THỰC TRẠNG NKBV TRÊN BỆNH NHÂN THỞ MÁY tại KHOA HSCC BỆNH VIỆN NHIỆT đới TRUNG ƯƠNG, KHOA CHỐNG độc BỆNH VIỆN BẠCH MAI VÀ một số yếu tố LIÊN QUAN, năm 2016 - Pdf 56

ĐẶT VẤN ĐỀ
Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) là một trong những vấn đề cấp bách hiện nay
và mối quan tâm hàng đầu tại Việt nam cũng như trên toàn thế giới, vì đây là những
nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian người bệnh nằm viện. Nhiều nghiên cứu cho
thấy NKBV làm tăng tỉ lệ tử vong, kéo dài thời gian nằm viện, tăng việc sử dụng
kháng sinh, tăng đề kháng kháng sinh và chi phí cho điều trị.
Nhiễm khuẩn bệnh viện là những nhiễm khuẩn xuất hiện ở người bệnh sau khi
nhập viện ≥ 48 giờ, không ở trong giai đoạn ủ bệnh hoặc mắc bệnh vào thời điểm
nhập viện. Các kết quả thu được qua giám sát ngang cho thấy NKBV không những
phản ánh chất lượng chăm sóc, điều trị bệnh nhân mà còn là căn cứ để thực hiện các
biện pháp kiểm soát nhiễm khuẩn.
Theo thống kê của bệnh viện Bạch Mai năm 2005, tỷ lệ NKBV ở mức trung
bình (5,3 - 6,8%), thường liên quan đến các thủ thuật xâm lấn và tập trung chủ yếu
ở khu vực hồi sức cấp cứu (HSCC) [18]. Theo nghiên cứu của Bùi Hồng Giang tại
khoa HSTC (hồi sức tích cực) Bệnh viện Bạch Mai năm 2013 tỷ lệ NKBV chiếm
tới 30% [6].
Tại Isarel, một nghiên cứu được thực hiện trong bệnh viện trên 702 bệnh nhân
bị nhiễm khuẩn huyết trong quá trình điều trị đã bị nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải
chiếm tới 33,9% [22]. Tại Thái Lan, một nghiên cứu thực hiện trên 1255 bệnh nhân
thì có 17% bị nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải [9].
Tỷ lệ NKBV ngày càng có xu hướng gia tăng, đây là một thách thức đối với
các bác sỹ và điều dưỡng trực tiếp điều trị, chăm sóc người bệnh (CSNB). Các bệnh
nhân thở máy đa phần nằm điều trị dài ngày, nguy cơ có tỷ lệ NKBV cao bởi sức đề
kháng của bệnh nhân giảm hoặc do quá trình điều trị, chăm sóc của cán bộ y tế chưa
được sát sao.
Việc điều trị, chăm sóc bệnh nhân thở máy tại khoa Hồi sức tích cực bệnh
viện Nhiệt đới trung ương và Trung tâm Chống độc bệnh viện Bạch Mai là nơi có
nhiều bệnh nhân nặng, bệnh nhân phải thở máy có nguy cơ mắc NKBV mà cho đến
nay chưa có nhiều nghiên cứu quan tâm một cách đầy đủ các vấn đề chăm sóc
1


đa kháng thuốc nên gây khó khăn cho điều trị. Các nghiên cứu tại Việt Nam cũng
cho thấy vi khuẩn gây bệnh thường gặp tương tự. Tác nhân gây viêm phổi liên quan
thở máy xuất hiện sớm thường do vi sinh vật ít đề kháng kháng sinh nhưng nếu xuất
hiện muộn hơn thường do vi sinh vật đa kháng thuốc. Các nghiên cứu cho thấy vi
khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy sớm thường do các Enterobacteriaceae spp,
methicillin - susceptible Staphylococcus aureus và Haemophilus influenza. Viêm
phổi muộn thường do Acinetobacter baumannii và Staphylococcus aureus. Tác nhân
gây bệnh cũng khác nhau ở các khoa khác nhau [6], [10], [23].
- Vi khuẩn gram (-): Phổ biến ở những BN nhiễm trùng phổi, có khả năng
kháng kháng sinh cao. Chủng A.baumannii được phát hiện có trong không khí bệnh
viện, nước máy, ống thông tiểu, máy thở. Loài klebsiella pneumoniae thường là tác
nhân gây nhiễm khuẩn tiết niệu, phổi, nhiễm trùng huyết, mô mềm. Escheriachia
2


coli gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu, sinh dục phụ nữ và nhiễm khuẩn vết mổ. Tác
nhân gây VPBV do nhiều loại vi khuẩn, thường là vi khuẩn Gram âm hiếu khí (83%
theo số liệu của Estes RJ 1995) như Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter spp,
Klebsiella spp, Enterobacter spp, E coli, Providencia spp, VK gram (-): phổ biến ở
những BN nhiễm trùng phổi, có khả năng kháng kháng sinh cao. Chủng
A.baumannii được phát hiện có trong không khí bệnh viện, nước máy, ống thông
tiểu, máy thở. Loài klebsiella pneumoniae thường là tác nhân gây nhiễm khuẩn tiết
niệu, phổi, nhiễm trùng huyết, mô mềm. Escheriachia coli gây nhiễm khuẩn đường
tiết niệu, sinh dục phụ nữ và nhiễm khuẩn vết mổ [10].
- Một số vi khuẩn khác: Enterobacter Serrtia cũng hay gặp trong các NKBV
[19].,[20].
Vi rút: Vi rút cúm: có 3 loại vi rút cúm A, B, C hay gây bệnh ở người, 5 loại
hay gây viêm đường hô hấp cấp trong bệnh viện: vi rút Rhono, vi rút Corona, vi rút
hô hấp hợp bào, vi rút cúm, vi rút Adeno [19].,[20].
- Ký sinh trùng và nấm: BN bị tổn thương hệ miễn dịch thường bị giảm, là

biệt tại các khoa/đơn vị Hồi sức tích cực, Khoa Cấp cứu [10].
+ Lây truyền các vi sinh vật gây nhiễm khuẩn bệnh viện qua dụng cụ không
được khử tiệt khuẩn đúng quy cách.
+ Lây truyền các vi sinh vật gây nhiễm khuẩn bệnh viện qua môi trường
không khí, qua bề mặt bị nhiễm.
1.1.3. Đường ra
Nơi tác nhân gây bệnh rời khỏi nguồn chứa, cơ quan hô hấp (ho ra đờm…),
tiêu hóa (chất nôn, phân), tiết niệu (nước tiểu), đường máu [10]
Phương thức lây truyền: Là cách thức di chuyển của tác nhân gây bệnh từ
vật chủ này sang vật chủ khác. Lây truyền theo đường tiếp xúc là kiểu lây truyền
quan trọng và phổ biến nhất của NKBV và được chia thành 2 loại: lây truyền qua
tiếp xúc trực tiếp và lây truyền qua tiếp xúc gián tiếp [10].
1.1.4. Các đường vào của vi sinh vật gây bệnh:
Đường xâm nhập, nơi mà qua đó tác nhân gây bệnh xâm nhập vào vật chủ mới [10].
Vi sinh vật xâm nhập vào phổi từ:
- Các chất tiết từ vùng hầu họng.
- Dịch dạ dày bị trào ngược.
- Các dụng cụ hỗ trợ hô hấp hoặc bàn tay NVYT bị ô nhiễm.
- Đường máu, bạch mạch.
4


Các dụng cụ hỗ trợ hô hấp như bình làm ẩm oxy, máy khí dung, máy nội soi
phế quản, phế dung ký, dụng cụ gây mê là các ổ chứa vi khuẩn, có thể từ dụng cụ
đến người bệnh, từ người bệnh này đến người bệnh khác, từ một vị trí của cơ thể
đến đường hô hấp dưới của cùng một người bệnh qua bàn tay hoặc qua dụng cụ.
Bóng giúp thở (ambu) là nguồn đưa vi khuẩn vào phổi người bệnh qua mỗi lần
bóp bóng vì bóng rất khó rửa sạch và làm khô giữa các lần dùng, ngoài ra bóng còn
bị nhiễm khuẩn thông qua bàn tay của nhân viên y tế. Cần làm giảm nguy cơ lây
nhiễm từ các dụng cụ y tế sử dụng lại bằng cách rửa sạch, khử khuẩn và tiệt khuẩn

Khi vi sinh vật xâm nhập vào đường hô hấp dưới và nhu phổi thì viêm phổi
sẽ xảy ra. Một lượng lớn vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể kết hợp với sự suy giảm
sức đề kháng của ký chủ và độc lực cao của vi sinh vật qua các cơ chế sau để gây
viêm phổi [10]:
- Nhu mô phổi bị lây nhiễm theo đường máu hoặc bạch huyết từ các ổ nhiễm
khuẩn trong cơ thể.
- Một trong những cơ chế thường gặp là nhiễm khuẩn do hít phải các chất dịch
và vi khuẩn vào phổi. Những vi khuẩn hít vào có nguồn gốc ngoại sinh (môi trường,
dụng cụ, thiết bị y tế, nhân viên y tế) hoặc nội sinh (miệng, xoang, họng, dạ dày,
ống tiêu hóa…)
- Bàn tay của nhân viên y tế không được vệ sinh đúng cách cũng là một nguồn
đem VK vào phổi BN khi thực hiệc chăm sóc và can thiệp thủ thuật.

Hình 1.1. Thời điểm vệ sinh bàn tay
1.4. Biểu hiện lâm sàng ở người bệnh khi bị nhiễm khuẩn bệnh viện
1.4.1. Nguyên nhân viêm phổi liên quan đến thở máy
- Yếu tố nguy cơ từ cơ thể người bệnh thở máy: Vi khuẩn khu trú vùng
họng, miệng. Hút dịch dạ dày do BN nằm đầu bằng. Dịch trên Cuff trào vào khí
quản do áp lực Cuff thấp.
6


- Yếu tố nguy cơ từ môi trường bên ngoài cạnh bệnh nhân đang thở máy:
Vi khuẩn từ bàn tay chăm sóc xâm nhập qua NKQ., Bình làm ẩm nhiễm trùng., Dây
máy thở nhiễm trùng, sát khuẩn kém, nguồn [7].
- Yếu tố như tuổi, giới nam, béo phì, nghiện thuốc lá, bệnh nhân có tiền sử
bệnh phổi từ trước, thời gian thở máy kéo dài, hít phải dịch dạ dày, sau mổ có nồng
độ Albumin thấp nguy cơ VPTM cao, điểm Glasgow thấp là những yếu tố rất có giá
trị để tiên lượng bệnh nhân có bị VPTM hay không [7].
- Khi thở máy, do bệnh lý hô hấp sẽ có nguy cơ mắc VPTM cao hơn và mức

1.4.2. Biểu hiện lâm sàng
- Triệu chứng toàn thân:
+ Bệnh xảy ra đột ngột, bắt đầu bằng cơn rét run, ớn lạnh.
+ Thân nhiệt tăng cao rất nhanh, mặt đỏ, môi khô, lưỡi bự bẩn, toát mồ hôi,
môi tím nhẹ.
+ Mạch nhanh. Có thể xuất hiện khó thở ở người bệnh bị viêm phổi nặng, có
khi người bệnh nôn, chướng bụng.
Có thể có tiền sử nhiễm khuẩn đường hô hấp trước đó, hoặc ở người già các
triệu chứng trên thường không rầm rộ.
7


- Triệu chứng tại chỗ :
+ Đau ngực: đau bên tổn thương, triệu chứng này bao giờ cũng có, đôi khi là
triệu chứng nổi bật.
+ Ho: lúc đầu ho khan, sau đó ho có đờm, đờm có màu gỉ sắt quánh dính.
+ Khám phổi có hội chứng đông đặc phổi.
+ Gõ đục
+ Rung thanh tăng
+ Rì rào phế nang giảm hoặc mất. Trong giờ đầu có thể nghe thấy rì rào phế
nang giảm hoặc ran nổ, ở bên tổn thương [7].
- Đối với viêm phổi thở máy :
Theo hướng dẫn của trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) năm 1988, cũng
có các biểu hiện như trên nhưng có một vài khác biệt để điều dưỡng dễ nhận biết bị
VPTM khi CSBN đang thở máy.
Tiêu chuẩn lâm sàng và xét nghiệm
1. Có ít nhất một trong các tiêu chuẩn sau:





-

Xét nghiệm đờm: cấy tìm vi khuẩn gây bệnh.

8


1.4.4. Biến chứng của viêm phổi bệnh viện
- Chấn thương do áp lực: Xảy ra khi có tình trạng giãn phổi quá mức do thông
khí nhân tạo, có thể gặp: tràn khí màng phổi rất nặng, đe doạ tính mạng bệnh nhân.
- Tổn thương phổi cấp: Có thể do áp lực đường thở cao, áp lực phế nang cao,
phổi giãn quá mức, gây nên tổn thương màng phế nang - mao mạch.
- Rối loạn trao đổi khí: Có thể gặp rối loạn trao đổi khí và thăng bằng kiềm toan
nếu thông số của máy đặt không đúng (tăng thông khí hoặc giảm thông khí quá mức).
- Xẹp phổi: có thể xảy ra khi có nút đờm bít tắc lòng phế quản, hoặc do thể
tích lưu thông thấp làm cho phổi dãn nở kém. Có thể xẹp 1 thuỳ, 1 phân thuỳ, hoặc
vi xẹp phổi. Xẹp phổi làm cho tình trạng suy hô hấp nặng lên [19]
1.4.5. Tình trạng lâm sàng bệnh nhân nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải
- Cơ chế gây nhiễm khuẩn tiết niệu mắc phải: Vi khuẩn gây nhiễm khuẩn
đường tiết niệu tỷ lệ nữ giới thường gặp hơn bởi đường niệu ngắn và gần âm đạo,
hậu môn. Ở nam giới, đường niệu đạo dài, kết hợp với chất tiết của tuyến tiền liệt có
khả năng diệt khuẩn vì lẽ đó tỷ lệ nhiễm khuẩn tiết niệu thấp hơn ở nữ giới. Ngoài
ra, vi khuẩn cũng có thể gây viêm đường tiết niệu qua đường bạch huyết, máu (gây
nên nhiễm khuẩn nhu mô thận trước sau đó vi khuẩn ra nước tiểu gây viêm đường
niệu) nhưng rất hiếm gặp [1]., [10]. Khi số lượng vi khuẩn trong nước tiểu ≥
100.000 VK/ml thì có hể bám vào thành của đường niệu gây tổn thương tế bào biểu
mô đường niệu.
Đối với những BN đặt lưu thông tiểu thì có nguy cơ NKTNMP cao hơn. Thủ
thuật đặt thông tiểu là thủ thuật yêu cầu vô khuẩn, khi điều dưỡng thực hiện quy

Nhân viên y tế và cả học sinh, sinh viên thực tập phải được đào tạo, cập nhật
về các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện. Người bệnh,
khách thăm cần được hướng dẫn về các biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn bệnh
viện [5].
1.5.2. Giám sát
- Giám sát định kỳ hoặc khi có dịch viêm phổi bệnh viện trên những người
bệnh có nguy cơ cao bị viêm phổi bệnh viện tại các đơn vị chăm sóc đặc biệt,
HSTC để xác định các yếu tố như vi khuẩn gây bệnh và sự nhạy cảm đối với kháng
sinh, công bố các số liệu về tỷ lệ nhiễm khuẩn ở người bệnh HSTC hoặc người bệnh
đang thở máy. Tỷ lệ viêm phổi bệnh viện nên tính theo số người bệnh bị viêm phổi
bệnh viện/100 ngày HSTC hoặc 1000 ngày thở máy. Phản hồi kết quả cho lãnh đạo
bệnh viện, Hội đồng Kiểm soát nhiễm khuẩn và Khoa nơi thực hiện giám sát [5].
10


- Giám sát mức độ tuân thủ của NVYT đối với hướng dẫn phòng ngừa viêm
phổi bệnh viện dựa theo bảng kiểm đã xây dựng sẵn [5].
- Chỉ thực hiện giám sát thường quy nuôi cấy các bệnh phẩm, các dụng cụ,
thiết bị dùng cho điều trị hô hấp, đánh giá chức năng phổi [5].
1.5.3. Khử khuẩn tiệt khuẩn dụng cụ hỗ trợ hô hấp
-

Dụng cụ liên quan đến thở máy và hỗ trợ hô hấp khác
+ Tiệt khuẩn hoặc khử khuẩn mức độ cao tất cả các dụng cụ, thiết bị tiếp xúc
trực tiếp hoặc gián tiếp với niêm mạc đường hô hấp dưới theo đúng hướng
dẫn về khử khuẩn, tiệt khuẩn dụng cụ đã được ban hành.
+ Thay toàn bộ dây thở oxy, mặt nạ, dây dẫn oxy khi dùng cho người bệnh
khác.
+ Khử khuẩn thường quy bên ngoài máy thở bằng dung dịch khử khuẩn mức
độ trung bình. Bảo dưỡng, khử khuẩn định kỳ máy thở theo hướng dẫn của

cách ly kịp thời.
- Hạn chế sử dụng thuốc an thần khi không cần thiết.
1.6. Chăm sóc người bệnh thở máy và phòng ngừa NKBV
1.6.1. Chăm sóc BN hôn mê, phòng ngừa viêm phổi do hít phải
- Đặt người bệnh ở tư thế nằm nghiêng đầu cao 30 0- 450 nếu không có chống
chỉ định.
- Vệ sinh răng miệng bằng dung dịch sát khuẩn, tốt nhất dùng Chlohexidine
1.2%. Nếu sử dụng bàn chải, chăm sóc răng miệng ngày 2 lần; nếu chỉ dùng gạc cần
chăm sóc răng miệng mỗi 2 - 4 giờ.
- Dùng ống hút đờm vô khuẩn cho mỗi lần hút hoặc hệ thống hút đờm kín nếu
có điều kiện. Tốt nhất mỗi ống hút chỉ đưa vào đường thở 1 lần hút. Dùng nước vô
khuẩn để làm sạch chất tiết của ống hút đờm trong quá trình hút. Không nên bơm
nước vào trước khi hút. Thay dây nối từ ống hút đến máy hút hàng ngày hoặc khi
dùng cho người bệnh khác. Thay bình hút mỗi 4 giờ và thay khi dùng cho người
bệnh khác trừ khi dùng trong thời gian ngắn.
- Thường xuyên kiểm tra ống thông nuôi ăn xem có nằm đúng vị trí không,
đánh giá nhu động ruột bằng cách nghe, kiểm tra thể tích ứ đọng của dạ dày để điều
chỉnh thể tích và tốc độ nuôi ăn tránh hiện tượng trào ngược, ngưng cho ăn khi dạ
dày đã căng hoặc không có nhu động ruột. [1]., [7]., [15]
1.6.2. Chăm sóc người bệnh có đặt nội khí quản mở khí quản thông khí hỗ trợ:
- Người bệnh có đặt nội khí quản
+ Hút sạch chất tiết ở vùng miệng, hầu họng trước khi đặt và rút ống nội khí
quản. Với nội khí quản có bóng chèn phải hút trước khi xả bóng chèn.
+ Ngừng cho ăn qua ống và rút ống nội khí quản, rút canuyn mở khí quản, ống
thông dạ dày, ống thông hỗng tràng khi những chỉ định đã hết.

12


+ Nếu tiên lượng cần để nội khí quản dài ngày, nên dùng ống nội khí quản có



+ Nếu có sử dụng bóng phổi giả thì phải thay hằng ngày.

Hình 1.3 Chăm sóc người bệnh thở máy
1.6.3. Các nhiệm vụ thường quy/ngày chăm sóc người bệnh thở máy của điều
dưỡng để phòng ngừa viêm phổi bệnh viện
- Vệ sinh tay trước và sau khi tiếp xúc người bệnh và bất kỳ dụng cụ hô hấp
đang sử dụng cho người bệnh [4].
- Vệ sinh răng miệng bằng bàn chải ngày 2 lần hoặc bằng gạc mỗi 2 - 4 giờ/lần
bằng dung dịch khử khuẩn.
- Rút các ống nội khí quản, ống mở khí quản, ống nuôi ăn, cai máy thở càng
sớm càng tốt khi có chỉ định.
- Nằm đầu cao 30o-45o nếu không có chống chỉ định.
- Nên sử dụng dụng cụ chăm sóc hô hấp dùng một lần hoặc tiệt khuẩn/khử
khuẩn mức độ cao các dụng cụ sử dụng lại.
- Đổ nước tồn lưu trong ống dây máy thở, bẫy nước thường xuyên.
- Dây thở phải để ở vị trí thấp hơn phần trên của ống nội khí quản.
- Thường xuyên kiểm tra tình trạng ứ đọng của dạ dày trước khi cho ăn qua ống
- Giám sát và phản hồi ca viêm phổi bệnh viện [4].
14


1.7. Tình hình nhiễm khuẩn bệnh viện trên thế giới và Việt Nam
- Tại Mỹ cho thấy, chi phí của một ca nhiễm khuẩn bệnh viện thường gấp 2
đến 4 lần so với những trường hợp không nhiễm khuẩn bệnh viện. Trong đó chi phí
phát sinh do nhiễm khuẩn huyết có liên quan đến dụng cụ đặt trong lòng mạch là từ
34,508$ đến 56,000$ và do viêm phổi trên người bệnh có thông khí hỗ trợ là từ
5,800$ đến 40,000$ [22]. Tại Mỹ hàng năm ước tính có 2 triệu bệnh nhân bị NKBV,
làm 90000 người tử vong, làm tốn thêm 4,5 tỉ dollar viện phí.

2.5. Các biến số nghiên cứu
Các biến số phục vụ cho hai mục tiêu nghiên cứu được lựa chọn và thu thập
sau khi đề cương nghiên cứu được hoàn tất và thông qua. Gồm có các biến số sau đây:
- Biến số nền: Tuổi, giới, nghề nghiệp, số ngày nằm viện, số ngày thở máy
xâm nhập, số ngày lưu thông tiểu.
- Biến số lâm sàng: Dấu hiệu nhiễm khuẩn phổi (mặt đỏ, da nóng, hốc hác,
nhiệt độ, mạch, tình trạng BN đang thở máy…), nước tiểu (số lượng, màu sắc), vệ
sinh răng miệng mặt mũi, chăm sóc ống NKQ/MKQ, vệ sinh hệ thống dây dẫn của
máy thở, bình làm ẩm, bẫy nước/ngày, chăm sóc cuff/ngày, ống thông cho ăn/ngày,
ống thông tiểu/ngày.
- Biến số cận lâm sàng: cấy đờm, cấy nước tiểu tìm vi khuẩn
16


2.6. Một số tiêu chuẩn và định nghĩa.
2.6.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm khuẩn bệnh viện liên quan đến thở máy:
Bệnh nhân đặt máy thở xâm nhập sau 48 giờ nhập viện có các biểu hiện sau đây:
-

Sốt >3805.

-

Nhịp thở nhanh.

-

Mạch nhanh.

-

sẽ không nhận biết dấu hiệu trên
- Nước tiểu đục, có bạch cầu niệu.
2.6.4. Tiêu chuẩn thực hiện chăm sóc cơ bản/ngày
- Chăm sóc răng miệng, vệ sinh thân thể ≥ 2 lần/ngày hoặc < 2 lần /ngày
bằng các dung dịch sát khuẩn theo đúng bảng kiểm quy trình kỹ thuật
chăm sóc răng miệng (tại Phụ lục 2).

17


- Chăm sóc ống thông cho ăn ≥ 6 lần/ngày hoặc < 6 lần /ngày theo đúng
bảng kiểm quy trình kỹ thuật chăm sóc ống thông ăn (tại Phụ lục 2).
- Chăm sóc cuff, ống NKQ (MKQ), hệ thống dây dẫn của máy thở, bình hút
đờm trên BN thở máy cơ xâm nhập ≥ 2 lần/ngày hoặc < 2 lần /ngày theo
đúng bảng kiểm quy trình kỹ thuật chăm sóc cuff, ống NKQ, MKQ (tại
Phụ lục 2).
2.6.5. Tiêu chuẩn kết quả cận lâm sàng: Kết quả các mẫu đờm, mẫu nước tiểu
dương tính khi số lượng vị khuẩn > 103VK/ml [2]
2.7.
Các bước thực hiện
2.7.1. Công cụ thu thập số liệu:
- Hồ sơ bệnh án thu thập thông tin qua nhận định tình trạng người bệnh sau
giao ban đầu giờ làm việc (để lấy thông tin của bác sĩ), thực hiện CSNB thở máy
theo qui trình điều dưỡng đã được học tại trường.
- Phiếu theo dõi và chăm sóc BN có thở máy.
- Các dụng cụ dùng để CSBN: như nhiệt kế, huyết áp, ống nghe, máy thở, máy
hút đờm, bóng Ambu, các loại gạc của ấu, gạc miếng, bộ dụng cụ thay băng ống
MKQ, ống thông (ống hút đờm, ống thông Foley, ống thông levin…), các loại dung
dịch sát khuẩn (dung dịch vệ sinh răng miệng ở BN thở máy xâm nhập, dung dịch
sát khuẩn vết MKQ…), dung dịch sát khuẩn tay nhanh, phiếu xét nghiệm, ống lấy


với các lợi ích có thể đạt được cho đối tượng nghiên cứu và các đối tượng khác. Lợi ích
của đối tượng nghiên cứu luôn phải đặt trên lợi ích của khoa học và của xã hội.
- Quyền của đối tượng nghiên cứu được bảo đảm về sự toàn vẹn luôn luôn

phải được đặt lên hàng đầu. Tất cả các điều dự kiến đã được tiến hành để bảo đảm
sự bí mật riêng tư của đối tượng và hạn chế tác động của nghiên cứu lên sự toàn vẹn
về thể chất và tâm thần của đối tượng nghiên cứu và lên nhân phẩm của đối tượng.
- Bảo vệ sự chính xác của các kết quả nghiên cứu.
- Đối tượng dự kiến tham gia nghiên cứu được (giải thích với bệnh nhân, hoặc

người nhà bệnh nhân nếu bệnh nhân hôn mê) các thông tin đầy đủ về mục tiêu, các
phương pháp, các lợi ích có thể và các biến chứng có thể gây ra cho họ trong nghiên
cứu, cũng như những phiền muộn có thể gây ra.
- Đối tượng hoàn toàn tự nguyện tham gia nghiên cứu. Không gây áp lực hoặc

đe dọa bắt buộc đối tượng tham gia nghiên cứu.
- Các đối tượng tham gia nghiên cứu được rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào.

19


CHƯƠNG 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1. Đặc điểm chung
Bảng 3.1: Đặc điểm về giới và nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
Bệnh nhân thở máy (n = 102)

Biến số nghiên cứu


26

25,5

Hưu Trí

49

48

Giới tính

Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu

Nhận xét: Từ bảng 3.1 cho thấy, tỉ lệ bệnh nhân nam giới cao hơn hẳn so với nữ
(68,6% so với 31,4%). Nhóm hưu trí chiếm tỷ lệ cao nhất là 48%, tỷ lệ thấp nhất là
nhóm học sinh, sinh viên (4,9%).

Biểu đồ 3.1 Tuổi của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Từ biểu đồ 3.1 cho thấy, Nhóm tuổi > 60 chiếm nhiều nhất 39,3% và
thấp nhất 20 - 40 (25,5%).
20


Biểu đồ 3.2 Nơi ở của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Biểu đồ 3.2 cho thấy, Nơi ở của đối tượng nghiên cứu sống ở nhiều vùng
thành thị chiếm 80,4%, ở nông thôn chiếm 19,6%.
3.1.2. Phân loại nhóm bệnh ở BN thở máy
Bảng 3.2 Phân loại nhóm bệnh của đối tượng nghiên cứu

40,2

Nhận xét: Từ bảng 3.2 cho thấy, nhóm bệnh lý hô hấp chiếm 37,2%, tiếp đến là
nhóm bệnh lý tim mạch (14,7%), tỷ lệ thấp nhất nhóm bệnh lý thần kinh (7,9%). Tỷ
lệ cao nhất thuộc nhóm các bệnh lý khác (40,2%).

21


3.2. Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân thở máy xâm nhập
3.2.1. Đặc điểm về tri giác

Biểu đồ 3.3 Tri giác của đối tượng nghiên cứu
Nhận xét: Biểu đồ 3.3 cho thấy, chiếm tỷ lệ cao nhất thuộc bệnh nhân có điểm
glassgow 9 – 12 điểm (58,8%), tiếp đến nhóm bệnh nhân có glassgow > 13 điểm
chiếm 37,3%, tỷ lệ thấp nhất là bệnh nhân có glassgow < 8 điểm chiếm 3,9%.
3.2.2. Các dấu hiệu lâm sàng
Bảng 3.3 Biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân thở máy xâm nhập
Biến số nghiên cứu
Bình thường
Nhanh

Sốt
Không

Mặt đỏ, da nóng, hốc
hác
Không

Đờm đục, vàng, tiết

69(82,1%)
16(88,9%)
18(21,4%)
2(11,1%)
66(78,6%)
18(100%)
0(0%)
0(0%)
84(100%)
1(0,6%)
18(21,4%)
17(94,4%)
66(78,6%)
1(0,6%)
0(0%)
17(94,4%)
84(100%)
22


Nhận xét: Từ bảng 3.3 cho thấy các dấu hiệu lâm sàng như sau:
-

Mạch:
+ Người bệnh không NKBV: mạch nhanh (28,6%), mạch bình thường (71,4%).
+ Người bệnh có bị NKBV: mạch nhanh (38,9%), mạch bình thường (61,1%).

-

Sốt:

+ Người bệnh không NKBV: có nước tiểu đục sẫm màu (21,4%), không có nước

tiểu đục sẫm màu (78,6%).
+ Người bệnh có NKBV: có nước tiểu đục sẫm màu (0,6%), không có nước tiểu
đục sẫm màu (94,4%).
-

Có vi khuẩn trong nước tiểu:
+ Người bệnh không NKBV: vi khuẩn trong nước tiểu (0%), không vi khuẩn
trong nước tiểu (100%).
+ Người bệnh có NKBV: có vi khuẩn trong nước tiểu (0,6%), không vi khuẩn
trong nước tiểu (94,4%).
23


3.2.3. Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện ở bệnh nhân thở máy.

Biểu đồ 3.4 Tỷ lệ NKBV trên BN thở máy
Nhận xét: Biểu đồ 3.4 cho thấy, tỷ lệ bệnh nhân thở máy có nhiễm khuẩn bệnh
viện chiếm 17,6%, không có nhiễm khuẩn bệnh viện chiếm 82,4%.
3.2.4. Đặc điểm vi khuẩn học gây nhiễm khuẩn bệnh viện trên người bệnh thở máy
Bảng 3.4 : Tỷ lệ các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn bệnh viện
Bệnh nhân thở máy (n =18 )
N
Tỷ lệ %
6
33,3
1
5.6
2

C.albicans, C.menigo septum, Staphylococcus aureus, Các vi khuẩn khác là 5,6%.

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status