BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN THỊ HÀ MY
KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN
VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP ĐỐI VỚI TẬP
VẬN ĐỘNG - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2011 – 2015
Hà Nội – 2015
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
TRẦN THỊ HÀ MY
KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN
VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP ĐỐI VỚI TẬP
VẬN
thành khóa luận. Sự tận tâm dìu dắt và khích lệ của thầy là động lực giúp em
thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ và nhân viên Khoa CơXương-Khớp – Bệnh viện Bạch Mai cùng các bệnh nhân và người nhà đã tạo
điều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành
khóa luận.
Em luôn biết ơn sự giúp đỡ vô tư, tận tình của các anh chị đi trước và
những người bạn – những người luôn khích lệ và giúp đỡ em trong suốt quá
trình học tập.
Và đặc biệt, con xin gửi lời cảm ơn tới Cha Mẹ - những người luôn ở
bên động viên, khích lệ và chăm sóc con trong suốt quá trình học tập, giúp
con yên tâm để hoàn thành khóa luận. Cảm ơn em trai đã luôn cổ vũ tinh thần
và là nguồn động lực để chị phấn đấu hơn nữa.
Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2015
Sinh viên
Trần Thị Hà My
MỤC LỤC
Lời cảm ơn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................3
1.1. Đặc điểm dịch tễ học..............................................................................3
1.2. Triệu chứng lâm sàng.............................................................................3
1.3. Điều trị....................................................................................................6
1.4. Tiến triển và biến chứng.........................................................................7
1.5. Phòng bệnh.............................................................................................7
3.3.4. Mối liên quan giữa hành vi với thang điểm VAS, Barthel và biến
chứng.......................................................................................................31
Chương 4: BÀN LUẬN.................................................................................33
4.1. Đặc điểm của nhóm BN nghiên cứu....................................................33
4.1.1. Đặc điểm dịch tễ học, trình độ học vấn.........................................33
4.1.2. Đặc điểm về bệnh..........................................................................34
4.2. Đặc điểm và sự liên quan kiến thức, thái độ, hành vi của BN.............35
4.2.1. Đặc điểm kiến thức, thái độ, hành vi của BN với tập VĐ-PHCN. 35
4.2.2. Mối liên quan giữa kiến thức- thái độ- hành vi của BN................37
4.3. Một số yếu tố liên quan tới kiến thức- thái độ- hành vi của BN VCSDK
về VĐ-PHCN..............................................................................................39
KẾT LUẬN.....................................................................................................42
KIẾN NGHỊ....................................................................................................44
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BN:
bệnh nhân
VCSDK:
viêm cột sống dính khớp
VĐ:
vận động
VAS.................................................................................31
3. Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính.....................................17
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi khởi phát.................18
Biểu đồ 3.3: phân loại BN theo biến chứngkhớp..................................19
Biểu đồ 3.4: Phân loại BN theo thang điểm Barthel.............................20
Biểu đồ 3.5: Phân loại BN theo kiến thức hiểu biết..............................22
Biểu đồ 3.6: Mối liên quan giữa kiến thức và việc chủ động tự tìm hiểu
thông tin về VĐ-PHCN của BN.....................................24
Biểu đồ 3.7: Mối liên quan giữa kiến thức và thời điểm biết tới VĐPHCN..............................................................................24
Biểu đồ 3.8: Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ của BN về sự
quan trọng của tập VĐ-PHCN........................................25
Biểu đồ3.9: Mối liên quan giữa kiến thức và thái độ của BN đối với
giường nằm của BN........................................................25
Biểu đồ 3.10: Mối liên quan giữa kiến thức và hành vi có tập VĐPHCN..............................................................................26
Biểu đồ 3.11: Mối liên quan giữa thái độ và hành vi nằm giường đệm
không lún hay nền cứng của BN.....................................27
Biểu đồ3.12: Mối liên quan giữa thái độ về sự quan trọng với hành vi
tập VĐ-PHCN.................................................................27
Biểu đồ 3.13: Mối liên quan giữa kiến thức và thời gian mắc bệnh.....28
Biểu đồ3.14: Mối liên quan giữa hành vi có tập VĐ-PHCN với biến
chứng khớp của BN........................................................28
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm cột sống dính khớp (VCSDK) là bệnh khớp viêm mạn tính, chưa rõ
nguyên nhân, được xếp vào nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính. Tổn
thương cơ bản của bệnh: lúc đầu là xơ teo, sau đó là calci hóa dây chằng, bao
“ Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi và một số yếu tố liên quan của
bệnh nhân viêm cột sống dính khớp đối với tập vận động-phục hồi chức
năng”
Với mục tiêu:
Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi của bệnh nhân VCSDK đối với tập
VĐ-PHCN qua bộ câu hỏi khảo sát.
Khảo sát một số yếu tố liên quan tới kiến thức, thái độ, hành vi của
bệnh nhân VCSDK đối với tập VĐ-PHCN.
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Đặc điểm dịch tễ học
- Tỷ lệ bệnh VCSDK thay đổi tùy theo quần thể nghiên cứu liên quan
đến tỷ lệ HLA-B27 khác nhau trong mỗi quần thể [19].
- Một nghiên cứu ở Nauy năm 1985, tỷ lệ bệnh VCSDK từ 1,1-1,4% dân
số[20]. Nghiên cứu khác ở Đức VCSDK chiếm 0,86% trong 1,9% các bệnh lý
cột sống trong 9,3% dân số Berlin(3,47 triệu người) có HLA-B27(+) [21].
- Tỷ lệ chung trên thế giới khoảng 0,1-1% dân số [4][5].
- Ở Việt Nam VCSDK chiếm khoảng 0,15% dân số trên 16 tuổi [3][4].
- Nam giới chiếm khoảng 90%; tuổi dưới 30 chiếm 90%;có tính chất gia
đình.
1.2. Triệu chứng lâm sàng [2][3][6][7]
Khởi phát
- Tuổi mắc bệnh: 80-90% trước tuổi 30.
- Xuất hiện từ từ( 70-80% số BN) với các biểu hiện: đau mỏi vùng cột
sống lưng, thắt lưng, vùng mông, đau kiểu thần kinh tọa.
- Ở Việt Nam BN thường bị viêm khớp háng hoặc khớp gối.
- Thời gian khởi phát thường kéo dài nhiều tháng đến nhiều năm và bệnh
- Tổn thương cột sống thắt lưng: biểu hiện sớm nhất, giảm vận động rõ
nhất ở tư thế cúi. Cột sống thường mất đường cong sinh lý.
- Tổn thương cột sống ngực: thường không đau, đôi khi có đau phía
trước thành ngực.
- Tổn thương cột sống cổ: hạn chế sớm nhất là động tác cúi, động tác
xoay hạn chế muộn hơn. Giai đoạn cuối BN hạn chế vận động cột sống cổ ở
mọi tư thế( cúi, ngửa, ngiêng, quay).
- Ở giai đoạn muộn toàn bộ cột sống sẽ bị biến dạng [23].
Hình 2: Biến dạng toàn bộ cột sống giai đoạn muộn
Triệu chứng ngoài khớp:
- Biểu hiện toàn thân: sốt nhẹ, gầy sút, mệt mỏi trong đợt tiến triển.
Thiếu máu nhược sắc sau các đợt viêm khớp kéo dài.
- Hội chứng bám tận( hội chứng viêm các điểm bám tận): viêm điểm
bám tận của gân Achilles, viêm cân gan bàn chân.
- Tổn thương mắt: viêm mống mắt.
- Tổn thương tim: tổn thương van tim, rối loạn co bóp cơ tim...
- Tổn thương phổi: rối loạn thông khí hạn chế...
1.3. Điều trị [24][26][27]
Nguyên tắc điều trị
Do đây là bệnh mạn tính nên cần điều trị lâu dài bao gồm: điều trị nội
khoa, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng.
Mục đích điều trị: chống viêm, chống đau, phòng chống cứng khớp, dính
khớp.
Điều trị nội khoa
- Thuốc chống viêm không steroid
- Biến chứng ở các cơ quan khác cần chú ý: phổi( giảm thông khí phổi,
khó thở), tim, thận, mắt.
1.5. Phòng bệnh
- Tránh ẩm thấp, phòng tránh viêm nhiễm đường tiết niệu, sinh dục và
viêm đường ruột.
- Nên nằm thẳng, trên ván cứng, tránh kê độn (cổ và gối), tránh nằm
võng…
- Nên tập thể dục thường xuyên, nên bơi hoặc đi xe đạp.
1.6. Vận động -phục hồi chức năng trong viêm cột sống dính khớp [33]
[34][35][36][37]
1.6.1. Phục hồi chức năng
Định nghĩa: PHCN là các biện pháp y học, xã hội, hướng nghiệp, giáo
dục làm hạn chế tối đa giảm chức năng , tạo cho người tàn tật có cơ hội tham
gia các hoạt động để hội nhập, tái hội nhập xã hội, có cơ hội bình đẳng trong
cộng đồng xã hội.
Mục đích:
- Giúp cho người tàn tật khả năng tự chăm sóc, giao tiếp, vận động, hành
vi ứng xử, nghề nghiệp, thu nhập.
- Phục hồi tối đa giảm khả năng thể chất, tâm lý, nghề nghiệp, xã hội.
- Ngăn ngừa các thương tật thứ phát.
- Tăng cường các khả năng còn lại để hạn chế hậu quả tàn tật.
- Thay đổi thái độ, hành vi ứng xử của xã hội, chấp nhận người tàn tật là
thành viên bình đẳng của xã hội.
- Cải thiện môi trường, rào cản để người tàn tật hội nhập xã hội như
đường đi, công sở, nhà ở, nơi sinh hoạt văn hóa, du lịch, thể thao.
- Tạo thuận lợi để người tàn tật được hội nhập, tái hội nhập xã hội để họ
có chất lượng cuộc sống tốt hơn như tự chăm sóc, tạo việc làm, vui chơi giải
tạo thuận lợi cho khả năng thăng bằng.
Các nguyên tắc của vận động trị liệu:
- Người bệnh cần được thư giãn thoải mái.
- Người bệnh cần được giải thích và hợp tác với thầy thuốc.
- Các động tác cần được thực hiện nhẹ nhàng, tuần tự.
- Cần phải loại bỏ các động tác thay thế trong khi tập.
- Tập với thời gian ngắn nhưng được lặp lại nhiều lần trong ngày thường
tốt hơn chỉ tập một lần với thời gian dài.
- Phải theo dõi và lượng giá lại sau mỗi lần tập.
- Tập được coi là quá mức khi có các dấu hiệu đau hoặc khó chịu sau khi
tập 3h.
Các hình thức vận động trị liệu:
- Vận động thụ động: là động tác thực hiện bởi người thầy thuốc hoặc
dụng cụ, không có sự co cơ chủ động của người bệnh.
- Vận động chủ động có trợ giúp: là động tác tập do người bệnh tự co cơ
chủ động nhưng có sự trợ giúp của người điều trị hay dụng cụ cơ học.
- Vận động chủ động: là động tác tập do chính người bệnh thực hiện
không cần có sự trợ giúp.
- Vận động có kháng trở: là động tác tập do người bệnh thực hiện nhưng
có thêm sức kháng trở của người điều trị hay dụng cụ.
- Tập kéo giãn: là động tác dùng cử động cưỡng bức do kỹ thuật viên hay
do dụng cụ cơ học, cũng có thể do BN tự kéo dãn.
1.6.3. Tập VĐ- PHCN trong VCSDK
Dùng dụng cụ phục hồi chức năng: bị đau khớp, cứng khớp có thể phải
dùng một số dụng cụ sau:
- Bao cát,túi chườm nóng để đỡ đau và chống biến dạng cột sống,háng
và gối.
bậc lên xuống để xe lăn có thể ra vào được.
1.7. Các nghiên cứu về hiệu quả của vận động- phục hồi chức năng với
VCSDK
- Nghiên cứu vào năm 2009, Dilek Durmuş , Gamze Alaylı, Oğuz
Uzun và cộng sự đã so sánh ảnh hưởng của 2 chương trình tập luyện khác
nhau cho 51 BN VCSDK và thu được kết quả: cả 2 nhóm đều có những cải
thiện ở chức năng phổi, cải thiện về BASDAI, khoảng cách chẩm tường và
đặc biệt là cải thiện trong đau của BN theo thang điểm VAS [11].
- Năm 2015, một nhóm các nhà khoa học tại Hàn Quốc đã tiến hành NC
ảnh hưởng của tập thể dục tại nhà đối với BN VCSDK . Sau 8 tuần, họ đã thu
được cải thiện đáng kể ở các chỉ số mở rộng lồng ngực, khoảng cách ngón tay
sàn, các động tác vận động hông, vận động đầu gối [38].
- Một ngiên cứu khác đánh giá hiệu quả của PHCN cho 107 BN VCSDK
tại Địa Trung Hải và Nauy đã đưa ra kết luận các BN đã đạt được những cải
thiện đáng kể về khả năng thể chất, các cử động cột sống sau 16 tuần điều trị
[39].
1
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng ngiên cứu:
Khoảng thời gian từ tháng 11/2014=> tháng 04/2015, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu 47 BN được chẩn đoán VCSDK theo tiêu chuẩn ACR của hiệp hội
thấp khớp Hoa Kỳ, tại khoa Cơ-xương-khớp bệnh viện Bạch Mai.
Tiêu chuẩn chọn:
-
Đánh giá điểm đau theo thang điểm VAS.
-
Đánh giá mức độ độc lập sinh hoạt theo Barthel.
-
Hỏi BN về kiến thức, thái độ, hành vi qua bộ câu hỏi.
2
Bảng đánh giá kiến thức, thái độ, hành vi của BN
STT
1.
Nội dung câu hỏi
Anh (chị) có biết về các phương pháp VĐ-PHCN trong bệnh
Điểm
VCSDK không?
o Có
o Không
2. Anh (chị) biết các phương pháp VĐ-PHCN thông qua
1
dụng ?
o Phòng các biến chứng
1
o PHCN vận động các khớp
1
o Giảm đau
1
o Cả 3
3
o Không biết
8. Có khi nào tập VĐ-PHCN làm tình trạng của anh( chị) xấu
0
đi không?
o Có
o Không
9. Theo Anh (chị) tập VĐ-PHCN ở đâu mới có hiệu quả?
1
0
o Không biết
12. Theo Anh (chị) cường độ tập thế nào là đúng?
0
o Từ từ, tăng dần khi có thể
1
o Một mức cố định và duy trì không đổi
0
o Không biết
13. Anh (chị) có biết các loại dụng cụ hỗ trợ trong tập VĐ-
0
4
PHCN không?
1
o Có (tiếp câu 14)
0
o Không