Xây dựng hoạt động dạy học văn tả cảnh cho HS lớp 4, 5 (tại Mỹ Tho, Tiền Giang) theo định hướng phát triển năng lực (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 48

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Đỗ Trƣờng Hải

XÂY DỰNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
VĂN TẢ CẢNH CHO HỌC SINH LỚP 4, 5
(TẠI MỸ THO, TIỀN GIANG)
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Đỗ Trƣờng Hải

XÂY DỰNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
VĂN TẢ CẢNH CHO HỌC SINH LỚP 4, 5
(TẠI MỸ THO, TIỀN GIANG)
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
Chuyên ngành : Giáo dục học (Giáo dục Tiểu học)
Mã số

: 60 14 01 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC


hoàn thành luận văn.
Với sự hạn chế thời gian, điều kiện và năng lực nghiên cứu, chắc chắn
luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý
kiến đóng góp của quý thầy cô, bạn bè đồng nghiệp để công trình hoàn thiện
hơn.
Xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ....... 10
1.1. Cơ sở lí luận ................................................................................................. 10
1.1.1. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 4, 5 ........................................... 10
1.1.2. Hoạt động dạy học ................................................................................ 13
1.1.3. Năng lực ................................................................................................ 17
1.1.4. Dạy học theo định hướng phát triển năng lực ....................................... 20
1.2. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................. 23
1.2.1. Phân môn Tập làm văn ở trường Tiểu học ........................................... 23
1.2.2. Thực trạng dạy học văn tả cảnh cho học sinh lớp 4, 5 ở các trường
Tiểu học trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang .................. 35
Chƣơng 2. XÂY DỰNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC VĂN TẢ CẢNH
CHO HỌC SINH LỚP 4, 5 (TẠI MỸ THO, TIỀN GIANG)
THEO ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ................ 43
2.1. Các nguyên tắc xây dựng hoạt động dạy học văn tả cảnh cho học sinh
lớp 4, 5 theo định hướng phát triển năng lực .............................................. 43
2.1.1. Bám sát bản chất của dạy học theo định hướng phát triển năng lực .... 43

Tiểu kết chƣơng 3 .............................................................................................. 87
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .............................................................................. 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 91
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Kí hiệu chữ viết tắt

Nghĩa chữ viết tắt

1

GV

Giáo viên

2

HS

Học sinh

3

SGK

Sách giáo khoa



DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng đối chiếu 4 trụ cột giáo dục với các phẩm chất, năng lực
tương ứng .......................................................................................... 18
Bảng 1.2. Tần suất những lỗi mà học sinh thường mắc phải khi làm văn
tả cảnh ............................................................................................... 37
Bảng 3.1. So sánh điều kiện lớp thực nghiệm và lớp đối chứng....................... 71
Bảng 3.2. Bảng thống kê kết quả thực nghiệm ................................................. 83
Bảng 3.3. Bảng tổng hợp kết quả thực nghiệm ................................................. 84


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1.

Cấu trúc của năng lực ................................................................... 20

Sơ đồ 3.1.

Quy trình thực nghiệm sư phạm ................................................... 73

Biểu đồ 1.1. Tỉ lệ học sinh gặp khó khăn khi làm bài văn tả cảnh.................... 36
Biểu đồ 3.1. So sánh tương quan điểm số giữa lớp thực nghiệm và lớp đối
chứng ............................................................................................. 84
Biểu đồ 3.2. Kết quả điểm kiểm tra giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng ... 85
Biểu đồ 3.3. Mức độ thích thú của học sinh lớp đối chứng sau tiết học ........... 85
Biểu đồ 3.4. Mức độ thích thú của học sinh lớp thực nghiệm sau tiết học ....... 86


1

2
nhau để nhìn rõ và thể hiện lại trên giấy b ng từ ngữ những cảnh vật và chi tiết
có liên quan b ng sự cảm nhận của tất cả năm giác quan trên cơ thể như: nhìn,
nghe, nếm, ngửi, sờ. Chính vì vậy, khi vận dụng tổng hợp các kiến thức TV để
tạo lập nên văn bản mới, HS lớp 4, 5 còn gặp khá nhiều khó khăn như: kĩ năng
sử dụng từ ngữ còn hạn chế, các ý chưa gắn kết với nhau, câu văn còn thiếu hình
ảnh, thiếu cảm xúc, chưa gắn với thực tế đời sống… kéo theo chất lượng bài văn
còn thấp so với yêu cầu. Bên cạnh đó, HS còn phụ thuộc nhiều vào GV và văn
mẫu, chứ chưa thật sự mạnh dạn trong việc xây dựng dàn ý và phát triển thành
một bài văn hoàn chỉnh theo ý muốn và năng lực của bản thân.
Những tồn tại trên không khỏi khiến những người trong cuộc băn khoăn
với các câu hỏi: Làm thế nào để xây dựng được những hoạt động phù hợp khi
dạy tiết TLV nói chung và văn tả cảnh nói riêng thật tự nhiên, nhẹ nhàng mà vẫn
mang lại hiệu quả cao nhất? Làm thế nào để HS hoạt động tích cực, chủ động
hơn trong giờ học? Và làm sao để HS có kĩ năng, tự tin viết được một bài văn tả
cảnh hoàn chỉnh, không chỉ thoả mãn được các yêu cầu của đề bài mà còn phát
huy được tối đa năng lực của bản thân?
Xuất phát từ những lý do đó, chúng tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng hoạt
động dạy học văn tả cảnh cho HS lớp 4, 5 (tại Mỹ Tho, Tiền Giang) theo
định hƣớng phát triển năng lực” nh m mục đích nghiên cứu và đề xuất những
giải pháp phù hợp cho vấn đề này.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Những công trình nghiên cứu về dạy học theo định hướng phát triển
năng lực ở trường phổ thông sau năm 2018
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực đã và đang là xu thế của GD
thế giới nói chung và nước ta nói riêng. Chính vì vậy đã có không ít tác giả có
những bài viết, công trình nghiên cứu về vấn đề này. Tác giả Đỗ Việt Hùng
trong bài viết: Dạy - học Tiếng Việt trong nhà trường theo hướng phát triển
năng lực [13] đã tiến hành làm rõ một số nguyên nhân khách quan đòi hỏi sự




4
năng lập luận, kĩ năng hành văn, kĩ năng hoàn thiện bài viết.
Giáo trình Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở Tiểu học của tác giả Lê
Phương Nga, Đặng Kim Nga [24] trong chủ đề 7 cũng đã trình bày về phương
pháp dạy học TLV. Trong đó nêu rõ: vị trí, nhiệm vụ của phân môn TLV, cơ sở
khoa học của việc dạy học TLV và quy trình dạy các kiểu bài TLV.
Dạy học Tập làm văn ở Tiểu học của tác giả Nguyễn Trí [33] là cuốn sách
tham khảo mở rộng cho GV TH, giáo sinh khoa TH, là tài liệu bổ trợ cho giáo
trình phương pháp dạy TLV. Các bậc phụ huynh HS có thể sử dụng sách này để
hướng dẫn thêm cho con em mình về TLV. Sách gồm 3 chương: Chương 1: Một
số kiến thức cơ sở của TLV và phương pháp dạy học TLV; Chương 2: TLV
trong chương trình TV TH; Chương 3: Dạy học TLV theo chương trình và SGK
TV hiện hành.
Hai cuốn sách của tác giả Lê Anh Xuân: Rèn kĩ năng Tập làm văn cho học
sinh lớp 4 [41] và Rèn kĩ năng Tập làm văn cho học sinh lớp 5 [42]. Sách được
biên soạn nh m mục đích giúp HS lớp 4, 5 rèn luyện các kĩ năng làm các kiểu
bài văn miêu tả như: làm văn kể chuyện, văn viết thư, văn miêu tả với nội dung
chủ yếu: hướng dẫn tìm hiểu các bài văn; hướng dẫn và thực hành làm các đề
văn cụ thể trong SGK.
2.3. Những công trình nghiên cứu về dạy học văn tả cảnh ở trường Tiểu
học theo định hướng phát triển năng lực
Trong Kỷ yếu Hội thảo khoa học Quốc gia “Đổi mới phương pháp giảng dạy
trong các trường sư phạm theo hướng phát triển năng lực người học”, Thành phố
Hồ Chí Minh (2016) [39]; tác giả Đỗ Ngọc Thống qua bài viết Đổi mới đào tạo
giáo viên đáp ứng yêu cầu mới đã nêu lên thực trạng muốn làm tròn sứ mệnh
của một nhà trường sư phạm, chiến lược đào tạo GV của mỗi cơ sở cần chú ý
trước mắt và cả lâu dài. Cần đào tạo ra người GV có những phẩm chất và năng
lực nghề nghiệp vừa đáp ứng được các yêu cầu của chương trình giáo dục phổ

Nghiên cứu và xây dựng các hoạt động nh m phát triển năng lực làm văn tả
cảnh cho HS.


6
Đánh giá hiệu quả của các hoạt động nh m phát triển năng lực làm văn tả
cảnh cho HS.
Thực nghiệm sư phạm để xác định tính khả thi và hiệu quả của các hoạt
động dạy học đã đề xuất cho HS lớp 4, 5 tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang
theo định hướng phát triển năng lực.
5. Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Nội dung và phương pháp phát triển năng lực làm văn tả cảnh cho HS.
5.2. Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy và học làm văn tả cảnh cho HS lớp 5.
6. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu và vận dụng các hoạt động dạy làm văn tả cảnh cho HS lớp 4,
5 trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang theo hướng phát huy
năng lực. Luận văn đề cập đến văn tả cảnh ở cả khối lớp 4 vì chúng tôi muốn
nghiên cứu đề tài theo hướng tạo kiến thức nền theo quy luật đồng tâm phát triển
cho HS; do chúng tôi nhận thấy thông qua các bài đọc thì từ ở chương trình TV
lớp 4 đã bắt đầu xuất hiện những bài liên quan đến văn tả cảnh.
Địa bàn nghiên cứu: HS lớp 4, 5 ở một số trường TH trên địa bàn thành
phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện nghiệm vụ nghiên cứu và đạt được mục tiêu đề ra, đề tài
được tiến hành thông qua việc phối hợp đồng bộ các phương pháp sau:
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Mục đích: Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa,
khái quát hóa nh m làm sáng tỏ cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn của đề tài.

lực làm văn tả cảnh mà GV đã sử dụng.
Cách tiến hành: Phỏng vấn vào thời gian và địa điểm phù hợp, ưu tiên
những GV giảng dạy nhiều năm, vững chuyên môn, có nhiều kinh nghiệm, tâm
huyết với nghề, có hứng thú với đề tài chúng tôi đang nghiên cứu.


8
7.3. Phương pháp thực nghiệm
Mục đích: Xác định tính hiệu quả của các phương pháp dạy học văn tả cảnh
nh m phát huy năng lực của HS; tính khả thi trong quá trình giảng dạy; đánh giá
mức độ có thể áp dụng đại trà.
Cách tiến hành: Sau khi xây dựng hệ thống các phương pháp phù hợp,
người nghiên cứu tiến hành đến địa bàn đã chọn để thực nghiệm và tổ chức thực
nghiệm trên đối tượng HS của địa bàn đó, thu thập các cứ liệu đánh giá tính hiệu
quả của các phương pháp và chỉnh sửa nếu có.
Ngoài ra, trong quá trình khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm,
chúng tôi còn áp dụng phương pháp toán học để xử lý số liệu thu thập được, từ
đó có những đánh giá, đề xuất phù hợp.
8. Giả thuyết khoa học
Các hoạt động mà đề tài xây dựng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của việc
dạy học văn miêu tả cho HS lớp 5 ở thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
9. Đóng góp của đề tài
Hệ thống hóa lý luận về dạy học theo định hướng phát triển năng lực
cho HS.
Xây dựng các hoạt động dạy học văn tả cảnh cho HS lớp 5 theo hướng phát
triển năng lực.
Xây dựng thang đo đánh giá mức độ biểu hiện năng lực làm văn tả cảnh
của HS lớp 5.
10. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, phần Nội

Chúng tôi đã xây dựng hoạt động dạy học văn tả cảnh cho HS lớp 4, 5 theo
định hướng phát triển năng lực tiến hành dạy thực nghiệm 2 tiết. Qua đó, người
nghiên cứu bước đầu đánh giá về độ tin cậy, tính khả thi của hình thức xây dựng
hoạt động dạy học văn tả cảnh cho HS lớp 4, 5 theo định hướng phát triển
năng lực.


10

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh lớp 4, 5
1.1.1.1. Đặc điểm sinh lí của học sinh lớp 4, 5
Độ tuổi HS lớp 4, 5 có những đặc điểm sau:
Hệ xương: còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương chân,
xương tay đang trong thời kì phát triển mạnh (thời kì cốt hóa) nên dễ bị cong
vẹo, gãy,… Vì thế mà trong các hoạt động vui chơi của HS, cha mẹ và GV cần
phải chú ý quan tâm, hướng HS tới những hoạt động vui chơi phù hợp, an toàn.
Hệ cơ: đặc biệt đang trong thời kì phát triển mạnh, nên HS lớp 4, 5 rất
thích tham gia các trò chơi vận động như: chạy, nhảy, nô đùa,… Chính vì vậy
khi tổ chức GV nên lưu ý chọn những trò chơi vận động từ mức đơn giản đến
phức tạp sao cho đảm bảo an toàn cho HS.
Hệ thần kinh: Sự hình thành các vùng trên vỏ não đạt được các chỉ số
gần giống người lớn, thùy trán phát triển mạnh. Những đặc điểm này tạo điều
kiện thuận lợi để HS tiến hành hoạt động học có đối tượng là các tri thức khoa
học. Giai đoạn này ở các em quá trình hưng phấn mạnh hơn quá trình ức chế,
dẫn đến HS TH hiếu động, chưa làm chủ được tốt cảm xúc của mình. Những
đường liên hệ thần kinh tạm thời trên vỏ não của HS dễ hình thành nhưng lại
không bền vững, dẫn đến HS dễ nhớ nhưng cũng chóng quên. Vì vậy, để HS

hỏi sự chú ý đặc biệt về thời gian nhưng cần linh hoạt theo từng nhóm tuổi và
chú ý đến tính cá thể của từng HS.
c. Trí nhớ
Trí nhớ trực quan ở HS phát triển tốt hơn trí nhớ trừu tượng, trí nhớ trong
thời gian ngắn phát triển tốt hơn trí nhớ trong thời gian dài, trí nhớ không chủ


12
định và có chủ định phát triển mạnh. Giai đoạn lớp 4, 5 việc ghi nhớ có ý nghĩa
và ghi nhớ từ ngữ ở HS được tăng cường. Ghi nhớ có chủ định ở các em đã phát
triển. Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định còn phụ thuộc vào nhiều
yếu tố như: mức độ tích cực tập trung trí tuệ của HS, sức hấp dẫn của nội dung
tài liệu, yếu tố tâm lí, tình cảm hay hứng thú của HS… Các nhà GD phải giúp
HS biết cách khái quát hóa và đơn giản mọi vấn đề, giúp HS xác định đâu là nội
dung quan trọng cần ghi nhớ, các từ ngữ dùng để diễn đạt nội dung cần ghi nhớ
phải đơn giản, dễ hiểu, dễ thuộc và phải gây được hứng thú cho HS khi ghi nhớ
kiến thức.
d.Tư duy
Tư duy mang đậm màu sắc xúc cảm và chiếm ưu thế ở tư duy cụ thể.
HS lớp 4, 5 tư duy cụ thể vẫn đang tiếp tục phát triển, tư duy trừu tượng đang
trong giai đoạn hình thành và dần chiếm ưu thế. Các thao tác tư duy đã liên kết
với nhau thành cấu trúc tương đối ổn định và trọn vẹn. HS biết căn cứ vào các
dấu hiệu bản chất đối tượng để khái quát thành khái niệm. HS có thể nhìn sự vật
diễn biến theo nhiều hình thức, một hiện tượng có nhiều nguyên nhân. Khả năng
khái quát hóa tăng dần theo lứa tuổi, HS lớp 4, 5 bắt đầu biết khái quát hóa lí
luận. Tuy nhiên, hoạt động phân tích, tổng hợp còn sơ giản.
e. Tưởng tượng
Trí tưởng tượng của HS lớp 4, 5 đã phát triển phong phú hơn rất nhiều so
với HS mầm non và đầu cấp TH nhờ có bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm
nhiều hơn. Ở cuối cấp TH, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện từ những

1.1.2.1. Khái niệm “Dạy học”
a. Hoạt động dạy
Hoạt động dạy là sự điều khiển tối ưu quá trình HS tự giác tích cực, tự lực
chiếm lĩnh khái niệm khoa học. Nó vừa là điểm xuất phát cho dạy, lại là điểm
kết thúc của học. Trong phạm vi nhà trường, hoạt động dạy là hoạt động người
thầy – định hướng, tổ chức, điều khiển hoạt động nhận thức, học tập của người


14
học, giúp người học tìm tòi, khám phá tri thức tạo ra sự phát triển tâm lý, hình
thành nhân cách ở bản thân.
Bản chất của hoạt động dạy là dạy hành động – hành động chiếm lĩnh tri
thức và hành động vận dụng tri thức. Do đó, trong dạy học, GV cần tổ chức các
tình huống học tập đòi hỏi sự thích ứng, nỗ lực không ngừng của người học để
qua đó người học không chỉ chiếm lĩnh được tri thức mà còn đồng thời phát
triển trí tuệ, năng lực và các phẩm chất tinh thần cần thiết.
Dạy - không chỉ đơn thuần là hoạt động của GV nh m mục đích truyền thụ
kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho HS nh m hoàn thành và đáp ứng
được các mục tiêu bài học đề ra theo một khuôn mẫu cho trước, mà thông qua
hoạt động dạy GV còn có trách nhiệm b ng các phương pháp sư phạm phù hợp
tạo cho HS một môi trường tốt nhất để HS có thể phát huy tối đa những tố chất,
năng lực tiềm ẩn của bản thân.
Chỉ khi nào thật sự nắm bắt được các điều kiện bên trong như: hiểu biết,
năng lực, hứng thú,…của HS thì GV mới có thể xây dựng được các hoạt động
phù hợp để áp dụng vào các tiết học nh m truyền đạt, khơi gợi hứng thú từ đó
giúp HS phát huy tốt hơn năng lực của bản thân.
b. Hoạt động học
Khi nói đến hoạt động học cần làm rõ khái niệm học và hoạt động học.
Khái niệm học: Để tiếp thu nền văn minh của nhân loại, con người có nhiều
cách khác nhau. Học là khái niệm rộng trong đời sống. Học diễn ra một cách

Lý luận dạy học đưa ra lý thuyết gọi là “tam giác lý luận dạy học”, cho
r ng quá trình dạy học gồm ba thành tố: GV, HS và nội dung dạy học. Đây là
một quá trình xã hội bao gồm và gắn liền với hoạt động dạy và hoạt động học
mà ở đó HS tự giác, tích cực, chủ động, tự điều chỉnh hoạt động nhận thức của
mình dưới sự chỉ đạo, tổ chức và hương dẫn của GV.
Các nhà lý luận dạy học Nga cho r ng: quá trình dạy học chịu sự chi phối
của mục đích GD và được đặc trưng bởi sự tương tác của các thành tố sau:
Nội dung dạy học: hệ thống hoá những tri thức khoa học.


16
Hoạt động của GV: tạo động cơ, chỉ đạo hoạt động độc lập của HS để
nghiên cứu và vận dụng kiến thức, kiểm tra tri thức, kỹ năng.
Hoạt động của HS: những hoạt động trí lực và thể lực.
Môi trường học tập gồm những phương tiện vật chất phục vụ cho dạy học,
không gian, thời gian, địa điểm...
1.1.2.2. Bản chất hoạt động dạy học ở trường Tiểu học
Bản chất hoạt động dạy học ở trường TH là một quá trình gồm toàn bộ hoạt
động của GV và HS, được GV hướng dẫn nh m làm cho HS tự giác nắm vững
hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, trên cơ sở đó phát triển được năng lực nhận
thức, năng lực hành động và hình thành những cơ sở của thế giới quan khoa học.
HS có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình dạy học, các em vừa là đối
tượng giảng dạy của GV nhưng là là chủ thể của quá trình học tập. Kết quả học
tập của HS phụ thuộc vào ý thức, thái độ và sự nỗ lực cố gắng của bản thân,
đồng thời nó cũng phản ánh chất lượng đào tạo của nhà trường. Để học tập tốt
cần đảm bảo ba điều kiện sau: HS phải có nhu cầu học tập, quyết tâm học tập và
có phương pháp học tập đúng đắn. Do vậy, HS giữ vai trò chủ động trong quá
trình học tập, tự giác tham gia vào các HĐ học tập, có mục đích học tập rõ ràng,
có động cơ học tập trong sáng.
GV là người giữ vai trò chủ đạo trong tiến trình dạy học, công việc của GV


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status