trình bày
kết quả nghiên cứu.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài danh mục ký hiệu, chữ viết tắt, phần mở đầu, kết luận và khuyến
nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo, danh mục công trình khoa học liên quan đến
luận văn của tác giả, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc Tổ chức hoạt động ngoại khóa cho
sinh viên theo định hướng trải nghiệm nghề nghiệp
Chương 2: Thực trạng tổ chức hoạt động ngoại khóa cho sinh viên Khoa
Quốc tế - ĐHTN theo định hướng trải nghiệm nghề nghiệp.
Chương 3: Biện pháp tổ chức hoạt động ngoại khóa cho sinh viên Khoa
Quốc tế - ĐHTN theo định hướng trải nghiệm nghề nghiệp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN







Khuyến khích các trường học liên kết với nhau trong việc tổ chức các
hoạt động này;
Đưa ra các hỗ trợ và các lời khuyên;
Cung cấp thông tin và các hướng dẫn thực hành;
Đặt mục tiêu ưu tiên cho việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp. [50]
Công trình nghiên cứu gần đây của các nhà giáo dục Mỹ cho thấy tác dụng
to lớn của các hoạt động ngoài giờ lên lớp nói chung và ngoại khoá nói riêng sau
đây đối với đời sống của sinh viên: có 49% sinh viên không tham gia vào các hoạt
động ngoài giờ lên lớp sử dụng ma tuý, 37% trong độ tuổi từ 13-19 phải làm bố
mẹ sớm hơn những em khác có tham gia từ 1đến 4 giờ vào các hoạt động ngoại
khoá. Gần 8/10 em có tham gia các hoạt động ngoại khoá đạt được kết quả học
tập cao. Những sinh viên thường xuyên tham gia vào các chương trình hoạt động
ngoài giờ lên lớp có chất lượng thường đạt được thành tích học tập cao hơn, có
hành vi đạo đức tốt hơn, có mối quan hệ và xúc cảm tốt hơn, phát triển tốt hơn và
không có các hiện tượng sử dụng ma tuý, bạo lực...[56]
Các nhà giáo dục Nhật Bản nhấn mạnh tầm quan trọng của các hoạt động
ngoài giờ lên lớp và hoạt động ngoại khoá. Sinh viên Nhật Bản dành khá nhiều
thời gian cho các hoạt động này vì hầu hết các trường học ở Nhật Bản là các
trường bán trú. Tuy nhiên, các hoạt động ngoài giờ lên lớp này tập trung chủ
yếu vào việc giáo dục đạo đức và giáo dục truyền thống cho sinh viên như: dạy
các nghi thức giao tiếp theo tập tục của người Nhật, dạy cách pha trà, nấu
nướng, các nghề truyền thống của Nhật Bản... Ngoại khoá các môn học chủ yếu
tổ chức qua các cuộc thi, các trò chơi ở trường và trên truyền hình. Chương
trình cải cách giáo dục của Nhật Bản giảm bớt thời lượng các giờ lên lớp để
tăng cường nhiều hơn các hoạt động ngoài giờ lên lớp cho sinh viên. [53]
Nghiên cứu so sánh của các nhà giáo dục Mỹ năm 2002 giữa chất lượng

cao đạo đức và năng khiếu mọi mặt của sinh viên. Ông ví dụ: Công việc chuẩn
bị dạ hội chuyên đề đã làm cho thầy trò gần gũi nhau. Thầy nắm vững được
yêu cầu, xu hướng của sinh viên, xác định thái độ đạo đức cho mỗi em. Từ thực
tiễn trải nghiệm, nhà sư phạm A.T Côp chi ê va đã khẳng định: Công việc ngoại
khoá nếu được tiến hành có hệ thống không những nâng cao trình độ chung về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




sự tiến bộ của sinh viên mà còn cả về trình độ ngôn ngữ, kiến thức của các em.
Cai Rôp - Nhà giáo dục học người Nga đã gợi ý: Khi đặt kế hoạch công
tác giảng dạy chung cho cả năm học mới, người Trưởng Khoa phải xét kết quả
hoạt động ngoài lớp năm học trước và nhằm mục đích nâng cao thành tích của
sinh viên, củng cố kỷ luật và nâng cao chất lượng giảng dạy của Khoa, và xác
định nhiệm vụ hoạt động ngoài lớp cho năm học sắp tới. Trong kế hoạch công
tác của Khoa có dành một mục riêng cho hoạt động ngoài lớp. Mục đích đó
gồm mấy yếu tố sau: Xây dựng điều kiện và cơ sở vật chất cho hoạt động ngoài
lớp năm tới, các hoạt động ngoài lớp của Khoa và của lớp, phân phối lực lượng
và định kỳ hạn cho kế hoạch. Về kế hoạch tỉ mỉ, cụ thể về cách tổ chức các hoạt
động quần chúng đặc biệt, hoặc các ngày nghỉ… thì người phụ trách tổ chức và
người chỉ đạo sẽ quyết định riêng và bổ sung cho kế hoạch toàn năm. Những
người phụ trách tổ chức và người chỉ đạo ấy chính là những người được uỷ
nhiệm thi hành những điều khoản bổ sung.[1]
Như vậy, các công trình nghiên cứu này đã làm nổi rõ tầm quan trọng
của các hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá và chỉ ra một số biện
pháp cần thiết cho người Trưởng Khoa phải làm gì để tổ chức và quản lý tốt
các hoạt động này nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, từ những năm 60, khi xây dựng chương trình giáo dục, Bộ

tác giả Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Hoạt trong cuốn giáo dục học cũng nhấn mạnh
vai trò và tác dụng của hình thức hoạt động ngoại khoá, coi đây là một trong
những hình thức dạy học có khả năng tạo hứng thú cho sinh viên, giúp các em
mở rộng, nâng cao, khắc sâu kiến thức được tốt hơn.[19]
Hội thảo khoa học “Sinh viên với đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu
cầu đất nước” tổ chức vào tháng 08/2008, ông Nguyễn Thiện Nhân - chủ trì hội
nghị đã nhấn mạnh ngành giáo dục khi xây dựng chương trình học phải chú
trọng đến thực hành, thực tế nghề nghiệp chuẩn bị kỹ năng nghề cho người học,
các cơ sở đào tạo cần tăng cường tổ chức các loại hình hoạt động để người học
có điều kiện rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp, nhằm phát huy được năng lực bản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




thân sau khi tốt nghiệp.[37]
Hội thảo quốc gia về đào tạo nhân lực công nghệ cao theo nhu cầu xã hội
do hai bộ Khoa học & Công nghệ và Giáo dục & Đào tạo tổ chức vào tháng
04/2009, đã chỉ rõ nguồn nhân lực công nghệ cao của nước ta hiện nay còn yếu
về năng lực thực tế. Do vậy trong phần kết luận ông Nguyễn Thiện Nhân, đã
phát biểu là để có được nguồn nhân lực có chất lượng cần tạo mối quan hệ hợp
tác hữu hiệu giữa các trường đại học, viện nghiên cứu, sớm hình thành chuỗi
phòng thí nghiệm công nghệ, nhà nước có chính sách khuyến khích hỗ trợ các
doanh nghiệp tham gia làm công tác đào tạo như miễn tiền thuê đất, thuế đất,
nhập khẩu; được đưa chi phí hỗ trợ đào tạo vào giá thành tính thuế .... để sinh
viên có nơi rèn luyện về năng lực thực hành, thực tế.[38]
“Nhìn chung các tác giả trên thế giới và trong nước đều đề cao vai trò và
tác dụng của hoạt động ngoại khoá trong quá trình giáo dục sinh viên, xem hoạt
động ngoại khoá là một trong những hình thức tổ chức dạy học quan trọng,
không thể thiếu trong quá trình dạy học và giáo dục sinh viên. Tuy nhiên bên

chương trình, thực hiện tuỳ tiện được sao hay vậy. Ngoai khoá chỉ có nghĩa là
không đặt sự giảng dạy của giáo viên bộ môn lên hàng đầu mà xem trọng hoạt
động tự giác vận dụng sáng tạo của sinh viên. Đó cũng là việc học đích thực,
do sinh viên tự nguyện, tự chọn, tự làm ra mà học’’. Vì vậy, có thể nói, hoạt
động ngoại khóa là các hoạt động nằm ngoài chương trình học chính khóa,
thường mang tính chất tự nguyện hơn là bắt buộc. Sinh viên có thể tham gia
hoạt động ngoại khóa ở lớp/ trường hoặc ngoài xã hội với rất nhiều lựa chọn
khác nhau: Thể thao, Văn hóa, Nghệ thuật, Tình nguyện, Tổ chức…Hoạt động
ngoại khóa đóng một vai trò quan trọng trong việc bổ sung các kĩ năng và kinh
nghiệm sống cho sinh viên, giúp các em trở thành một con người toàn diện và
thú vị hơn.[27]
“Với cách hiểu như trên, ngoại khoá được xem là một hình thức tổ chức
dạy học quan trọng, là một trong những con đường để thực hiện đổi mới phương
pháp dạy học theo định hướng “ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng
tạo của sinh viên, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, bồi dưỡng
phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn,
tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho sinh viên’’ (Điều
24.2 Luật giáo dục)”
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN




1.2.2. Khái niệm trải nghiệm
- Trải nghiệm
Theo quan điểm của triết học, sự trải nghiệm được hiểu là kết quả của sự
tương tác giữa con người với thế giới khách quan. Sự tương tác này bao gồm
cả hình thức và kết quả các hoạt động thực tiễn trong xã hội, bao gồm cả kỹ
thuật và kỹ năng, cả những nguyên tắc hoạt động và phát triển thế giới khách
quan. Nhà triết học vĩ đại người Nga Solovyev V.S. quan niệm rằng trải nghiệm

trong quá trình giáo dục và đào tạo chính quy;
Trải nghiệm là kiến thức, kỹ năng mà trẻ nhận được bên ngoài các cơ sở
giáo dục: thông qua sự giao tiếp với nhau, với người lớn, hay qua những tài liệu
tham khảo không được giảng dạy trong Khoa…
Trải nghiệm (qua thực nghiệm, thử nghiệm) là một trong những phương
pháp đào tạo, trong điều kiện thực tế hay lý thuyết nhất định, để thiết lập hoặc
minh họa cho một quan điểm lý luận cụ thể.
Kinh nghiệm giảng dạy là hệ thống các phương pháp đào tạo được giáo
viên đúc kết và cải thiện dần trong quá trình làm việc thực tế của mình.[28]
Một số nhà nghiên cứu sư phạm (Ю.К. Бабанский, В.И. Бондаревский,
А.Н. Кузибецкий, М.Р. Львов, Э.И. Моносзон, М.Н. Скаткин...) xem xét
thuật ngữ trải nghiệm qua khái niệm “thực hành” (practice), có nghĩa là, xem
xét nó trong việc tiến hành quá trình đào tạo, cũng như kết quả của nó. Chính
vì vậy, M.N. Skatkin đã kết luận rằng: “theo nghĩa rộng, trải nghiệm được hiểu
là sự thực hành trong quá trình đào tạo và giáo dục”. Việc phân định giữa trải
nghiệm và thực hành, theo ý kiến của Тлегенова Т. Е., trải nghiệm mang hàm
nghĩa rộng hơn thực hành vì nó đóng một vai trò là nền tảng của tri thức và là
tiêu chí để nhận biết sự thật. Nói chung, người ta công nhận trải nghiệm là mối
quan hệ thực tế giữa chủ thể và đối tượng. Ý nghĩa của điều này là chúng ta cố
gắng để có các trải nghiệm một cách chủ động, có tính cách mạng và có ý thức.
Theo Wikipedia: Trải nghiệm là kiến thức hay sự thành thạo một sự kiện
hoặc một chủ đề bằng cách tham gia hay chiếm lĩnh nó. Trong triết học, thuật
ngữ “kiến thức qua thực nghiệm” chính là kiến thức có được dựa trên trải
nghiệm. Một người trải nghiệm nhiều ở một lĩnh vực cụ thể nào đó có thể được
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN






Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status