Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển hệ thống cây trồng hiệu quả tại xã Tiên Yên, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÙNG MINH THANH

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
CÂY TRỒNG HIỆU QUẢ TẠI XÃ TIÊN YÊN,
HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHÙNG MINH THANH

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
CÂY TRỒNG HIỆU QUẢ TẠI XÃ TIÊN YÊN,
HUYỆN QUANG BÌNH, TỈNH HÀ GIANG
Chuyên ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hữu Hồng


đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Nguyễn Hữu Hồng đã
tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận
văn. Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn UBND huyện Quang Bình, Đảng ủy, Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân và bà con nhân dân xã Tiên Yên, huyện Quang Bình,
tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi
hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và người
thân đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực
hiện luận văn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày

tháng

năm 2018

Tác giả

Phùng Minh Thanh


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................................ vii

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................43
3.2. Hiện trạng sử dụng đất ở xã Tiên Yên ...............................................................46
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất tự nhiên ......................................................................46
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ...............................................................47
3.3. Hệ thống cây trồng trên đất nông nghiệp của xã Tiên Yên ...............................49
3.3.1. Hệ thống cây trồng trên đất ruộng chủ động nước..........................................49
3.3.2. Hệ thống cây trồng trên đất ruộng không chủ động nước: .............................50
3.3.3. Hệ thống cây trồng trên đất soi bãi .................................................................50
3.3.4. Hệ thống cây trồng trên đất trồng cây lâu năm ...............................................51
3.4. Hệ thống cây trồng tại các nông hộ điều tra trên địa bàn xã Tiên Yên ..............52
3.4.1. Thông tin chung về các nông hộ điều tra ........................................................52
3.4.2. Tình hình sử dụng giống, kỹ thuật canh tác một số cây trồng chính của
các nông hộ điều tra trên địa bàn xã Tiên Yên năm 2017 .........................................54
3.4.3. Tình hình sắp xếp bố trí khung thời vụ của nông hộ điều tra năm 2017 ........58
3.4.4. Tình hình sử dụng phân bón trên các cây trồng chính của các nông hộ
điều tra năm 2017 ......................................................................................................61
3.4.5. Chi phí, hiệu quả sản xuất các loại cây trồng chính của các nông hộ điều
tra năm 2017 ..............................................................................................................63
3.4.6. Các công thức luân canh chính của các nông hộ điều tra năm 2017 ..............66
3.5. Các giải pháp phát triển HTCT hàng năm nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp tại các vùng nghiên cứu..................................................................69
3.5.1.Cơ sở lựa chọn các giải pháp ...........................................................................69
3.5.2. Các giải pháp phát triển HTCT hàng năm tại các vùng nghiên cứu. .............69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..............................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................75
PHỤ LỤC


v


Hệ thống canh tác

5

HTNN

Hệ thống nông nghiệp

6

HSTNN

Hệ sinh thái nông nghiệp

7

IUCN

8

PRA

9

TBKT

10

QĐ-TTg


Tiên Yên năm 2017 ................................................................................50
Bảng 3.6. Năng suất một số cây trồng chính trên đất soi bãi năm 2017 ...................51
Bảng 3.7. Năng suất, sản lượng các loại cây trồng lâu năm trên địa bàn xã Tiên
Yên năm 2017 ........................................................................................51
Bảng 3.8. Phân loại mức của các nông hộ điều tra trên địa bàn xã Tiên Yên ..........52
Bảng 3.9. Một số thong tin cơ bản của nông hộ điều tra trên địa bàn xã Tiên
Yên năm 2017 ........................................................................................53
Bảng 3.10. Tình hình sử dụng giống một số cây trồng chính của các nông hộ
điều tra trên địa bàn xã Tiên Yên năm 2017 ..........................................55
Bảng 3.11. Tình hình bố trí khung thời vụ các cây trồng chính trên địa bàn xã
Tiên Yên năm 2017 ................................................................................59
Bảng 3.12. Tình hình sử dụng các loại phân bón trên các cây trồng chính của
các nông hộ điều tra năm 2017 ..............................................................62
Bảng 3.13. Chi phí lợi nhuận các cây trồng chính trên 1ha đất của nông hộ điều
tra năm 2017 ..........................................................................................64
Bảng 3.14. Các công thức trồng trọt và lợi nhuận thu được của từng công thức
của các nông hộ điều tra năm 2017 ........................................................66


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1. Bản đồ hành chính xã Tiên Yên ................................................................42
Hình 3.2. Cơ cấu sản phẩm phân theo ngành kinh tế của xã Tiên Yên năm 2017 ...45
Hình 3.3. Tình hình dân số và lao động trên địa bàn xã Tiên Yên năm 2017 ..........45


1



2

bước chuyển dịch hệ thống cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa và phát triển
nền sản xuất nông nghiệp bền vững, thì công tác nghiên cứu hiện trạng và đề xuất
giải pháp hệ thống cây trồng hiệu quả là hết sức cần thiết. Xuất phát từ những vấn
đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:"Nghiên cứu hiện trạng và đề xuất
giải pháp phát triển hệ thống cây trồng hiệu quả tại xã Tiên Yên, huyện Quang
Bình, tỉnh Hà Giang".
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về hệ thống cây trồng và phát triển hệ
thống cây trồng.
- Đánh giá hệ thống cây trồng tại xã Tiên Yên, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
- Đánh giá khó khăn, thách thức và yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống cây trồng
tại xã Tiên Yên, huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang
- Đề xuất các giải pháp cải tiến các hệ thống cây trồng nhằm nâng cao giá trị
thu nhập cho nông dân.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Đóng góp một số giải pháp và kỹ thuật tiến bộ trong canh tác hệ thống cây
trồng phù hợp với điều kiện thực tiễn và tiềm năng, lợi thế của địa bàn xã Tiên Yên.
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể là một tài liệu tham khảo bổ ích cho việc
nghiên cứu chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thay đổi quy trình, nâng cao trình độ canh
tác của người nông dân.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá thực trạng hệ thống canh tác cây trồng hiện tại của xã Tiên Yên,
huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang.
- Góp phần nâng cao trình độ canh tác cho người nông dân của xã Tiên Yên
trong việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cây trồng.
- Góp phần tham vấn cho các cấp chính quyền, trong việc xây dựng các chính

(HTNN), bởi nó có vai trò quyết định đến các hoạt động khác của hệ thống. Hoạt
động sản xuất trồng trọt trong HTNN tạo ra hệ thống cây trồng tương ứng. Nguyễn
Duy Tính (1995) cho rằng, hệ trồng trọt là hệ phụ trung tâm của HTNN, cấu trúc
của nó quyết định sự hoạt động của các hệ phụ như: chăn nuôi, chế biến... Vậy hệ
thống trồng trọt là gì? [26]


4

Lý thuyết về hệ thống trồng trọt dựa trên những yếu tố về điều kiện tự nhiên
(khí hậu, đất đai), kinh tế - xã hội, thị trường của vùng. Hay hệ thống trồng trọt là
hoạt động sản xuất cây trồng trong nông trại, bao gồm tất cả các hợp phần cần có
để sản xuất một tổ hợp các cây trồng và mối quan hệ giữa chúng với môi trường.
Các hợp phần này bao gồm tất cả các yếu tố vật lý và sinh học cũng như kỹ thuật,
lao động và quản lý sản xuất (Zandstra et al., 1981; Nguyễn Duy Tính, 1995). [26]
Nghiên cứu hệ thống trồng trọt là một vấn đề phức tạp, vì nó liên quan đến
nhiều tài nguyên và môi trường như: tài nguyên đất, khí hậu, cây trồng, vấn đề sâu
bệnh, dịch hại, mức đầu tư và trình độ khoa học kỹ thuật nông nghiệp. Mục đích
của các vấn đề nghiên cứu là nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài
nguyên đất, khí hậu và nâng cao năng suất cây trồng.
Theo Phạm Chí Thành và cs. (1996) hệ thống trồng trọt bao gồm: (i) Hệ
thống cây trồng; (ii) hệ thống công thức luân canh; (iii) hệ thống sử dụng phân
bón; (iv) hệ thống tưới tiêu; (v) hệ thống bảo vệ thực vật; (vi) hệ thống quản lý… [31]
1.1.2. Hệ thống cây trồng
1.1.2.1. Khái niệm về hệ thống cây trồng (HTCTr)
HTCTr là tổng thể các loại cây trồng trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau,
được bố trí hợp lý trong không gian và thời gian. Chuyển đổi hay hoàn thiện HTCTr là
phát triển HTCTr mới trên cơ sở cải tiến HTCTr cũ hoặc phát triển HTCTr mới bằng
tăng vụ, tăng cây hoặc thay thế cây trồng để khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng đất
đai, con người và lợi thế so sánh trên vùng sinh thái (Nguyễn Duy Tính, 1995). [26]

áp dụng trong việc xác định hệ thống cây trồng hợp lý cho các vùng sinh thái khác
nhau là: (i) Hệ thống cây trồng phải sử dụng tốt nhất nguồn nhiệt, bức xạ. Có thể
dựa vào tổng nhiệt của từng loại cây trồng để sắp xếp các công thức cây trồng của
từng vùng; (ii) sử dụng tốt nhất nguồn nước. Trong điều kiện không tưới, cây trồng
phụ thuộc vào thời gian mưa. Bố trí cây trồng cần được dựa vào lượng nước mưa
theo thời gian. Trong điều kiện có tưới, khả năng chủ động tưới cho phép mở rộng
diện tích gieo trồng; (iii) thích hợp và sử dụng tốt nhất điều kiện đất; (iv) tránh thiệt
hại do các điều kiện khó khăn về khí hậu, đất đai, sâu bệnh gây ra; (v) bồi dưỡng độ
màu mỡ của đất, tránh thoái hóa đất; (vi) đảm bảo việc sử dụng lao động hợp lý. [21]
2.1.1.3. Đặc điểm hệ thống cây trồng
(a) Hệ thống cây trồng được hiểu là: loại cây trồng, giống cây, mùa vụ trồng

trọt, hệ thống công thức luân canh cây trồng ở những điều kiện sinh thái cụ thể.


6
(b) Đặc trưng của hệ thống cây trồng là yếu tố động:

+ Động theo thời gian (hệ thống cây trồng ở nền nông nghiệp tự cung tự cấp
khác với hệ thống cây trồng làm hàng hóa);
+ Động theo không gian, điều kiện sinh thái cụ thể khác nhau thì hệ thống
cây trồng khác nhau (như chân ruộng cao, ruộng trũng, ruộng vàn, ruộng thấp; vùng
sinh thái đồng bằng, trung du, miền núi, ven biển...);
+ Động theo tiến bộ kỹ thuật (như giống cây trồng, kỹ thuật trồng trọt
mới…) và động theo nhu cầu tiêu dùng của xã hội khác nhau.
Tại một vùng cụ thể, cây trồng là yếu tố động. Chính vì vậy, chúng ta cần
thường xuyên nghiên cứu sự thay đổi của hệ thống cây trồng để đáp ứng với thời
gian, sự thay đổi điều kiện kinh tế - xã hội.
1.1.3. Những yếu tố cơ bản ảnh hưởng tới hệ thống cây trồng
Theo Phạm Chí Thành (2012) người nông dân trồng trọt loại cây gì, kỹ thuật

của đất cũng là hệ quả của khí hậu (Dẫn theo Nguyễn Văn Viết, 2009). [38]
* Ánh sáng

Ánh sáng cung cấp năng lượng cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ của cây.
Ánh sáng là yếu tố biến động, ảnh hưởng đến năng suất. Cần xác định yêu cầu của
cây trồng về cường độ chiếu sáng và khả năng cung cấp ánh sáng từng thời kỳ trong
năm để bố trí cây trồng hợp lý. Mỗi cây trồng có yêu cầu ánh sáng khác nhau. Các
loại cây quang hợp theo chu trình C4 và chu trình CAM

là những cây ưa sáng,

đồng thời cũng là cây ưa nóng. Các cây quang hợp theo chu trình C3 yêu cầu ánh
sáng thấp hơn.
* Độ dài ngày

Độ dài ngày dùng để xác định thời gian sinh trưởng của cây, muốn biết khả
năng cung cấp ánh sáng cho cây, cần biết bức xạ và số giờ nắng hàng tháng hoặc số
giờ nắng bình quân ngày. Khi xem xét vai trò của ánh sáng (độ dài ngày ngắn hay
dài) đối với cây trồng phải xem xét độ dài ngày theo mùa sinh trưởng của cây trồng
(Nguyễn Văn Viết, 2009). Để bố trí HTCTr phù hợp, đạt năng suất cao và ổn định
cần phải căn cứ vào nhu cầu của cây về nhiệt độ và ánh sáng ở giai đoạn cuối và
tình hình nhiệt độ, ánh sáng từng tháng trong năm. [38]
* Nhiệt độ

Theo Nguyễn Văn Viết (2009) diễn biến của nhiệt độ có ý nghĩa quyết định
đến cơ cấu thời vụ gieo trồng khi các điều kiện khác được bảo đảm. Từng loại cây,
giống cây, các bộ phận của cây, các quá trình sinh lý của cây phát triển thích hợp và
an toàn trong khoảng nhiệt độ nhất định. [38] Cây ưa nóng là những cây trong 2



khiển dinh dưỡng đất.


9

Nước ta có khoảng 22 triệu ha đất đồi núi, chiếm 2/3 tổng diện tích tự nhiên,
có độ dốc nhất định. Gieo trồng cây ngắn ngày thường làm giảm hàm lượng hữu
cơ và dự trữ mùn, đạm. Để phục hồi đất đồi núi, cần bổ sung vào đất một lượng chất
hữu cơ mới (phân chuồng, phân xanh, tàn dư cây trồng...) khoảng 10-15 tấn/ha/năm.
Chuyển từ cơ cấu độc canh cây ngắn ngày sang đa canh sẽ tăng mạnh lượng hữu cơ
và nhịp độ tuần hoàn hữu cơ trong đất. Điều đó góp phần đảm bảo cho sử dụng đất
lâu bền (Nguyễn Văn Bộ, 2001).[2]
1.1.3.3. Cây trồng

Trong hệ sinh thái đồng ruộng, cây trồng là thành phần trung tâm của hệ.
Mỗi loại cây có những yêu cầu về điều kiện sống như đất đai, khí hậu khác nhau.
Các loại cây trồng có tập đoàn vi sinh vật đất, vi sinh vật cộng sinh và cả các loại
sinh vật hại riêng. Hơn nữa, mỗi loại cây trồng lại có biện pháp canh tác, kỹ thuật
chăm sóc cụ thể. Vì vậy, mỗi vườn cây có thể xem là một hệ sinh thái nông nghiệp.
Nhiệm vụ của khoa học cây trồng là sử dụng những nguồn lợi đó một cách tốt nhất
(Đường Hồng Dật, 2008). [5]
Khí hậu và đất đai là các yếu tố mà con người ít có khả năng thay đổi, còn
với cây trồng thì con người có thể thay đổi các yếu tố đầu vào, chọn lựa, di thực.
Với tiến bộ công nghệ sinh học ngày nay, con người có thể thay đổi bản chất của
cây trồng theo ý muốn thông qua các biện pháp như lai tạo, chọn lọc, gây đột biến,
nuôi cấy vô tính.
Nông nghiệp nước ta thời kỳ xa xưa đã có một cơ cấu cây trồng phong phú,
từ các cây trồng có nguồn gốc nhiệt đới đến ôn đới. Cùng với lúa nước là loại cây
lương thực chủ yếu, cơ cấu các loại cây trồng bao gồm nhiều loại cây: cây lương
thực, cây có củ, cây ăn quả, cây có sợi... đã ngày càng được bổ sung phong phú

nghiệp, tập quán, kỹ thuật canh tác của từng vùng, từng địa phương có ảnh hưởng
trực tiếp đến HTCTr. Vùng có trình độ kỹ thuật canh tác cao, như hệ thống cây
trồng hoa, rau cao cấp như xã Tây Tựu huyện Từ Liêm, Vân Nội huyện Đông Anh TP. Hà Nội, TP. Đà Lạt - tỉnh Lâm Đồng.
- Các tiến bộ khoa học - công nghệ: Nhờ có công nghệ mà các yếu tố sản

xuất như đất đai, sinh vật, khí hậu, máy móc, lao động và kinh tế kết hợp với nhau
để tạo ra sản phẩm nông nghiệp. Trong thực tế sản xuất, những hộ tiếp cận với tiến
bộ khoa học, công nghệ sản xuất, hiểu biết thị trường sẽ ảnh hưởng tới HTCTr.
Vùng sản xuất nông nghiệp công nghệ cao có HTCTr chuyên sản xuất sản phẩm
hàng hóa; sản xuất được điều khiển theo thị hiếu của thị trường, kinh tế giảm dần
tác động yếu tố tự nhiên.


11
1.1.3.6. Hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh tế. Nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế nghĩa là tăng cường trình độ lợi
dụng các nguồn lực sẵn có trong một hoạt động kinh tế. Đây là đòi hỏi khách quan
của nền sản xuất xã hội do nhu cầu vật chất cuộc sống của con người ngày một
tăng. Do yêu cầu của công tác quản lý kinh tế cần thiết phải phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến chất lượng các hoạt động kinh tế, do đó đã xuất hiện phạm trù hiệu
quả kinh tế. Vận dụng vào việc phát triển hệ thống cây trồng bền vững cho thấy cần
phải tận dụng triệt để điều kiện tự nhiên để bố trí cơ cấu cây trồng, chủng loại cây
trồng sao cho hợp lý trên một đơn vị diện tích.
Về mặt kinh tế HTCTr cần thỏa mãn các điều kiện: (i) Đảm bảo yêu cầu
chuyên canh và tỷ lệ sản phẩm hàng hoá cao; (ii) đảm bảo việc hỗ trợ cho ngành sản
xuất chính và phát triển chăn nuôi, tận dụng các nguồn lợi tự nhiên; (iii) đảm bảo
thu hút lao động và vật tư kỹ thuật có hiệu quả kinh tế; (iv) đảm bảo chất lượng và
giá trị hàng hoá cao hơn HTCTr cũ; (v) khi đánh giá hiệu quả kinh tế của HTCTr có

điểm nào đó. Vì vậy, Nhà nước cần có những chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô để
phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của thị trường.
Hiện nay, thị trường nông thôn đang phát triển với sự tham gia đắc lực của
các doanh nghiệp tư nhân, kể cả các mặt hàng xuất khẩu. Các hộ nông dân ngày
càng phụ thuộc vào thị trường tự do, thiếu hoạt động của hợp tác xã chế biến và tiêu
thụ nông sản. Nếu các hợp tác xã nắm được khoảng 30% khối lượng hàng hoá thì tư
thương sẽ mất độc quyền trong buôn bán.
1.1.3.8. Trình độ người dân

Theo Đặng Kim Sơn (2006) nước ta trong thời kỳ đổi mới, các chính sách
mới một lần nữa xác lập vị trí số một của kinh tế hộ nông dân ở nông thôn. Trong
nông thôn có 3 nhóm hộ chính là: (i) Nhóm hộ sản xuất hàng hoá (chiếm khoảng
30%); (ii) nhóm hộ bước đầu đi vào sản xuất hàng hoá nhưng còn ít, quy mô nhỏ
(chiếm gần 55%); (iii) nhóm hộ nghèo (chiếm dưới 15%). [24]
Hộ nông dân không phải là một hình thái sản xuất đồng nhất mà là tập hợp
các kiểu nông hộ khác nhau, có mục tiêu và cơ chế hoạt động khác nhau. Căn cứ
vào mục tiêu và cơ chế hoạt động của nông hộ để phân biệt các kiểu hộ nông
dân: Kiểu hộ hoàn toàn tự cấp: Trong điều kiện này người nông dân ít có phản ứng
với thị trường, nhất là thị trường lao động và vật tư; (ii) kiểu nông hộ chủ yếu tự
cấp, có bán một phần nông sản đổi lấy hàng tiêu dùng, có phản ứng ít nhiều với giá
cả (chủ yếu giá vật tư); (iii) kiểu hộ bán phần lớn nông sản, có phản ứng nhiều với


13

thị trường; (iv) kiểu hộ hoàn toàn sản xuất hàng hoá, có mục tiêu kiếm lợi nhuận
như là một xí nghiệp tư bản chủ nghĩa.
Mục tiêu sản xuất của các hộ quyết định sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh,
cơ cấu cây trồng, mức đầu tư, phản ứng với giá cả vật tư, lao động và sản phẩm của
thị trường. Quá trình phát triển của các hộ nông dân trải qua các giai đoạn từ thu

dụng các biện pháp kỹ thuật tiến bộ, khắc phục những tồn tại trên nhằm mục tiêu
hướng tới phát triển HTCTr hướng bền vững.
1.1.3.9. Chính sách

Nhà kinh tế học người Anh Franks Ellis cho rằng không có một định nghĩa
“duy nhất” về thuật ngữ chính sách. Các nhà kinh tế thường nghĩ chính sách là mục
tiêu và phương pháp mà Chính phủ đưa ra nhằm tác động vào mức độ của biến
động kinh tế như giá, thu nhập, thu nhập quốc dân, tỷ giá hối đoái...và từ đó ông
cho rằng chính sách được xác định như là đường lối hành động mà Chính phủ lựa
chọn đối với một lĩnh vực của nền kinh tế, kể cả các mục tiêu mà Chính phủ tìm
kiếm và sự lựa chọn các phương pháp để theo đuổi các mục tiêu đó.
Muốn quá trình chuyển đổi HTCTr có hiệu quả phải thúc đẩy tất cả các kiểu
hộ nông dân phát triển một cách đồng bộ chứ không thể chỉ thúc đẩy các hộ sản
xuất giỏi. Quá trình phát triển kinh tế sẽ phân hoá giàu nghèo, có sự chênh lệnh về
thu nhập giữa nông thôn và thành thị, cần thiết phải rút lao động ra khỏi nông
nghiệp bằng cách phát triển công nghiệp nông thôn và thâm canh tăng vụ để sản
xuất hàng hoá.
Một khó khăn khác làm cho nông dân ngần ngại không dám đầu tư vào sản
xuất và cải tiến HTCTr là do thiếu thị trường cho nông sản. Để giải quyết vấn đề thị
trường, Nhà nước cần tạo môi trường lành mạnh cho thị trường phát triển và xây
dựng cơ sở hạ tầng như: giao thông, thuỷ lợi, thông tin.
Để thúc đẩy quá trình chuyển đổi HTCTr có căn cứ và kịp thời, theo Phạm
Chí Thành và cs. (1993); Đặng Vũ Bình và Nguyễn Xuân Trạch (2002) thì Nhà
nước cần có chính sách về khoa học - công nghệ thông qua nghiên cứu, nhằm thiết
lập ngay trên đồng ruộng của người nông dân những mô hình chuyển đổi cây trồng
có hiệu quả và chuyển giao kỹ thuật thích ứng cho nông dân. [30, 1]
1.1.3.10. Một số tác động đặc thù đến HTCTr
(a) Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến hệ thống cây trồng

Theo công ước khung của Liên Hợp Quốc năm 1992 (Bộ Tài nguyên và Môi

thích hợp của nông dân; (iii) độ phì đất canh tác suy giảm; (iv) sử dụng phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật không hiệu quả; (v) vấn đề xói mòn rửa trôi đất và hạn hán.
Để giải quyết những trở ngại này cần nghiên cứu cả về giống và quản lý cây trồng
tổng hợp. Đặc biệt những công nghệ chuyên cho cây ngô ở những địa bàn vùng cao,
vùng khó khăn (Dang Thanh Ha et al., 2004). [41]


16

Các biện pháp tự thích ứng với điều kiện BĐKH của người dân sản xuất
nông nghiệp được mô tả bao gồm: Phục tráng giống địa phương, thay đổi cơ cấu
giống, tăng tỷ lệ giống ngắn ngày, điều chỉnh lịch thời vụ, chuyển dịch cửa cống lấy
nước, tăng cơ cấu giống chịu mặn, lúa lai, tìm nguồn nước tưới, luân canh,
chuyển đổi nuôi trồng thủy sản, cây ăn quả, thời vụ hóa các công thức luân canh,
mô hình lúa - cá (Mai Văn Trịnh và cs, 2010). [35]
(b) Xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam và HTCTr

Nền nông nghiệp lấy hộ nông dân làm đơn vị sản xuất hiện nay có tác dụng
tích cực là kích thích sản xuất tạo ra nhiều nông sản nhưng chất lượng thấp và giá
trị sản xuất cũng thấp. Điều kiện kinh tế của hộ rất khác nhau dẫn đến chất lượng
nông sản không đồng đều, hiệu quả sản xuất thấp.
Trong những năm gần đây, Nhà nước có chủ trương xây dựng nông thôn
mới, sản xuất hàng hóa tập trung theo hướng:
- Liên kết giữa hộ nông dân có ruộng cùng một điều kiện sinh thái và áp

dụng một hệ thống canh tác tối ưu để tạo ra giá trị gia tăng tối đa và bền vững.
- Mối liên kết giữa nông dân với các nhà khoa học để khoa học trở thành

động lực chủ yếu phục vụ sản xuất.
- Mối liên kết giữa nông dân với ngân hàng để giải quyết vốn, các nhà kinh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status