(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp xóa đói giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––

ĐÀO QUANG DŨNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO HỘ NÔNG DÂN
HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––––––

ĐÀO QUANG DŨNG

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO CHO HỘ NÔNG DÂN
HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS.Dương Hoài An


khoa học.
Xin trân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các lãnh đạo huyện Lục Yên, lãnh
đạo các Phòng Lao động, TB&XH, Chi cục Thống kê, Văn phòng cấp ủy và
Chính quyền huyện và lãnh đạo các xã Yên Thắng, Minh Tiến, Khánh Hòa đã
tạo điều kiện rất thuận lợi cho tôi trong việc thu thập số liệu, nghiên cứu địa
bàn để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới đồng nghiệp, bạn bè đã động
viên đã động viên tôi trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài.
Xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 01 năm 2019
Tác giả luận văn

Đào Quang Dũng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN ............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ..................................................................... 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ................................................ 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 4
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI ........................................... 5
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ......................................................... 5
1.1.1. Khái niệm về nghèo đói .......................................................................... 5

3.1.2. Những tồn tại và nguyên nhân nghèo của huyện .................................. 40
3.1.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn của huyện Lục Yên .................... 41
3.2. Thực trạng kết quả nghiên cứu nghèo của địa bàn điều tra ..................... 42
3.2.1. Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu thống kê và đặc điểm của các
hộ điều tra ........................................................................................................ 42
3.2.2. Thông tin về chủ hộ............................................................................... 43
3.2.3. Tình hình dân tộc của nhóm hộ điều tra ............................................... 44
3.2.4. Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra ....................... 44
3.2.5. Tình hình thu nhập, chi tiêu, vốn tiền mặt của nhóm hộ điều tra ......... 45
3.2.6. Tình hình vay vốn của nhóm hộ điều tra phục vụ sản xuất .................. 48
3.2.7. Tình hình các điều kiện thuận lợi khác có ảnh hưởng đến giảm
nghèo của hộ.................................................................................................... 50
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và chi tiêu bình quân năm của hộ......... 51
3.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập bình quân năm của hộ ................. 51


v
3.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu bình quân năm của hộ ................... 52
3.4. Phân tích SWOT công tác giảm nghèo tại địa phương ............................... 53
3.4.1. Điểm mạnh trong vấn đề giảm nghèo tại địa phương .............................. 54
3.4.2. Điểm yếu trong vấn đề giảm nghèo tại địa phương ................................. 54
3.4.3. Những cơ hội trong vấn đề giảm nghèo tại địa phương ........................... 55
3.4.4. Những thách thức trong vấn đề giảm nghèo tại địa phương .................... 55
3.5. Đề xuất một số giải pháp giảm nghèo cho hộ nông dân huyện Lục Yên ...... 59
3.5.1. Giải pháp về vốn ................................................................................... 59
3.5.2. Giải pháp về đất đai............................................................................... 60
3.5.3. Giải pháp về thị trường ......................................................................... 61
3.5.4. Giải pháp về phát triển các ngành nghề phụ trong nông thôn .............. 62
3.5.5. Giải pháp về phát triển giáo dục, đào tạo.............................................. 63
3.5.6. Giải pháp về xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng .................................... 64


4

Hội đồng nhân dân

HĐND

5

Lao động - Thương binh và xã hội

6

Ngân hàng thế giới

7

Ủy ban nhân dân

8

Văn hóa

9

Xóa đói giảm nghèo

LĐ-TB&XH
WB
UBND

1. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng nghèo trên địa bàn huyện Lục Yên.
- Chỉ ra được những nguyên nhân chính ảnh hưởng đến nghèo của các hộ
nông dân trên địa bàn huyện.
- Đề xuất một số giải pháp thích hợp nhằm xoá đói giảm nghèo cho hộ nông
dân huyện Lục Yên.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Phương pháp định lượng
Đề tài sử dụng mô hình nghiên cứu sau để đánh giá tác động:

2.2. Phương pháp thu thập thông tin
a. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp.
b. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp
- Phương pháp xác định mẫu điều tra
- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
2.3. Phương pháp định tính
Để những thuận lợi và khó khăn trong công tác giảm nghèo tại địa
phương, đề tài sẽ tiến hành một nghiên cứu SWOT thông qua một số cuộc
phỏng vấn sâu đối với các bên liên quan như đã liệt kê trong phần “Nguồn số
liệu” ở trên.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Một số chỉ tiêu thống kê và đặc điểm của các hộ điều tra


ix
3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và chi tiêu bình quân năm
của hộ
3.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập bình quân năm của hộ
3.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu bình quân năm của hộ
3.3. Phân tích SWOT công tác giảm nghèo tại địa phương

những nhân tố này thì đất đai sản xuất nông nghiệp và ngành nghề phụ
với việc phát triển kinh tế đồi rừng là các tác nhân quan trọng nhất mà
qua đó nếu có chính sách tác động hợp lý sẽ là các giải pháp hữu hiệu để
thực hiện xóa đói giảm nghèo.
- Trong thời gian tới, huyện cần chỉ đạo, triển khai thực hiện chuyển
dịch cơ cấu kinh tế sao cho phù hợp với điều kiện của địa phương, xoá bỏ dần
tính chất thuần nông. Tập trung xây dựng chính sách hỗ trợ người dân phát
triển chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc. Khuyến khích người dân
phát triển nghề rừng, giúp họ gắn kết được kinh tế hộ với kinh tế đồi rừng để
vừa nâng cao thu nhập của người dân, vừa bảo vệ được rừng. Đồng thời quan
tâm đến phát triển các ngành nghề phụ trong nông thôn.
- Đề tài đã đề xuất 07 giải pháp nhằm xóa đói, giảm nghèo cho hộ nông
dân của huyện Lục Yên đó là: Giải pháp về vốn, giải pháp về đất đai, giải
pháp về thị trường, giải pháp về phát triển các ngành nghề phụ trong nông
thôn, giải pháp về phát triển giáo dục, đào tạo, giải pháp về xây dựng phát
triển cơ sở hạ tầng, giải pháp về thực hiện có hiệu quả các chính sách XĐGN.


xi
- Đề tài hoàn thành thể hiện sự cố gắng của tác giả trong quá trình học
tập tích luỹ kinh nghiệm cũng như quá trình nghiên cứu thực tế. Đề tài tập
trung nghiên cứu thực trạng nghèo, nguyên nhân nghèo, các yếu tố ảnh hưởng
đến thu nhập, chi tiêu của hộ nông dân, tuy nhiên do thời gian và trình độ có
hạn, trong quá trình nghiên cứu đề tài chưa đi sâu nghiên cứu thực trạng
nghèo tiếp cận đa chiều, giai đoạn 2016-2020, nhất là Tiêu chí mức độ thiếu
hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản. Có thể nói, bước đầu đề tài đã thu được
một số thành công nhất định. Tuy nhiên, trong quá trình nghiên cứu đề tài
không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự quan tâm, đóng
góp của thầy cô, đồng nghiệp để đề tài hoàn thiện hơn.
4.2. Kiến nghị

chiến lược giảm nghèo quốc gia giai đoạn kế tiếp. Tính chất đa chiều của
nghèo ngày càng thể hiện rõ do sức ép của đô thị hóa và di cư, trong đó thiếu
thu nhập chỉ là một yếu tố bên cạnh các thiếu hụt khác về tiếp cận dịch vụ xã
hội và điều kiện sống cơ bản (Báo cáo Quốc gia, 2015).
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được nước ta cũng
còn rất nhiều huyện, xã chưa giải quyết tận gốc vấn đề nghèo đói. Những kết
quả đạt được chưa mang tính bền vững bởi vì thu nhập của người dân hầu hết


2
đều xoay quanh ở mức cận nghèo. Do vậy rất dễ rơi vào tình trạng tái nghèo
khi gặp những tác động không thuận lợi tới đời sống và sản xuất của họ. Đặc
biệt đối với hộ nông dân miền núi, nơi có những khó khăn về mặt địa hình,
kinh tế xã hội, trình độ dân trí thấp, cơ sở hạ tầng kém phát triển, trình độ sản
xuất hàng hoá và tiếp cận thị trường còn hạn chế... Hiện nay, trong tổng số
những người nghèo của cả nước, có tới 85% số người nghèo tập trung ở nông
thôn và 1/3 trong số đó tập trung tại khu vực miền núi. Để đảm bảo mục tiêu
phát triển kinh tế xã hội nước ta từ nay đến năm 2020 cơ bản trở thành một
nước công nghiệp theo hướng hiện đại, vấn đề xoá đói giảm nghèo cần được
ưu tiên thực hiện hàng đầu (Báo cáo Quốc gia, 2015).
Lục Yên là một huyện miền núi khó khăn của tỉnh Yên Bái, trung tâm
huyện cách trung tâm thành phố Yên Bái 93 km về phía Đông - Bắc. Toàn
huyện có 23 xã, 1 thị trấn với 300 thôn, bản, tổ dân phố gồm 27.507 hộ dân.
Hiện nay 15/24 xã có hoàn cảnh kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn theo chương
trình 135. Mặc dù được Đảng và Nhà nước hết sức quan tâm đầu tư, Lục Yên
vẫn là huyện nghèo của tỉnh Yên Bái, với mức thu nhập bình quân trên đầu
người còn thấp, chỉ đạt khoảng 2.200.000 đồng/người/năm. Tỷ lệ hộ nghèo
của huyện năm 2016 chiếm 28,6% (trong đó 1/3 số xã của huyện có tỷ lệ hộ
nghèo trên 40%), số hộ cận nghèo là 4.477 hộ chiếm tỷ lệ 16,28%. Tổng số xã
được công nhận xã nông thôn mới 01 xã (Chi cục Thống kê huyện Lục Yên,

Đề tài tập trung nghiên cứu những số liệu giai đoạn 2015-2017, một số
số liệu năm 2018.


4
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Khái quát hoá những vấn đề lý luận cơ bản về công tác xoá đói giảm
nghèo, vai trò quản lý nhà nước trong thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đánh giá khách quan thực trạng nghèo và chỉ ra được những nguyên

nhân đích thực dẫn đến nghèo của hộ nông dân huyện Lục Yên.
- Tác giả hy vọng rằng những giải pháp mà đề tài luận văn đề xuất sẽ
được huyện Lục Yên có thể vận dụng, áp dụng vào thực tiễn chỉ đạo để phát
triển kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo trên địa bàn.


5
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Khái niệm về nghèo đói
Trong cuộc sống hàng ngày của con người, để tồn tại được thì cần phải
giải quyết được những nhu cầu thiết yếu nhất. Những nhu cầu này được chia
thành hai dạng, đó là nhu cầu về vật chất và nhu cầu về tinh thần. Những nhu
cầu này phải được đáp ứng ở một mức độ nhất định nào đó, mà người ta gọi
là mức sống tối thiểu của cộng đồng. Nghĩa là nếu không đạt được đến mức
này, con người không thể đảm bảo cuộc sống để phát triển một cách bình
thường được. Do vậy, khi nghiên cứu đói nghèo, chúng ta phải nghiên cứu
đến nhu cầu, hay còn gọi là mức sống tối thiểu của người dân.
Mặt khác, nghèo đói là một khái niệm mang tính chất động, nó biến đổi

Tuy vậy, cũng có quan điểm khác về nghèo đói mang tính kinh điển hơn,
triết lý hơn của chuyên gia hàng đầu của Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) ông Abapia Sen, người được giải Nôben về kinh tế năm 1998, cho rằng:
“Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển
cộng đồng”(Định nghĩa về đói nghèo và chuẩn nghèo ở Việt Nam). Xét cho
cùng sự tồn tại của con người nói chung và của người giầu, người nghèo nói
riêng, cái khác nhau cơ bản để phân biệt họ chính là cơ hội lựa chọn của mỗi
người trong cuộc sống, thông thường người giầu có cơ hội lựa chọn nhiều
hơn, người nghèo có cơ hội lựa chọn ít hơn.
Quan điểm nghèo đói của Việt Nam: Qua nhiều cuộc điều tra, khảo sát,
nghiên cứu, các nhà nghiên cứu và quản lý của các Bộ đã đi đến thống nhất
cần có một khái niệm riêng, chuẩn mực riêng cho nghèo đói ở Việt Nam:
Nghèo, là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có khả năng thoả mãn một
phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang bằng mức


7
sống tối thiểu của cộng đồng xét trên mọi phương diện (Định nghĩa về đói
nghèo và chuẩn nghèo ở Việt Nam).
Đói, là tình trạng một bộ phận dận cư nghèo, có mức sống dưới mức tối
thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống (Định nghĩa về
đói nghèo và chuẩn nghèo ở Việt Nam).
1.1.2. Tiêu chí đánh giá chuẩn nghèo
Căn cứ vào mức sống thực tế các địa phương, trình độ phát triển KT –
XH, từ năm 1993 đến năm 2015, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã 6
lần công bố tiêu chuẩn cụ thể cho hộ nghèo. Các tiêu chí này thay đổi theo
thời gian cùng với sự thay đổi mặt bằng thu nhập quốc gia. Các chuẩn nghèo
của Bộ LĐ-TB-XH ban đầu được quy đổi ra thóc, nhưng từ năm 2005 được
tính theo phương pháp tiếp cận dựa vào chi phí cho những nhu cầu cơ bản đa
dạng hơn. Cụ thể:
- Chuẩn nghèo giai đoạn 1997-2000: Theo Công văn số 1751/LĐTBXH

Vùng thành thị

Kg gạo/người/tháng

20

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo

Kg gạo/người/tháng

15

Vùng nông thôn đồng bằng, trung du

Kg gạo/người/tháng

20

Vùng thành thị

Kg gạo/người/tháng

25

Vùng nông thôn miền núi, hải đảo

Đồng/người/tháng

55.000


Vùng nông thôn

Đồng/người/tháng

200.000

Vùng thành thị

Đồng/người/tháng

260.000

Đồng/người/tháng

400.000

2. Giai đoạn 1995-1997

3. Giai đoạn 1998-2000

4. Giai đoạn 2001-2005

5. Giai đoạn 2006-2010

6. Giai đoạn 2011-2015
Vùng nông thôn


9
Giai đoạn

7.2 Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch của người lớn; tình trạng đi học của trẻ
vụ xã hội cơ bản:

em; tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y
tế; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình
quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt;
hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch
vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận
thông tin

1.1.3. Nghèo đa chiều
* Khái niệm nghèo đa chiều
Khái niệm nghèo đa chiều đã ra đời trong đó xác định rõ nghèo đói
không hẳn chỉ là đói ăn, thiếu uống, hoặc thiếu các điều kiện sống, sinh hoạt
khác mà nghèo đói còn được gây ra bởi các rào cản về xã hội và các tác nhân
khác ngăn chặn những cá nhân hoặc cộng đồng tiếp cận với các nguồn lực,
thông tin và dịch vụ. Như vậy sự nghèo khó không chỉ đơn thuần là một cá
thể mà nó bao gồm các yếu tố kìm hãm cá thể đó không tiếp cận được đến các
nguồn lực hoặc không biết và không thể tìm ra các giải pháp cho bản thân để
thoát ra khỏi tình trạng hiện có.


10
* Chuẩn nghèo đa chiều
Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng cho
giai đoạn 2016 - 2020 (theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng
11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp
cận đa chiều).
* Hộ nghèo:
- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

quyết, nếu như những thảm họa do thiên tai, dịch bệnh gây ra từng bước cũng
sẽ được khắc phục thì vấn đề nghèo đói của nhân loại lại là một vấn đề vừa
cấp bách, vừa phức tạp lại như một căn bệnh kinh niên khó bề chạy chữa.
Đói nghèo là nỗi bất hạnh và là một phi lý lớn. Trong khi nền văn minh
thế giới đã đạt được những thành tựu hiển nhiên về tiến bộ khoa học - công
nghệ, làm tăng đáng kể của cải vật chất xã hội, tăng thêm vượt bậc sự giàu có
cho con người, thì thảm cảnh đeo đẳng mãi trên lưng con người lại vẫn là sự
nghèo đói. Hàng tỷ người, thực tế là một phần ba số dân thế giới vẫn khốn
cùng và đói khát. Thiệt thòi lớn nhất là trẻ em. Hằng ngày có gần 100 triệu trẻ
em không có cái ăn, trên 100 triệu trẻ em vô gia cư chỉ sống nhờ của bố thí
hoặc sống dựa vào sự lao động quá sức, kể cả bằng các nghề đặc biệt là móc
túi, mại dâm; trên 50 triệu trẻ em làm việc trong những ngành có hại; hàng
trăm triệu trẻ em tuổi từ 6 - 11 không được cắp sách đến trường (Vấn đề
nghèo đói và việc xóa đói giảm nghèo).
Đói nghèo diễn ra trên tất cả các châu lục với những mức độ khác nhau.
Đặc biệt ở các nước đang phát triển, sự đói nghèo của dân cư đang là một vấn
đề nhức nhối rất cấp bách phải tháo gỡ nhưng cũng vô cùng khó khăn trong
việc thực hiện xóa đói giảm nghèo.


12
Sự nghèo đói thì ai cũng thấy và không nước nào thiếu những chương
trình hoặc những chính sách để thực hiện việc xóa đói giảm nghèo. Có rất
nhiều các tổ chức của Liên hợp quốc và của cộng đồng quốc tế thực hiện sứ
mệnh vẻ vang này trên phạm vi hành tinh. Người ta đã tổ chức những chiến
dịch lớn với hàng vạn tấn lương thực, hàng triệu USD để cứu giúp những
người hoạn nạn ở các nước châu Phi, châu Á hoặc như ở Haiti vừa qua. Sự
giúp đỡ về vật chất và tinh thần là rất đáng kể. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, dù
đây là công việc mà toàn cầu quan tâm nhưng rồi các nước đói vẫn hoàn đói,
sự trợ giúp của cộng đồng đối với một bộ phận dân cư khốn khó cũng chỉ như


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status