B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
===========
NGUYN TH MINH TM
TìNH TRạNG DINH DƯỡNG Và MộT Số YếU Tố
LIÊN QUAN CủA BệNH NHÂN UNG THƯ
ĐƯờNG TIÊU HóA ĐIềU TRị HóA CHấT TạI
BệNH VIệN ĐạI HọC Y Hà NộI
NĂM 2016
KHểA LUN TT NGHIP C NHN Y KHOA
Khúa 2013 2017
H NI 2017
B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y H NI
===========
NGUYN TH MINH TM
TìNH TRạNG DINH DƯỡNG Và MộT Số YếU Tố
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô bờ đến bố mẹ và những người
thân trong gia đình cùng toàn thể bạn bè đã động viên, tạo điều kiện giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Minh Tâm
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phòng đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội.
- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng.
- Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng
và một số yếu tố liên quan của bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa
điều trị hóa chất tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016” này là
do tôi thực hiện. Các kết quả, số liệu trong khóa luận đều có thật và
chưa được đăng tải trên tài liệu khoa học nào.
Hà Nội, ngày
tháng
2.3.2. Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu.......................................15
2.4. Cỡ mẫu và chọn mẫu.............................................................................15
2.4.1. Cỡ mẫu............................................................................................15
2.4.2. Chọn mẫu........................................................................................16
2.5. Biến số và chỉ số nghiên cứu.................................................................16
2.6. Phương pháp thu thập số liệu và tiêu chuẩn đánh giá...........................18
2.6.1. Kỹ thuật thu thập thông tin.............................................................18
2.6.2. Tiêu chuẩn đánh giá tình trạng dinh dưỡng....................................19
2.7. Sai số và cách khống chế......................................................................20
2.7.1. Các sai số có thể gặp phải...............................................................20
2.7.2. Các khắc phục sai số.......................................................................20
2.8. Quản lý, xử lý và phân tích số liệu........................................................20
2.9. Đạo đức nghiên cứu..............................................................................21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU....................................................22
3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu............................................22
3.1.1. Đặc điểm về đối tượng nghiên cứu.................................................22
3.1.2. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu................................23
3.2. Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu.................................24
3.2.1. Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo BMI.....................................24
3.2.2. Phân loại tình trạng dinh dưỡng theo PG-SGA..............................27
3.2.4. Tình trạng dinh dưỡng theo một số chỉ số hóa sinh........................31
3.3. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng của đối tượng
nghiên cứu.............................................................................................32
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN............................................................................35
4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu.....................................................35
4.2. Tình trạng dinh dưỡng...........................................................................36
4.2.1. Tình trạng dinh dưỡng theo BMI....................................................36
4.2.2. Tình trạng dinh dưỡng theo PG-SGA.............................................37
Heterocyclic amines
Polycyclic Aromatic Hydrocarbons
Patient – Generated Subjective Global Assessment
SDD
TH
THCS
THPT
(Đánh giá tổng thể chủ quan từ bệnh nhân)
Suy dinh dưỡng
Tiểu học
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
TTDD
Tình trạng dinh dưỡng
TNM
UT
WHO
tumor node metastasis
Ung thư
World Health Organization – Tổ chức Y tế thế giới
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu....................................22
Biểu đồ 3.5.
Tần suất tiêu thụ thực phẩm của đối tượng nghiên cứu..........31
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư là một bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi các tác
nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức không
tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể. Bệnh ung thư, đặc
biệt là ung thư đường tiêu hóa đang có xu hướng gia tăng ở các nước đang
phát triển cũng như ở nước ta hiện nay và trở thành một trong những nguyên
nhân tử vong hàng đầu do bệnh tật [1]. Bệnh nhân ung thư có xu hướng giảm
cân, suy dinh dưỡng (SDD) do bệnh thường được phát hiện ở giai đoạn muộn
cùng với quá trình điều trị và kèm theo các thay đổi trong con đường chuyển
hóa làm cho bệnh nhân mệt mỏi, ăn uống kém.
Suy dinh dưỡng là một trong những biến chứng thường gặp ở bệnh
nhân ung thư, gây ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả điều trị, làm tăng thời gian
nằm viện và chi phí y tế [2]. Theo ước tính, tỷ lệ SDD ở bệnh nhân ung thư
dao động trong khoảng từ 40% đến 80%, tỷ lệ này cao hơn nhiều ở những
nhóm bệnh nhân khác [3]. Việc điều trị ung thư thường tập trung chủ yếu vào
việc sử dụng các hóa chất gây độc tế bào hay xạ trị. Các phương pháp này có
thể loại trừ hoặc làm giảm kích thước khối u, nhưng có thể có một số tác dụng
phụ gây ảnh hưởng đến bệnh nhân như chán ăn, buồn nôn, nôn, suy nhược
làm giảm năng lượng ăn vào dẫn đến thiếu hụt các chất dinh dưỡng. Các
nghiên cứu đã chỉ ra rằng, SDD không chỉ làm giảm phản ứng đối với điều trị
bằng hóa trị liệu mà còn làm tăng độc tính hóa trị liệu dẫn đến trì hoãn điều trị
2.
Mô tả một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân
ung thư đường tiêu hóa điều trị hóa chất tại Khoa ung bướu và Chăm
sóc giảm nhẹ Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2016.
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về ung thư
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
Định nghĩa: ung thư là bệnh lý ác tính của tế bào, khi bị kích thích bởi
các tác nhân sinh ung thư, tế bào tăng sinh một cách vô hạn độ, vô tổ chức
không tuân theo các cơ chế kiểm soát về phát triển của cơ thể [9].
Đa số các tổ chức ung thư có hình thành các khối u.
1.1.2. Những đặc tính chung của bệnh ung thư
Khác với các khối u lành tính chỉ phát triển tại chỗ, thường rất chậm, có
vỏ bọc xung quanh; các khối u ác tính (ung thư) xâm lấn vào các tổ chức lành
xung quanh như rễ cây lan vào đất. Các tế bào của khối u ác tính có khả năng di
căn tới các hạch bạch huyết hoặc các tạng ở xa hình thành các khối u mới và
cuối cùng dẫn đến tử vong. Cùng với di căn xa, tính chất bệnh ung thư hay tái
phát đã làm cho điều trị bệnh khó khăn và ảnh hưởng xấu đến tiên lượng.
1.2. Ung thư đường tiêu hóa
Ung thư đường tiêu hóa: là bệnh do sự xuất hiện của các khối u ác tính
xuất phát từ trong lòng hoặc thành đường tiêu hóa. Hệ thống tiêu hóa được tạo
thành bởi một hệ thống ống rỗng (thực quản, dạ dày, ruột non, ruột thừa, đại
tràng, trực tràng và hậu môn) và một vài cơ quan đặc khác (như tụy, gan và mật).
Ung thư có thể phát triển ở bất kỳ cơ quan bộ phận nào, tuy nhiên, nguy cơ cao
11,4/100.000 và 8,3/100.000, đến năm 2010 là 19/100.000 và 14,5/100.000.
Ung thư gan tỷ lệ mắc ở 2 giới nam và nữ lần lượt là 21,98/100.000 và
5,88/100.000 [13].
1.2.2. Yếu tố nguy cơ
Yếu tố nguy cơ ung thư bao gồm tuổi, giới, tiền sử bệnh tật gia đình và
do môi trường bên ngoài trong đó hút thuốc lá và chế độ dinh dưỡng không
hợp lý, chế độ tập luyện và tình trạng béo phì chiếm phần lớn.
5
1.2.2.1. Chế độ ăn
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng các thành phần trong chế độ ăn uống
hoặc các chất dinh dưỡng có liên quan tới sự tăng hay giảm nguy cơ ung thư.
Ngoài ra, theo một số kết quả nghiên cứu dịch tễ học so sánh chế độ ăn của
người có và không có bệnh ung thư đã chỉ ra rằng những người có và không
có bệnh ung thư khác nhau về việc ăn vào một thành phần chất cụ thể. Tuy
nhiên, những kết quả này chỉ cho thấy rằng thành phần ăn kiêng có liên quan
đến sự thay đổi nguy cơ ung thư chứ không phải là thành phần chế độ ăn đáng
tin cậy, hoặc gây ra sự thay đổi về nguy cơ. Các nghiên cứu mối liên quan
giữa chất phụ gia và các chất dinh dưỡng với nguy cơ ung thư bao gồm:
Rượu: rượu là một nguyên nhân gây ra ung thư. Uống rượu nhiều hoặc
thường xuyên sẽ làm tăng nguy cơ phát triển ung thư miệng, họng, thanh
quản, thực quản, gan, vú, đại trực tràng. Nguy cơ tăng lên cùng với lượng cồn
mà một người uống vào.
Các chất chống oxy hóa: là các chất làm ức chế hoạt động của các gốc
tự do. Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và động vật đã chỉ ra rằng các
chất chống oxy hóa ngoại sinh có thể giúp ngăn ngừa các tổn thương do gốc
tự do liên quan đến sự phát triển của ung thư. Trái cây rau cải và ngũ cốc là
những nguồn chứa nhiều chất chống oxy hóa như beta- caroten, lycopene,
thực quản, miệng, dạ dày, tá tràng. Theo số liệu thống kê năm 2013, Việt Nam
có tỷ lệ hút thuốc lá ở nam giới là 47,4%, ở nữ là 1,4% đứng thứ 15 trên thế
giới về số người hút thuốc lá [11].
1.2.2.3. Béo phì
Những người béo phì có nguy cơ gia tăng một số loại ung thư đường
tiêu hóa như ung thư thực quản, ung thư đại trực tràng, ung thư tụy và túi mật.
Năm 2002, Cơ quan Nghiên cứu Quốc tế về ung thư theo dữ liệu của Châu
Âu ước tính rằng béo phì chiếm 1/3 các ca ung thư nội mạc tử cung và thực
quản. Thừa cân béo phì cũng làm tăng nguy cơ tử vong vì ung thư, theo tạp
7
chí Y khoa New England ước tính rằng trong đó nam giới chiếm 14% và 20%
ở nữ giới [16].
1.2.2.4. Hoạt động thể lực
Duy trì lối sống lành mạnh, đặc biệt là hoạt động thể có thể làm giảm
nguy cơ mặc một số bệnh ung thư trong đó có ung thư đại tràng. Hoạt động
thể lực có thể ngăn ngừa tăng cân và béo phì, làm giảm các nguy cơ tiến triển
ung thư có liên quan đến trọng lượng cơ thể [17],[18].
1.2.2.5. Viêm mạn tính
Viêm mạn tính có thể do các nhiễm trùng không biến mất, phản ứng
miễn dịch bất thường đối với các mô bình thường, hoặc các bệnh như béo phì.
Theo thời gian, viêm mạn tính có thể gây ra các tổn hại đến DNA và dẫn đến
ung thư. Như người bị viêm ruột mạn tính, viêm loét đại tràng và bệnh Crohn
có nguy cơ cao bị ung thư ruột già.
1.3. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư điều trị hóa chất
Định nghĩa suy dinh dưỡng (SDD): Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế
Thế giới (WHO) SDD là sự mất cân bằng trong cung cấp chất dinh dưỡng và
năng lượng so với nhu cầu của cơ thể tại các tế bào nhằm đảm bảo sự phát
truyền, giảm tiêu hao năng lượng có thể làm giảm độ nhạy độ đặc hiệu của
các phương pháp.
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp đánh giá tổng thể đối
tượng (Patient-Generated Subjective Global Assessment)
Trong bối cảnh lâm sàng, phương pháp đánh giá dinh dưỡng dựa trên
sự khách quan, lý tưởng nhằm tiết kiệm thời gian, dễ sử dụng, không tốn kém
đã được phát triển là SGA. SGA là một kỹ thuật kết hợp dữ liệu từ các khía
cạnh chủ quan và khác quan của tiền sử dinh dưỡng (thay đổi trọng lượng,
thay đổi chế độ ăn uống, các triệu chứng tiên hóa và thay đổi khả năng chức
năng) và khám thực thể (mất lớp mỡ dưới da, teo cơ, phù, cổ chướng).
9
PG-SGA là một phiên bản sửa đổi của SGA và đã được phát triển đặc
biệt cho bệnh nhân ung thư, các thông tin được đánh giá trên thang điểm liên
tục. Do đó cho phép phát hiện các thay đổi một cách tinh tế của tình trạng
dinh dưỡng trong một thời gian ngắn. Không giống với SGA phải được đánh
giá bởi chuyên gia y tế, thì PG-SGA có thể được đánh giá bởi bệnh nhân.
Điểm PG-SGA càng cao càng có nguy cơ SDD, tổng điểm PG-SGA là tổng
điểm kết quả từ bảy câu hỏi về việc giảm cân, chế độ ăn, triệu chứng tác động
dinh dưỡng, hoạt động và chức năng, bệnh tật, nhu cầu trao đổi chất và khám
thực thể. Trong mỗi một câu hỏi sẽ được cho từ 0-4 điểm phụ thuộc vào tác
động của các thành phần lên tình trạng dinh dưỡng. Căn cứ vào tổng số điểm
thu được chia làm bốn nhóm:
- Từ 0-1 điểm: bình thường và không cần can thiệp.
- 2-3 điểm: bị nghi ngờ là có SDD hay nguy cơ SDD nhẹ.
- 4-8 điểm: SDD mức độ trung bình.
- ≥ 9 điểm: SDD nặng.
- PG-SGA A (dinh dưỡng tốt): Cân nặng bình thướng hoặc gần đây tăng
và khoảng 30% BN sử dụng morphin có cảm giác buồn nôn trong tuần đầu
điều trị [9],[23].
- Táo bón/tiêu chảy: Táo bón và tiêu chảy là những vấn đề thường gặp
ở BNUT giai đoạn muộn. Trong một số trường hợp tiêu chảy là nguyên nhân
đe dọa tính mạng, tiêu chảy có thể gây ra mất nước và rối loạn điện giải. Tình
trạng này ngày càng phổ biến ở bệnh nhân UT điều trị hóa chất, do tác dụng
phụ của quá trình hóa trị liệu [24].
- Triệu chứng toàn thân khác bao gồm:
+ Sụt cân và suy mòn.
+ Mệt mỏi.
+ Sốt và vã mồ hôi.
+ Khủng hoản tâm lý: trầm cảm, lo âu.
11
- Những triệu chứng phổ biến khác:
+ Giảm sút tinh thần, lòng tự tin.
+ Nhìn vào tương lai ảm đạm và bi quan.
+ Rối loạn giấc ngủ.
+ Viêm niêm mạc miệng, ăn không ngon miệng.
+ Rụng tóc, lông
+ Ảnh hưởng đến các tế bào máu.
+ Nhiễm khuẩn.
+ Tê bì tay chân.
1.4.2. Ảnh hưởng của hóa chất đến tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân
ung thư
Suy dinh dưỡng (SDD) xảy ra thường xuyên và là một trong những
nguyên nhân chính gây tử vong hàng đầu ở bệnh nhân ung thư. Tỷ lệ SDD
này nằm trong khoảng từ 40- 80% trong khi tỷ lệ dao động từ 50% đến 80%
hiện các hoạt động thường xuyên hàng ngày. Hơn nữa, bệnh nhân ở giai đoạn
tiến triển không thể cải thiện hoàn toàn bằng cách ăn nhiều hơn hay bổ sung
dinh dưỡng.
Tình trạng dinh dưỡng kém làm tăng tỷ lệ mắc bệnh, kéo dài điều trị,
tăng tỷ lệ biến chứng và tử vong. Nhiễm trùng là tình trạng thường gặp ở bệnh
nhân UT. SDD là giảm cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào làm tăng
cảm thụ với nhiễm khuẩn. Mặt khác, nhiễm trùng làm trầm trọng thêm tình
trạng dinh dưỡng sẵn có do đó làm tăng thoái hóa protein và tiêu hủy khối cơ
trong cơ thể làm thành vòng xoắn bệnh lý.
SDD có tác động rất lớn đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân UT
do giảm cân và tình trạng dinh dưỡng kém, sụt cân 5% trọng lượng cơ thể sẽ
làm giảm đáp ứng điều trị, làm trầm trọng thêm các tác dụng phụ của hóa
chất, xạ trị, giảm khả năng chịu đựng với điều trị, tăng chi phí cho chăm sóc
sức khỏe [26]. Đặc biệt, càng sụt cân, BN cầng mệt mỏi, chán ăn, giảm hoạt
động các cơ quan chức năng như tim, phổi, tiêu hóa, thiếu máu, tăng nguy cơ
13
di căn xương ảnh hưởngđến sự sống còn của bệnh nhân. Theo GS.BS Nguyễn
Chấn Hùng, mỗi năm nước ta có khoảng 150.000 bệnh nhân chết vì ung thư,
trong đó 80% bị sụt cân, 30% chết vì suy kiệt trước khi qua đời do khối.
1.5. Tình hình nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng ở bệnh nhân ung thư
1.5.1. Trên thế giới
Trên thế giới đã có khá nhiều nghiên cứu đánh giá TTDD của bệnh
nhân UT. Như nghiên cứu tại Malaysia của Kavitha Menon (2014) [27]. cho
kết quả có đến hơn một phần ba bệnh nhân UT bị nhẹ cân, thiếu dinh dưỡng
tại thời điểm chẩn đoán bệnh. Trong đó, 39% có BMI dưới 18,5; tỷ lệ đối
tượng nghiên cứu có hemoglobin thấp (
năm 2013 trên các bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Bạch Mai
cho tỷ lệ SDD theo BMI là 58,6% và tỷ lệ nguy cơ SDD theo phương pháp
SGA là 55,7%; tỷ lệ bệnh nhân có albumin huyết thanh dưới 35g/l là 31,4%
và tỷ lệ thiếu máu là 57,1% [7]. Năm 2015, nghiên cứu của Phùng Trọng Nghị
và cs tại Bệnh viện Quân Y 103 cho tỷ lệ SDD của bệnh nhân ung thư theo
BMI là 25,6% và gặp chủ yếu ở ung thư đường tiêu hóa; phân loại SDD theo
albumin cho tỷ lệ SDD là 23,7% [32]. Một nghiên cứu khác của Nguyễn Thùy
Linh và cộng sự tiến hành trên các bệnh nhân ung thư điều trị hóa chất tại
Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (2015) cũng cho tỷ lệ SDD theo phân loại PGSGA là 51,7% (trong đó 43,54% ở mức độ B và 8,16% ở mức độ C) [8].
Cùng thời gian này, nghiên cứu của Chu Thị Tuyết tiến hành trên các bệnh
nhân phẫu thuật UT đường tiêu hóa cho kết quả tỷ lệ SDD trước phẫu thuật
theo phân loại SGA là 46% và phân loại theo BMI lên đến 33,9% [33]. Như
vậy, có thể thấy tại Việt Nam cũng đã có một số nghiên đánh giá tình trạng
dinh dưỡng cho các bệnh nhân ung thư, tuy nhiên chưa có nhiều nghiên cứu
đi sâu vào tìm hiểu các phương pháp đánh giá TTDD và các yếu tố liên quan
đến TTDD cho các bệnh nhân này.
15
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành tại Khoa Ung bướu
và Chăm sóc giảm nhẹ, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.
- Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành từ tháng 7 năm
2016 đến tháng 3 năm 2017.
2.2. Thiết kế nghiên cứu
- Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang.
2.3. Đối tượng nghiên cứu