BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
NGUYỄN NĂNG ĐỄ
TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG VÀ KẾT QUẢ TƢ VẤN
CHO NGƢỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2019
LUẬN VĂN THẠC SỸ DINH DƢỠNG
THÁI BÌNH - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÁI BÌNH
NGUYỄN NĂNG ĐỄ
TÌNH TRẠNG DINH DƢỠNG VÀ KẾT QUẢ TƢ VẤN
CHO NGƢỜI BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA NỘI TIM MẠCH
BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH THÁI BÌNH NĂM 2019
Chuyên ngành: Dinh dƣỡng
Đặc biệt em muốn gửi lời cảm ơn đến các người bệnh đã hợp tác, tạo
điều kiện cho em được phép thăm khám và thu thập những thông tin cần thiết
để nghiên cứu và học tập.
Thái Bình, ngày 30 tháng 5 năm 2019
Học viên
Nguyễn Năng Đễ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất cứ công trình khoa học nào khác.
Thái Bình, ngày 30 tháng 5 năm 2019
Học viên
Nguyễn Năng Đễ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BMI
: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
CBVC
: Cán bộ viên chức
: Tăng huyết áp
TNLTD
: Thiếu năng lượng trường diễn
WHO
: Tổ chức Y tế thế giới (World Health Organization)
WHR
: Tỷ số vòng eo/vòng mông (Waist Hip Ratio)
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1:TỔNG QUAN............................................................................ 3
1.1. NHỮNG HIỂU BIẾT CHUNG VỀ TĂNG HUYẾT ÁP ................... 3
1.1.1. Khái niệm huyết áp ......................................................................... 3
1.1.2. Khái niệm tăng huyết áp ................................................................. 3
1.1.3. Các yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp ............................................ 4
1.2. CHẾ ĐỘ DINH DƢỠNG CHO NGƢỜI TĂNG HUYẾT ÁP .......... 7
1.2.1. Vai trò của dinh dưỡng trong tăng huyết áp ................................... 7
1.2.2. Các loại thực phẩm tốt cho người bệnh tăng huyết áp.................... 8
1.2.3. Các thực phẩm người bệnh tăng huyết áp không nên dùng. ......... 15
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC VỀ TÌNH TRẠNG
DINH DƢỠNG CỦA NGƢỜI BỆNH TẠI CÁC BỆNH VIỆN ................ 18
1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới ......................................................... 18
1.3.2. Các nghiên cứu tại Viê ̣t Nam ........................................................ 21
KẾT LUẬN .................................................................................................... 74
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1.
Phân loại tăng huyết áp theo JNC VII năm 2003 ....................... 30
Bảng 2.2.
Sơ đồ tóm tắt thiết kế nghiên cứu ............................................... 31
Bảng 2.3.
Phân loại tình trạng dinh dưỡng dành cho người trưởng thành .. 33
Bảng 3.1.
Một số thông tin về người bệnh chọn vào nghiên cứu ............... 44
Bảng 3.2.
Tình trạng huyết áp của người bệnh tại thời điểm nghiên cứu...... 45
Bảng 3.3.
Giá trị trung bình cân nặng, chiều cao của người bê ̣nh theo giới
Bảng 3.11. Tỷ lệ người bệnh THA thường xuyên dùng nước uống thảo dược ... 53
Bảng 3.12. Lượng nước người bệnh sử dụng trong ngày trước và sau can thiệp .. 54
Bảng 3.13. Tỷ lệ người bệnh THA sử dụng thường xuyên thực phẩm nhiều
muối ................................................................................................... 56
Bảng 3.14. Tỷ lệ người bệnh THA sử dụng thường xuyên một số thực phẩm
nhiều cholesterol trước và sau can thiệp .......................................... 56
Bảng 3.15. Tỷ lệ người bệnh THA sử dụng thường xuyên một số đồ uống có
hại trước và sau can thiệp ................................................................. 57
Bảng 3.16. Tỷ lệ người bệnh thường xuyên sử dụng một số thực phẩm Glucid
tinh chế trước và sau can thiệp ......................................................... 57
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Nghề nghiệp của người bệnh được chọn vào nghiên cứu ........ 44
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ các bệnh được chẩn đoán lúc nhập viện .......................... 45
Biểu đồ 3.3. Đánh giá tin
̀ h trạng dinh dưỡng của người bệnh THA theo BMI
và giới ....................................................................................... 47
Biểu đồ 3.4. Tình trạng dinh dưỡng của người THA theo BMI và tuổi ....... 48
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ người bệnh ăn kiêng ........................................................ 54
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ người bệnh biết lợi ích của việc ăn giảm muối ............... 55
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Nấm Linh chi là một dược liệu quý cho bệnh nhân THA .............. 9
Hình 1.2. Hoa Hòe là thảo dược phổ biến cho bệnh nhân THA................... 10
Hình 1.3. Người bệnh THA được nhiều tác gia khuyên dùng trà tâm sen .... 11
Hình 1.4. Các loại nấm tốt cho người bệnh THA đangđược nuôi cấy phổ
biến ở Việt Nam ............................................................................ 13
Hình 1.5. Chuối tiêu có nhiều kali cho người bệnh THA ............................. 15
trưởng thành (từ 25 tuổi trở lên) trong quần thể 44 triệu người tại 8 tỉnh thành
trên toàn quốc mắc THA.Kết quả cho thấy, có 52,8% người Việt có huyết áp
bình thường (23,2 triệu người), có 47,3% người Việt Nam (20,8 triệu người)
bị tăng huyết áp. Đặc biệt, trong những người bị tăng huyết áp, có 39,1% (8,1
triệu người) không được phát hiện bị tăng huyết áp; có 7,2% (0,9 triệu người)
bị tăng huyết áp không được điều trị; có 69,0% (8,1% triệu người) bị tăng
huyết áp chưa kiểm soát được [50].
2
Trong nhiều năm gần đây, tăng huyết áp đã trở thành một trong những
yếu tố nguy cơ gây tàn tật và tử vong hàng đầu trên toàn thế giới. Không phải
ngoại lệ, Việt Nam với tốc độ già hóa dân số nhanh đang và sẽ còn phải đối
mặt với những hậu quả ngày càng nặng nề do tăng huyết áp gây ra. Tăng
huyết áp và các yếu tố nguy cơ đã trở thành vấn đề cần giải quyết không
những chỉ bằng thuốc điều trị kiểm soát HA, mà cần hàng loạt các biện pháp
giáo dục truyền thông sức khoẻ nhằm vào các yếu tố nguy cơ đặc biệt là các
yếu tố nguy cơ về lối sống, chế đô ̣ dinh dưỡng vố n có kh ả năng thay đổi theo
chiều hướng tích cực có lợi cho bệnh nhân bị THA.
Bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình mỗi tháng tiếp nhận hàng nghìn người
bệnh THA. Các người bệnh được tự do lựa chọn khẩu phần ăn tại khoa Dinh
dưỡng hoặc tự túc ăn uống, hướng dẫn chế độ ăn cũng chưa được chu đáo đến
tất cả người bệnh. Do vậy đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người bệnh THA
tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Thái Bình là việc làm hết sức quan trọng. Trên cơ
sở đó tiến hành can thiệp, đánh giá kết quả, từ đó đưa ra các khuyến nghị lâm
sàng. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Tình tra ̣ng dinh dƣỡng và k ết quả
tƣ vấn cho ngƣời bệnh tăng huyế t áp ta ̣i khoa N ội Tim mạch Bênh
̣ viêṇ
Đa khoa tin
Ở người trưởng thành bình thường, huyết áp khoảng từ 90/60 mmHg đến
dưới 140/90 mmHg.
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO - World Health Organization), tăng
huyết áp là khi huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥
90 mmHg. Con số này được đưa ra do có sự khác biệt về tỷ lệ đột quỵ, nhóm
4
người có huyết áp ≥ 140/90 mmHg có tỷ lệ đột quỵ cao gấp 1,8 lần nhóm
người có huyết áp < 140/90 mmHg.
1.1.3. Các yếu tố nguy cơ gây tăng huyết áp
THA hiện là bệnh mãn tính phổ biến nhất trong cộng đồng.Nguyên nhân
chưa được biết rõ, tuy nhiên, ngày càng có nhiều bằng chứng cho thấy yếu tố
môi trường (dinh dưỡng, lối sống) kết hợp với yếu tố di truyền là nguyên
nhân chính gây ra bệnh này.
Chỉ có 5 - 10% là có nguyên nhân là bệnh lý một số cơ quan như thận, và
các nguyên nhân khác thường là do bệnh khác: Có thai, sử dụng thuốc ngừa
thai, bệnh tuyến giáp bệnh thận mãn tính, hẹp eo động mạch chủ, hội chứng
Cushing, bệnh tắc nghẽn đường niệu, u tủy thượng thận, tăng aldosterone
nguyên phát, tăng huyết áp do mạch máu thận, khó thở khi ngủ, bệnh tuyến
giáp hay cận giáp. Ở những trường hợp này, khi bệnh chính được chữa khỏi thì
huyết áp thường trở về bình thường [9], [49].
Có 90 - 95% trường hợp còn lại không tìm ra được nguyên nhân (được
gọi là tăng huyết áp tiên phát). Các nghiên cứu dịch tễ học cho thấy, rõ ràng
môi trường có vai trò to lớn, vì ở một số cộng đồng không có vấn đề THA,
nhưng nếu cộng đồng đó thay đổi lối sống, cách ăn uống, THA có thể tăng
cao với tỉ lệ tới 30% dân chúng. Mặc dù nguyên nhân chính chưa được biết
đến nhưng người ta cũng nhận ra được một số yếu tố có thể góp phần gây ra
tăng huyết áp (yếu tố nguy cơ):
lại, khi tiêu thụ ít muối thì ít bệnh [74].
Theo các chuyên viên dinh dưỡng, trung bình mỗi người chỉ nên dùng
dưới 2 gam muối mỗi ngày, tương đương với một thìa muối. Đó là bao gồm
toàn thể số lượng muối cho mọi việc ăn uống, nấu nướng trong một ngày [41].
Đa số thực phẩm làm sẵn như đồ hộp, thực phẩm đông lạnh đều có nhiều
muối.Các nhà sản xuất đã cố gắng cắt giảm muối trong thực phẩm chế biến,
nhưng phân lượng dùng vẫn còn cao. Lý do là khi thêm muối thì món ănsẽ
6
hấp dẫn hơn so với một món ăn nhạt. Vì thế, những người cao tuổi thường
dùng nhiều muối gấp hai người trẻ để thỏa mãn khẩu vị [42].
Các nghiên cứu cũng cho thấy, một số người, với một sự bất thường nào
đó của genotype (mà hiện nay chưa xác định), khi tiếp xúc với chế độ ăn có
lượng Sodium (Na+) cao, lượng potassium (K+) thấp, với những thay đổi
trong lối sống như stress, uống rượu, béo phì… dẫn đến tăng huyết áp.
Các bất thường về gene có thể liên quan đến việc tổn thương hệ thống
kiểm soát thải NaCl hoặc là sự khiếm khuyết của thận trong khả năng thải
Na+ [59], [74].
Như vậy, THA được gọi là vô căn (Essential hypertention) nhưng thực ra
cũng có nguyên nhân, đó là sự thay đổi chế độ ăn, lối sống ở những người có
yếu tố gen nhạy cảm THA. Vấn đề thách thức trong thời gian tới là xác định
được các đối tượng này, để tác động vào chế độ ăn và lối sống, để bảo vệ họ
phòng ngừa việc xuất hiện THA.
- Béo phì: Rất nhiều kết quả nghiên cứu chứng minh sự liên hệ nhân quả
giữa béo phì và tăng huyết áp. Người béo có nguy cơ bị cao huyết áp hơn
người không béo từ hai tới sáu lần và mắc các bệnh của động mạch vành. Một
nghiên cứu của Deji et al (2013) có tới 62% người bệnh tăng huyết áp là thừa
cân hoặc béo phì [52].
tỏ ra lúng túng khi chọn dùng các đồ ăn thức uống hàng ngày để được một
chế độ dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe.
Dinh dưỡng có tác động lên huyết áp động mạch. Những thành phần
dinh dưỡng ảnh hưởng lớn, gây THA bao gồm: Natri, kali, calci và magie; các
chất béo: mỡ động vật, dầu thực vật; Glucid: đường, tinh bột; rượu, bia, chất
kích thích [32].
Theo Hội Tim mạch Việt Nam, chế độ dinh dưỡng hợp lý làm hạn chế
tăng huyết áp, duy trì được huyết áp mục tiêu và giúp làm ổn định huyết áp,
làm giảm tối đa nguy cơ tim mạch như: nhồi máu cơ tim, tai biến mạch máu
não…[27].
8
* Nghiên cứu của một số tác giả đã khuyến nghị một khẩu phần ăn cho
người bệnh tăng huyết áp nên có như sau [25], [41], [23]:
- Năng lượng: 30-35 Kcalo/cân cân nặng lý tưởng trên ngày. Người béo
quá mức (BMI >25) và béo phì (BMI >30) cho ít hơn để giảm cân, vì giảm
cân là một yếu tố hạ HA rất hiệu quả.
- Protid: 15- 18% tổng năng lượng. Protein có nguồn gốc động vật chiếm
30-35% tổng lượng Protein.
- Lipid: 18- < 25% tổng năng lượng. Tỷ lệ Lipid động vật/thực vật không
quá 60%.
- Cholesterol < 200ng/ngày.
- Glucid: 60-65% tổng nhu cầu năng lượng, Glucid phức hợp > 70%.
- Natri: 1600- < 2000mg/ngày.
- Kali: 450- 470mg/ngày.
- Nước: 2-3 lít/ngày.
- Cung cấp đủ vitamin và chất khoáng.
- Chất xơ; 22- 30g/ngày.
nồng độ mỡ trong máu, giảm co tắc mạch, giải tỏa cơn đau thắt tim [33].
Hình 1.1. Nấm Linh chi là một dược liệu quý cho bệnh nhân THA
10
- Hoa Hòe: Trong hoa hòe có chứa rutin. Rutin là một loại vitamin P có
tác dụng tăng cường sức chịu đựng của mạch máu. Rutin trong hoa hòe giúp
ổn định và hạ huyết áp, phòng ngừa tai biến mạch máu não [29].
+ Theo y học cổ truyền, hoa hòe có vị đắng, tính hàn, có tác dụng lương
huyết, chỉ huyết. Hoa hòe được sử dụng trong các trường hợp huyết nhiệt,
cầm máu, điều trị các bệnh chảy máu cam, ho ra máu, rong kinh, đại tiện ra
máu. Ngoài ra, hoa hòe còn giúp điều trị cao huyết áp, điều trị sau tai biến
mạch máu não [4].
Hình 1.2. Hoa Hòe là thảo dược phổ biến cho bệnh nhân THA
- Tâm Sen: Tâm sen giúp thanh nhiệt và chữa bí tiểu rất tốt. Có tác dụng
này chính là nhờ công dụng giải nhiệt và an thần của tâm sen. Theo nhiều
nghiên cứu cho thấy, tâm sen giúp hạ huyết áp thông qua cơ chế làm giãn cơ
trơn thành mạch và giảm trở lực huyết quản. Tâm sen còn phòng chống rối
loạn nhịp tim, chống oxy hoá… Thực phẩm này cũng cải thiện thiếu máu cơ
tim, cải thiện lưu lượng tuần hoàn động mạch vành. Chính vì lẽ đó mà tâm
sen có tác dụng rất tốt với ngườibị tăng huyết áp và rối loạn nhịp tim.
11
Hình 1.3. Người bệnh THA được nhiều tác gia khuyên dùng trà tâm sen
- Tam thất: Tam thất là hiện nay khá phổ biến đối với mọi người, là một
thơm đặc biệt, chứa nhiều acid amin và tinh dầu, có tác dụng làm thanh sáng
đầu óc và hạ HA. Rau muống: Chứa nhiều canxi, rất có lợi cho việc duy trì áp
lực thẩm thấu của thành mạch và HA trong giới hạn bình thường, là thứ rau
đặc biệt thích hợp cho những người bị cao HA có kèm theo triệu chứng đau
đầu. Cà chua: Có công dụng thanh nhiệt giải độc, lương huyết bình can và hạ
HA. Nó là thực phẩm rất giàu vitamin C và P, nếu ăn thường xuyên mỗi ngày
1- 2 quả cà chua sống sẽ có khả năng phòng chống cao HA rất tốt, đặc biệt là
khi có biến chứng xuất huyết đáy mắt [6].
- Các loại củ, quả như cà tím, cà rốt, hành tây: Là thực phẩm rất giàu
vitamin P, giúp cho thành mạch máu được mềm mại, dự phòng tích cực tình
trạng rối loạn vi tuần hoàn hay gặp ở những người bị cao HA và các bệnh lý
tim mạch khác. Cà rốt còn có tác dụng làm mềm thành mạch, điều chỉnh rối
loạn lipid máu và ổn định HA. Hành tây trong thành phần không chứa chất
béo, có khả năng làm giảm sức cản ngoại vi, đối kháng với tác dụng làm tăng
HA của catecholamine, duy trì sự ổn định của quá trình bài tiết muối
natritrong cơ thể nên làm giảm HA. Ngoài ra, vỏ hành tây còn chứa nhiều
13
rutin rất có lợi cho việc làm vững bền thành mạch, dự phòng tai biến xuất
huyết não [6].
- Các loại nấm như nấm hương, nấm rơm, mộc nhĩ: Là những thực phẩm
giàu chất dinh dưỡng nhưng lại có khả năng phòng chống xơ vữa động mạch
và hạ HA. Mộc nhĩ đen hay mộc nhĩ trắng đều là những thực phẩm rất có lợi
cho người bị cao HA [6].
Hình 1.4. Các loại nấm tốt cho người bệnh THA đang
được nuôi cấy phổ biến ở Việt Nam
- Tỏi: Có công dụng hạ mỡ máu và hạ HA. Kiên trì ăn đều đặn 2 tép tỏi
(0,12mg caroten, 0,04mg viatmin B1, 0,05mg vitamin B2, 0,7mg vitamin PP,
6mg vitamin C...) là những chất cần thiết cho cơ thể [6], [51].
+ Chuối tiêu là một vị thuốc hạ huyết áp tốt và không có một tác dụng
phụ nào. Từ lâu các nhà nghiên cứu đã nhận thấy những thức ăn chứa nhiều
kali và ít natri có khả năng làm hạ huyết áp cao, đề phòng được đột quỵ [6].
15
Hình 1.5. Chuối tiêu có nhiều kali cho người bệnh THA
+ Sự tương quan giữa kali và natri có liên quan đến huyết áp và hoạt
động của hệ tim mạch. Natri là thành phần quan trọng của muối ăn có khả
năng giữ nước trong cơ thể gây gánh nặng cho hệ tim mạch, còn kali ngược
lại có tác dụng giúp cơ thể đào thải bớt natri [48].
- Rượu vang: Nhiều nghiên cứu gần đây đều cho thấy mỗi ngày dùng
khoảng 100g rượu vang đỏ sẽ có lợi cho hoạt động của hệ tim mạch. Quả nho
và rượu nho, đặc biệt là trong vỏ nho và hạt nho có hàm lượng nhiều chất
chống oxy hoá có thể giúp làm tăng độ cholesterol tốt, giảm cholesterol xấu,
bảo vệ thành mạch máu để phòng chống các loại bệnh tim mạch.
1.2.3. Các thực phẩm ngƣời bệnh tăng huyết áp không nên dùng.
Tránh ăn mặn: Nhu cầu Na+ ở trẻ em và người lớn 200 mg, trong khi,
thông thường, hàng ngày trung bình mỗi người ăn vào 4.000 – 6.000mg
(tương đương 10g-15g muối, lượng Na+ chiếm 40% trong NaCl) tức là cao
hơn nhiều so với nhu cầu [25], [30].
Việc tiêu thụ quá nhiều muối còn dẫn đến một số bất lợi khác đối với sức
khỏe như:
+ Giữ nước trong các bệnh suy tim, thận nhiễm mỡ.
+ Gây phù chu kỳ, phù trước kỳ kinh, phù vô căn.