Mức độ tuân thủ việc phòng chống tàn tật tại nhà và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân phong tỉnh kon tum năm 2016 - Pdf 45

UỶ BAN NHÂN DÂN
i TỈNH KON TUM
SỞ Y TẾ
---*---

MỨC ĐỘ TUÂN THỦ VIỆC PHÒNG CHỐNG TÀN
TẬT TẠI NHÀ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
CỦA BỆNH NHÂN PHONG TỈNH KON TUM
NĂM 2016

Chủ nhiệm đề tài: Y HÀ LÂM, Trung tâm PCBXH tỉnh Kon Tum
Cộng sự:
HỒ BỘ, Trung tâm PCBXH tỉnh Kon Tum
KSOR THU, Trung tâm PCBXH tỉnh Kon Tum
TRẦN THỊ HƯỜNG, Trung tâm PCBXH tỉnh Kon Tum
NGUYỄN THỊ NGUYỆT, Trung tâm PCBXH tỉnh Kon Tum

Kon Tum – 2016


i

MỤC LỤC

Trang
Mục lục

i

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt


1.1.2. Căn nguyên và cách lây truyền

3

1.1.3. Triệu chứng

4

1.1.4. Chẩn đoán phân loại bệnh phong

5

1.1.5. Tàn tật trong bệnh phong

6

1.1.6. Tình hình bệnh phong

10

1.2. Một số nghiên cứu trong nước về việc phòng chống tàn tật

12

1.3. Khung lý thuyết nghiên cứu

13

1.4. Tóm tắt địa bàn nghiên cứu



15

2.3.2. Thời gian nghiên cứu

15

2.4. Cỡ mẫu

15

2.5. Phương pháp chọn mẫu

15

2.6. Biến số, chỉ số nghiên cứu

15

2.7. Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin

18

2.7.1. Kỹ thuật thu thập thông tin

18

2.7.2. Công cụ thu thập thông tin

18


22

3.3. Tuân thủ thực hành phòng chống tàn tật

23

3.4. Các yếu tố liên quan với tuân thủ thực hành phòng chống tàn tật tại
nhà.

25

3.5. Hạn chế của nghiên cứu

31

CHƯƠNG 4 - BÀN LUẬN

33

4.1. Kiến thức chung về bệnh phong của đối tượng nghiên cứu

33


iii

4.2. Tuân thủ thực hành phòng chống tàn tật của đối tượng nghiên cứu

33


43


iv

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
B

Borderline ( Phong thể trung gian )

ĐTNC

Đối tượng nghiên cứu

I

Indeterminate ( Phong thể bất định )

L

Lepromatous( Phong thể u)

MCG

Mất cảm giác

M.Leprae

Mycobacterium leprae


7

Bảng 1.2: Tình hình bệnh phong trên thế giới

10

Bảng 1.3: Tình hình bệnh phong ở Việt Nam

10

Bảng 2.1: Các biến số nghiên cứu

16

Bảng 2.2: Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức chung về bệnh phong

17

Bảng 2.3: Tiêu chuẩn đánh giá thực hành tuân thủ phòng chống tàn tật

18

Bảng 3.1: Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

21

Bảng 3.2: Đánh giá kiến thức chung về bệnh phong

22

vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Kiến thức chung của ĐTNC

23

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ tuân thủ thực hành phòng chống tàn tật

24


vii

TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Bệnh phong là bệnh nhiễm trùng mãn tính, do trực khuẩn
Mycobacterium leprae gây ra. Tổn thương biểu hiện trên da và tác động lên
các chức năng thần kinh dẫn đến tàn tật, ảnh hưởng đến sinh hoạt, lao động và
làm người bệnh cảm thấy mặc cảm. Vì vậy, sự hiểu biết, thái độ đúng đắn và
tuân thủ thực hành tốt của người bệnh theo hướng dẫn của cán bộ y tế rất quan
trọng, góp phần tăng hiệu quả phòng chống và chăm sóc tàn tật ( CSTT) tại
nhà. Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu đầy đủ đánh giá về vấn đề này và để
phấn đấu đến năm 2020 đạt các tiêu chí công nhận loại trừ bệnh phong qui mô
cấp huyện nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài nhằm mục tiêu: “Mô tả
mức độ tuân thủ việc phòng chống tàn tật tại nhà của bệnh nhân phong tỉnh
Kon Tum năm 2016; Xác định một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ việc
phòng chống tàn tật tại nhà của bệnh nhân phong tỉnh Kon Tum năm 2016”.
Thời gian nghiên cứu từ tháng 2/2016 đến tháng 9/2016, tại các huyện,
thành phố thuộc tỉnh Kon Tum. Nghiên cứu tiến hành bằng phương pháp mô tả
cắt ngang có phân tích, mẫu nghiên cứu là 234 bệnh nhân phong đang quản lý

giới hạn không làm tăng thêm. Đây là một nhiệm vụ nặng nề đòi hỏi chương
trình phải có một chiến lược lâu dài để đạt được mục đích cuối cùng: Vì một xã
hội không có bệnh phong.
Trong nhiều năm qua, chương trình phòng chống bệnh phong của WHO
và trong nước đã đưa ra nhiều phương án nhằm nâng cao hiệu quả công tác
phòng chống tàn tật ( PCTT ). Tại Kon Tum công tác phòng chống phong
được tập trung nguồn lực ưu tiên cho công tác khám phát hiện, quản lý điều trị
để giập tắt nguồn lây; đồng thời công tác PCTT vẫn tiến hành thực hiện; đặc
biệt sự hiểu biết của bệnh nhân, thái độ đúng đắn và thực hành tốt theo hướng
dẫn của cán bộ y tế rất quan trọng. Tuy nhiên, chưa có một nghiên cứu đầy đủ
đánh giá về mức độ tuân thủ của người bệnh về vấn đề này. Vì vậy, để giảm
bớt những hậu quả của di chứng tàn tật, giúp bệnh nhân sớm hoà nhập cộng


2

đồng là vấn đề được chúng tôi quan tâm. Góp phần cùng với đơn vị, các cấp,
các ngành có kế hoạch và giải pháp, nhằm nâng cao hiệu quả phòng chống và
CSTT, giúp bệnh nhân xoá đi mặc cảm, sớm hoà nhập cộng đồng. Phấn đấu
đến năm 2020 sẽ đạt các tiêu chí được công nhận loại trừ bệnh phong qui mô
cấp huyện nhóm chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Mức độ tuân thủ việc
phòng chống tàn tật tại nhà và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân
phong tỉnh Kon Tum năm 2016” nhằm mục tiêu:
1. Mô tả mức độ tuân thủ việc phòng chống tàn tật tại nhà của bệnh
nhân phong tỉnh Kon Tum năm 2016.
2. Xác định một số yếu tố liên quan đến sự tuân thủ việc phòng chống
tàn tật tại nhà của bệnh nhân phong tỉnh Kon Tum năm 2016.


3


4

Bệnh phong trước hết là bệnh của da và của thần kinh ngoại biên cho
nên hai nhóm triệu chứng quan trọng hơn cả là triệu chứng ngoài da và triệu
chứng thần kinh:
1.1.3.1. Thương tổn da
- Dát1.: trong phong thể bất định ( I ), màu trắng, thâm hoặc hồng, ranh
giới rõ hoặc không rõ; Không thâm nhiễm, không nổi cao, kích thước to nhỏ
không đều; Số luợng ít.
- Củ: Trong phong thể củ ( T ). Thương tổn nổi cao hơn mặt da, kích
thước < 0,3mm, ranh giới rõ với da lành, MCG rõ. Trung tâm lành, lên sẹo.
Hình thái: củ to, củ nhỏ, mảng củ.
- U phong, cục: trong phong thể u ( L). Thương tổn lan tỏa, đối xứng,
ranh giới không rõ với da lành. Thâm nhiễm sâu. Số lượng nhiều, lan tỏa, đối
xứng.
- Mảng thâm nhiễm: Gặp trong phong thể trung gian ( B ); nổi cao hơn
mặt da, thường MCG rõ. Thương tổn da khu trú hoặc lan tỏa.
1.1.3.2. Thương tổn thần kinh
- Rối loạn cảm giác: mất hay giảm cảm giác đau, nóng lạnh, xúc giác tại
các thương tổn da hoặc các vùng da do dây thần kinh chi phối bị viêm.
- Viêm các dây thần kinh ngoại biên bị viêm có thể gây liệt, tàn tật. Các
dây thần kinh hay bị viêm: cổ nông, trụ, giữa và quay, hông khoeo ngoài, dây
thần kinh mác chung.
- Rối loạn bài tiết: da khô, nứt nẻ, bóng mỡ do không bài tiết mồ hôi.
- Rối loạn dinh dưỡng: Rụng lông mày ( thường ở 1/3 ngoài ); Loét ổ
gà; Tiêu, xốp xương.
- Rối loạn vận động: Teo cơ ở cẳng tay, bàn tay, cẳng chân, bàn chân
nên cầm nắm, đi lại rất khó khăn. Đây là hậu quả của viêm dây thần kinh
không được phát hiện và điều trị kịp thời.

1.1.4.3. Các cách phân loại bệnh phong
Hiện nay có hai cách phân loại bệnh phong, đó là: phân thể theo Madrid
và Ridley Jopling:


6

Phân loại bệnh phong theo Madrid
- Thể I: Phong Bất định.
- Thể T: Phong Củ.
- Thể B: Phong Trung gian.
- Thể L: Phong U.
Phân loại bệnh phong theo Ridley Jopling
- Thể I.
- Thể TT.
- Thể TB.
- Thể BB.
- Thể BL.
- Thể LL.
Phân nhóm bệnh phong áp dụng cho đa hóa trị liệu
- Nhóm ít vi khuẩn ( nhóm PB ).
- Nhóm nhiều vi khuẩn ( nhóm MB ).
1.1.5 Tàn tật trong bệnh phong [ 1 ]
1.1.5.1. Nguyên nhân gây tàn tật
Trực khuẩn Hansen có ái tính rất mạnh với tổ chức thần kinh ngoại biên
và ở những vùng có nhiệt độ thấp của cơ thể. Khi xâm nhập vào cơ thể người
và có điều kiện phát triển, chúng chủ yếu phát triển và sinh sản trong mô thần
kinh ngoại biên và phá huỷ thần kinh theo các cơ chế như sau:
- Sự có mặt của kháng nguyên trực khuẩn Hansen tại mô thần kinh.
- Phản ứng viêm, gây phù trong sợi thần kinh sẽ làm tăng áp lực trong

mù lòa.
1.1.5.3. Phân độ tàn tật
Bảng 1.1. Phân độ tàn tật do bệnh phong
Phân
độ

Biểu hiện tàn tật bàn tay,
bàn chân

Biểu hiện tàn tật ở mắt


8

Không có thương tổn, thị lực không
bị ảnh hưởng.

Độ 0

Không MCG, không có tàn tật

Độ I

Có tổn thương nhưng thị lực ảnh
MCG, không có tàn tật nhìn
hưởng không nghiêm trọng (có thể
thấy.
đếm ngón tay ở khoảng cách 6 mét).

Độ II


9

Thực hiện 3 không:
- Không đi chân đất.
- Không để da nứt nẻ.
- Không coi thường bệnh tật.
Thực hiện 4 nên:
- Xoa dầu thực vật lên vùng da khô, nứt nẻ hàng ngày.
- Ngâm rửa chân bằng nước sạch sau khi làm việc.
- Tự kiểm tra chân hàng ngày.
- Đi giày dép thích hợp.
Đối với mắt:
- Thường xuyên rửa mặt bằng khăn sạch, nước sạch.
- Đi nắng phải đội mủ rộng vành, đeo kính râm.
- Khi có dấu hiệu yếu cơ, cần tập luyện mi mắt, chớp mắt một ngày 3-4
lần, mỗi lần 20-30 chớp. Giải thích cho bệnh nhân biết sự nguy hiểm của
chứng hở mi ( mắt nhắm không kín ).
- Hàng ngày nhỏ thuốc tránh khô mắt.
- Nếu mắt mất cảm giác cần soi gương thường xuyên xem có bụi và dị
vật rơi vào mắt không.
- Nếu bị hở mi, đêm nằm ngủ phải dùng vải che mắt.
- Khi đi xa, làm việc nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có nhiều bụi cần
đeo kính bảo vệ mắt.
- Khi mắt có hiện tượng viêm nhiễm, cần đi khám và điều trị kịp thời.
1.1.6. Tình hình bệnh phong
1.1.6.1. Tình hình bệnh phong trên thế giới
Theo thống kê của WHO về tình hình số ca bệnh phong phát hiện tại các
châu lục.



155.385

154.834

156.118

Châu
Phi
Châu
40.474

Mỹ
Đông
Nam Á

37.740

36.832

36.178

33.084

33.789

28.806

166.115 156.254 160.132


5.092

4.235

1.680

2.342

3.645

213.899

210.758

Hải
Tây
Thái
Bình
Dương
Tổng
244.796 228.474 219.075 232.857

cộng

215.656

1.1.6.2. Tình hình bệnh phong ở Việt Nam
Bảng 1.3. Tình hình bệnh phong ở Việt Nam
Năm
Chỉ số


374

269

Tỷ lệ phát
hiện
1/100.000

0,66

0,62

0,48

0,41

0,43

0,34

Tỷ lệ lưu
hành
1/10.000

0,10

0,10

0,04

Chúng ta đã điều trị khỏi cho gần 600 người mắc bệnh phong mà không
để lại di chứng nào, đã làm giảm bền vững tỷ lệ phát hiện từ 26,7/100.000 (


12

năm 1995 ) xuống 10,5/100.000 ( năm 2005 ) và 0,87/100.000 ( năm 2015 );
đến nay, nhiều xã trong nhiều năm liền không còn bệnh nhân phong mới;
Một số tỷ lệ đã giảm:
+ Tỷ lệ lưu hành từ 1,14/10.000 ( năm 1995 ) xuống 0,62/10.000 ( năm
2005 ) và 0,087/10.000 ( năm 2015 );
+ Tỷ lệ phát hiện giảm dần từ rất cao 8,1/100.000 ( năm 2006 ) giảm
xuống dưới 1/100.000 ( năm 2015 );
+ Tỷ lệ tàn tật độ II ở bệnh nhân phong mới từ 40% ( năm 1995 ) xuống
20% ( năm 2005 ) và 0% ( năm 2015 ).
1.2. Một số nghiên cứu trong nước về việc tuân thủ phòng chống tàn
tật và một số yếu tố liên quan
Theo Đỗ Văn Thành qua kiểm tra công tác giám sát phòng chống tàn tật
bệnh phong năm 1996 – 2000 đã đánh giá: bệnh nhân được huấn luyện và
kiểm tra cách tự CSTT phù hợp đạt 50% [ 4 ].
Trong luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa II của Nguyễn Như Lan
năm 2000, tỷ lệ bệnh nhân bị lỗ đáo do đi chân đất là 72,5%, đi giày dép
không thích hợp là 27,5% [ 2 ].
Theo luận án chuyên khoa cấp II của Nguyễn Thanh Tân , nghiên cứu
tình hình mắc và yếu tố liên quan đến tàn tật ở bệnh nhân phong mới tại 4 tỉnh
Tây Nguyên năm 2006 – 2007. Tỷ lệ bệnh nhân mù chữ bị tàn tật chiếm
23,26%, bệnh nhân biết chữ bị tàn tật chiếm tỷ lệ 17,95%. Nơi có y tế thôn bản
bệnh nhân tàn tật chiếm tỷ lệ 10,79%, không có tế thôn bản chiếm 76% [ 5 ].
Theo Nguyễn Xuân Túc và cộng sự, nghiên cứu tình hình tàn tật trên
bệnh nhân phong tỉnh Nghệ An năm 2014. Bệnh nhân có hoàn cảnh kinh tế

khi bị tổn thương mắt,
bàn tay, bàn chân

- Thời gian mắc bệnh
- Kiến thức chung

Mức độ tuân thủ thực
hành tập VLTL mắt, bàn
tay, bàn chân

1.4. Tóm tắt địa bàn nghiên cứu
Kon Tum là một tỉnh thuộc vùng cực Bắc Tây Nguyên của Việt Nam.
Phía Bắc giáp với địa phận tỉnh Quảng Nam, phía Nam giáp với tỉnh Gia Lai,
phía Đông giáp với tỉnh Quảng Ngãi, phía Tây giáp với Cộng hòa dân chủ
nhân dân Lào và Vương Quốc Campuchia. Theo Niên giám thống kê năm
2015, dân số trung bình là 495.876 người với diện tích 9680,49 km2 ; tỉnh Kon
Tum gồm 9 huyện và 1 thành phố. Trong đó, 7 huyện, thành phố ( bao gồm
thôn Đăk Kia) có các bệnh nhân phong đang được quản lý: Đăk Glei, Ngọc


14

Hồi, Đăk Tô, Tu Mơ Rông, Đăk Hà, Sa Thầy, thành phố Kon Tum. Cụ thể số
bệnh nhân phong đang quản lý/ tổng số dân như sau:
- Đăk Glei: 29 BN phong/ 43.643 người
- Ngọc Hồi: 23 BN phong/ 50.842 người
- Đăk Tô: 20 BN phong/ 43.510 người
- Tu Mơ Rông: 16 BN phong/ 24.854 người
- Đăk Hà: 32 BN phong/ 68.395 người
- Sa Thầy: 23 BN phong/ 47.520 người

huyện, thành phố thuộc tỉnh Kon Tum.
2.6. Biến số, chỉ số nghiên cứu
2.6.1. Biến số, chỉ số nghiên cứu


16

Bảng 2.1. Các biến số nghiên cứu
TT

Biến số

Phân loại

PP thu
thập số
liệu

Thông tin chung của ĐTNC
1

Giới tính

Nhị phân

Phỏng vấn

2

Tuổi


Thời gian mắc bệnh

Thứ hạng

Phỏng vấn

7

Kiến thức về bệnh phong
Nguyên nhân gây bệnh phong
Danh mục

Phỏng vấn

8

Đường lây truyền của bệnh phong

Danh mục

Phỏng vấn

9

Đặc điểm tổn thương trên da do phong

Danh mục

Phỏng vấn

Thực hành phòng chống tàn tật tại mắt, tay, chân
Kiểm tra bụi, dị vật trong mắt khi mắt
Thứ hạng
Phỏng vấn
MCG
Rửa mặt bằng khăn sạch, nước sạch
Nhị phân
Phỏng vấn

16

Bảo vệ mắt khi có biểu hiện sợ ánh sáng

Danh mục

Phỏng vấn

17

Nhỏ thuốc

Nhị phân

Phỏng vấn

13

14



Nhị phân

Phỏng vấn

22

Ngâm rửa tay, chân bằng nước sạch

Nhị phân

Phỏng vấn

23

Xoa dầu thực vật

Nhị phân

Phỏng vấn

24

Sử dụng vật dụng cầm tay có bọc vải

Nhị phân

Phỏng vấn

25



29

Tập vật lý trị liệu (VLTL)

Nhị phân

Phỏng vấn

2.6.2. Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức chung về bệnh và thực hành
tuân thủ phòng chống tàn tật tại nhà
2.6.2.1. Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức chung về bệnh
Kiến thức chung về bệnh phong của ĐTNC gồm 7 câu: từ câu 1
đến câu 7. Trong đó có các câu hỏi nhiều lựa chọn và một lựa chọn, sẽ được
tính điểm theo từng lựa chọn đúng. Mỗi câu là 1 nội dung về kiến thức sẽ được
tính điểm đạt hay không đạt.
Bảng 2.2. Tiêu chuẩn đánh giá kiến thức đạt
Câu
(Nội dung)

Kiến thức đạt

Câu
(Nội dung)

Kiến thức đạt

1

Chọn 2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status