Quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở thành phố hà nội đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục nhà trường - Pdf 56

B QUC PHềNG
HC VIN CHNH TR

PHM VN KHANG

QUảN Lý BồI DƯỡNG CHUYÊN MÔN CHO GIáO VIÊN
TRUNG HọC CƠ Sở THàNH PHố Hà NộI ĐáP ứNG
YÊU CầU
CHƯƠNG TRìNH giáo dục NHà TRƯờNG

Chuyờn ngnh: Qun lý Giỏo dc
Mó s
: 914 01 14

LUN N TIN S QUN Lí GIO DC

NGI HNG DN KHOA HC:
1. PGS.TS Trn Th Tuyt Oanh
2. PGS.TS ng c Thng

H NI - 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công
trình nghiên cứu của riêng tác giả.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận
án là trung thực. Những kết luận
của luận án chưa từng được công
bố trong bất kỳ công trình khoa học
nào khác.

3.4.
3.5.
Chương 4

4.1.
4.2.

Những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Những nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục nhà trường
Khái quát kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học đã
công bố và những vấn đề đặt ra luận án cần tiếp tục nghiên cứu
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN
MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG
YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC NHÀ TRƯỜNG

Những vấn đề lý luận về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục nhà trường
Những vấn đề lý luận về quản lý bồi dưỡng chuyên môn
cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu chương
trình giáo dục nhà trường
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu
chương trình nhà trường

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN
CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ HÀ
NỘI ĐÁP ỨNG YÊU CẦU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
NHÀ TRƯỜNG


5
14
14
18
32
36
36
55
79

86
86
88
95
103
114

118
118
138
159
164
165
176


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2

Bảng 3.1.
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6.
Bảng 3.7.
Bảng 3.8.
Bảng 4.1.
Bảng 4.2.
Bảng 4.3.
Bảng 4.4.
Bảng 4.5.
Bảng 4.6.
Bảng 4.7.
Bảng 4.8.
Bảng 4.9.
Bảng 4.10.

Nội dung
Trang
Chuẩn nghề nghiệp của giáo viên THCS thành phố Hà Nội
90
Trình độ ngoại ngữ của giáo viên THCS thành phố Hà Nội
90
Trình độ tin học của giáo viên THCS thành phố Hà Nội
91
Đánh giá của giáo viên THCS về các nội dung được bồi dưỡng
96
Kết quả thực hiện phương pháp BDCM cho giáo viên THCS

Tổng hợp phân phối tần suất điểm bài kiểm tra qua 3 lần

147
147

kiểm tra ở nhóm đối chứng và thử nghiệm
Tần suất hội tụ tiến (f)-số học sinh đạt điểm Xi (%)
Tổng hợp các tham số đặc trưng qua 3 lần kiểm tra
Kiểm định sự sai khác điểm trung bình cộng

148
150
151

giữa các bài kiểm tra của lớp đối chứng và thử nghiệm
Kết quả kiểm định sự sai khác điểm trung bình cộng giữa

153

Bảng 4.11. các lần kiểm tra môn Toán của cùng nhóm đối chứng và
Biểu 3.1.
Biểu 3.2.
Biểu 3.3.
Biểu 3.4.
Biểu 3.5.

thử nghiệm
Kết quả đánh giá mức độ cần thiết của các nội dung

153

Biểu 3.8.

cách thức, cơ sở vật chất BDCM giáo viên THCS thành phố

Biểu 4.1.

Hà Nội
Phân phối tần suất kết quả lĩnh hội kiến thức qua 3 lần kiểm tra
Tần suất hội tụ tiến (f)-số học sinh đạt điểm Xi (%)

111
149

trở lên qua 3 lần kiểm tra

150

Biểu 4.2.


5
MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trên phương diện lý luận và thực tiễn, đội ngũ giáo viên có ý nghĩa vô
cùng quan trọng trong sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo. Đội ngũ giáo viên là
nguồn nhân lực có trách nhiệm GD&ĐT thế hệ trẻ; chuẩn bị cho thế hệ trẻ
những hành trang cần thiết (tri thức, kỹ năng và thái độ) phục vụ sự nghiệp
xây dựng và bảo vệ đất nước; phát triển sự nghiệp của bản thân và đóng góp
cho cộng đồng, xã hội.
Thông qua hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, đội ngũ giáo viên sẽ

giáo dục giai đoạn 2012-2015” [14]. Việc triển khai thí điểm Đề án này tại
một số trường THCS và THPT được xem là động thái tích cực cho sự chuẩn
bị cho việc triển khai chương trình sách giáo khoa mới; dự kiến bắt đầu từ
năm học 2018-2019. Nội dung chủ yếu của Đề án này tập trung vào việc thí
điểm đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá dựa trên năng lực của
học sinh. Tức là, năng lực của học sinh vừa là căn cứ, cơ sở khoa học để triển
khai các phương pháp dạy học mới, cách thức kiểm tra, đánh giá mới nhưng
vừa là mục tiêu cuối cùng của sự thí điểm đổi mới này.
Trong lý luận và thực tiễn dạy học, việc đổi mới phương pháp dạy học và
cách thức kiểm tra đánh giá này đòi hỏi phải thiết kế lại chương trình dạy học và
giáo dục của nhà trường. Đồng thời, chương trình giáo dục của mỗi nhà trường
còn phải tính đến các điều kiện kinh tế-xã hội, năng lực của đội ngũ giáo viên,
các điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, cập nhật xu thế mới trong
khu vực và thế giới. Và, nó được gọi là chương trình giáo dục nhà trường.
Cùng với sự phát triển và đổi mới của cả Hệ thống Giáo dục Quốc dân,
của sự nghiệp GD&ĐT của cả nước; ngành GD&ĐT của Thủ đô luôn được xem
là “đầu tàu”, luôn đi tắt, đón đầu và cũng là nơi có nhiều trường THCS, THPT
được Bộ GD&ĐT tổ chức thí điểm thực hiện CTGDNT. Kết quả thí điểm thu
được nhiều dấu hiệu rất khả quan; cho thấy có thể áp dụng vào đại trà. Cụ thể:
Đội ngũ giáo viên đánh giá đây là chương trình phù hợp cho sự phát triển của
bậc học giáo dục phổ thông (đặc biệt là giáo dục THCS) của Việt Nam trong
những năm tới, có thể hòa nhập và tiếp cận với giáo dục của khu vực và thế giới;


7
phát huy tối đa tính chủ động, tích cực và sáng tạo của học sinh; thay đổi vai trò
của người giáo viên từ vị trí là “thợ dạy” thành nhà tổ chức, đạo diễn, cố vấn và
hỗ trợ học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, hình thành kỹ năng và kỹ xảo,
hình thành thái độ đúng đắn. Sau 3 năm thí điểm (từ năm 2012-2015), cùng với
sự thay đổi của chương trình sách giáo khoa, chắc chắn hoạt động dạy của giáo

giáo viên THCS; xác định các biện pháp quản lý BDCM cho giáo viên THCS
của thành phố Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên của thành
phố; đảm bảo cho giáo viên thực hiện có hiệu quả chương trình giáo dục nhà
trường; góp phần thực hiện công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục ở
Việt Nam hiện nay.
Nhiệm vụ
Nghiên cứu cơ sở lý luận của quản lý BDCM cho giáo viên THCS đáp
ứng yêu cầu CTGDNT.
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý BDCM cho giáo viên THCS hiện
nay trên địa bàn thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu CTGDNT.
Xác định các biện pháp quản lý BDCM cho giáo viên THCS trên địa
bàn thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu CTGDNT.
Khảo nghiệm và thử nghiệm các biện pháp đề xuất.
3. Khách thể, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và giả
thuyết khoa học
Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động BDCM cho giáo viên THCS thành phố Hà Nội đáp
ứng yêu cầu CTGDNT.
Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý BDCM cho giáo viên THCS thành phố Hà Nội đáp
ứng yêu cầu CTGDNT.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu về quản lý BDCM cho giáo viên THCS đáp
ứng yêu cầu CTGDNT dựa trên chương trình giáo dục THCS hiện hành của
Bộ Giáo dục và Đào.


9
Khảo sát thực trạng quản lý BDCM cho đội ngũ giáo viên THCS với
các số liệu từ năm 2014 đến 2017 trên địa bàn thành phố Hà Nội.

quan hệ chặt chẽ với nhau và bản thân đối tượng nghiên cứu đó cũng là một
thành tố bộ phận cấu thành của một hệ thống lớn hơn.
Theo cách tiếp cập hệ thống thì các vấn đề trong phạm vi luận án cũng
được xem xét, nghiên cứu với tư cách là một hệ thống: Hệ thông bồi dưỡng
chuyên môn, quản lý BDCM, chương trình giáo dục nhà trường...Với quan
điểm tiếp cận hệ thống, các vấn đề được nhìn nhận, đánh giá nhiều chiều, toàn
diện với nhiều góc độ và “lát cắt” khác nhau.
Quan điểm tiếp cận năng lực: Quan điểm tiếp cận năng lực trong giáo
dục và đào tạo đòi hỏi xem xét và nghiên cứu về hoạt động dạy học, giáo dục
phải xuất phát từ năng lực của học sinh và hướng đến hình thành năng lực của
học sinh. Năng lực của học sinh chính là tiêu chí đánh giá bản thân từng học
sinh và hiệu quả của hoạt động dạy học và giáo dục của đội ngũ giáo viên.
Như vậy, năng lực vừa là điều kiện, tiêu chí vừa là mục tiêu của hoạt động
dạy học và giáo dục. Với cách tiếp cận này, CTGDNT được xây dựng và triển
khai trong thực tiễn dạy học và giáo dục cũng xuất phát từ năng lực của học
sinh và hướng đến hình thành năng lực cho học sinh.
Mặt khác, các biện pháp được đề xuất để nâng cao chất lượng và hiệu
quả quản lý BDCM cho giáo viên THCS cũng phải tính đến năng lực của đội ngũ
giáo viên THCS, đội ngũ cán bộ quản lý bậc THCS. Và mục tiêu của các biện
pháp cũng chính là phát triển năng lực cho các đối tượng nêu trên.
Quan điểm tiếp cận chức năng: Tiếp cận chức năng là quan điểm tiếp
cận có tính chất căn bản, nguyên tắc trong dạy học, giáo dục và quản lý
giáo dục. Theo cách tiếp cận này, quản lý BDCM cho giáo viên phải được
phân tích, xem xét và nghiên cứu theo các chức năng cơ bản của nó là: kế
hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, đánh giá. Kết quả thực hiện các chức
năng được phân tích, so sánh và là tiêu chí đánh giá hiệu quả của quản lý
BDCM cho đội ngũ giáo viên THCS. Bên cạnh đó, quan điểm tiếp cận chức
năng cũng được áp dụng đối với việc nghiên cứu, xem xét hoạt động dạy
học và giáo dục trong việc thực hiện CTGDNT; gắn liền với các chức năng


Nghiên cứu sản phẩm hoạt động sư phạm


12
Tác giả nghiên cứu kết quả dạy học của giáo viên THCS; kết quả học tập
và rèn luyện của học sinh THCS; năng lực của học sinh THCS; kết quả của hoạt
động BDCM; kết quả tự BDCM của giáo viên THCS; kết quả của công tác quản
lý BDCM cho đội ngũ giáo viên THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Thử nghiệm khoa học
Tác giả triển khai TNKH đối với một số biện pháp hoạt động BDCM cho
giáo viên THCS trên địa bàn quận Nam Từ Liêm, thành phố hà Nội để kiểm
chứng các biện pháp đã đề xuất và kiểm chứng giả thuyết khoa học đã đề ra.
Nhóm các phương pháp sử dụng toán thống kê
Tác giả sử dụng phương pháp Toán xác suất thống kê để xử lý các số
liệu thông qua việc lập bảng số liệu, vẽ biểu đồ, tính toán các tham số đặc
trưng (tính tỉ lệ %, trung bình mẫu, trung bình cộng, phương sai, độ lệch
chuẩn, T-test, hệ số tương quan). Trên cơ sở đó so sánh các giá trị thu được
giữa nhóm đối chứng và thực nghiệm và đánh giá hiệu quả của các biện pháp
quản lý hoạt động BDCM cho giáo viên THCS.
5. Đóng góp mới của luận án
Luận án xác định những yêu cầu về năng lực chuyên môn của giáo viên
THCS để đáp ứng yêu cầu CTGDNT. Từ đó xác định những nội dung cụ thể
cần BDCM cho giáo viên THCS nhằm đáp ứng những yêu cầu về năng lực
chuyên môn của CTGDNT.
Luận án đã phân tích, đánh giá được thực trạng; chỉ ra những ưu điểm,
hạn chế và nguyên nhân của thực trạng quản lý BDCM cho giáo viên THCS
trên địa bàn thành phố Hà Nội. Đồng thời, đánh giá các yếu tố tác động đến
quản lý BDCM cho giáo viên THCS.
Luận án đề xuất được 6 biện pháp BDCM cho giáo viên THCS thành
phố Hà Nội góp phần nâng cao chất lượng giáo viên THCS của thành phố

14
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
1.1. Những công trình nghiên cứu về bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên
Trong cuốn “Một số vấn đề về bồi dưỡng và đào tạo giáo viên”, tác giả
Michel Develay (1998) đã đề cập đến vấn đề đào tạo và bồi dưỡng giáo viên rất
cụ thể và chi tiết. Theo tác giả: Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng là việc làm thường
xuyên của nhà trường và bản thân mỗi giáo viên. Tác giả Michel Develay cho
rằng việc đào tạo giáo viên mà không làm cho giáo viên có trình độ cao về năng
lực tương ứng không chỉ với các sự kiện, khái niệm, định luật, định lý, hệ biến hóa
của môn học đó, mà còn cả với khoa học luận là không thể được.
Tổng kết về các nghiên cứu về quản lý, đào tạo và phát triển đội ngũ
giáo viên trong khu vực và trên thế giới hiện nay, có thể nêu tên rất nhiều tác
giả tiêu biểu: Eleonora Vilegas (1998); Glatthor (1995); Gause (2000);
Walling (2000); Cobb (1999); Grosso de Leon (2001) và nhiều tác giả khác.
Các công trình nghiên cứu khoa học của họ, cùng với những báo cáo của Ủy
ban quốc gia về giáo dục và tương lai của Hoa Kỳ, có thể phân thành bốn
hướng nghiên cứu chính sau đây:
1) Nghiên cứu về các mô hình và kinh nghiệm thực tiễn và phát triển
nghề nghiệp giáo viên;
2) Các hoạt động hỗ trợ thực tiễn để phát triển nghề nghiệp giáo viên;
3) Cải tiến các kỹ năng và tăng cường hiểu biết về nghề nghiệp;
4) Phát triển nghề nghiệp cho giáo viên như là một yêu cầu của tiến
trình cải cách giáo dục.
Tại Hội thảo ASD Armidele năm 1985 do UNESCO tổ chức đã đề cập
rất nhiều đến vai trò của giáo viên trong thời đại mới. Các báo cáo tại hội thảo
này cho rằng giáo viên phải là người thiết kế, tổ chức, cổ vũ, canh tân. Để
giáo viên làm tốt nhiệm vụ này, đòi hỏi nhà trường và bản thân mỗi giáo viên

Tại Trung Quốc, các tác giả lại quan niệm việc đào tạo và bồi dưỡng
giáo viên thực sự là “máy cái” của toàn bộ ngành GD&ĐT; là cơ sở nền tảng
cho việc dạy dỗ thế hệ mới, đào tạo nên những con người có tư tưởng đạo đức


16
tốt. Ngành GD&ĐT của Trung Quốc xác định nhiệm vụ tăng đầu tư ưu tiên
đầu xây dựng và củng cố các trường sư phạm trọng điểm, coi đó là đối sách
chiến lược của toàn bộ sự nghiệp giáo dục; coi việc làm tốt công tác giáo dục
sư phạm là chức năng của Chính phủ.
Tại Pháp, các tác giả và quan chức giáo dục quan niệm rằng giảng dạy là
nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và được đào tạo về nghề nghiệp rất cao.
Ngành GD&ĐT của Pháp rất chú trọng đến công tác bồi dưỡng, đào tạo đội
ngũ giáo viên. Họ chia làm 3 hướng chủ yếu sau đây:
Coi trọng việc tự nâng cao trình độ nghề nghiệp của giáo viên.
Tạo ra sự phù hợp của công việc đối với tất cả giáo viên, đặc biệt là
đối với giáo viên dạy các môn mà lĩnh vực đó luôn có sự phát triển mạnh mẽ
và các thiết bị trở nên lạc hậu.
Định kì xác định những kiến thức sẽ phải đưa vào chương trình tổng
thể bồi dưỡng và tổ chức bồi dưỡng giáo viên.
Như vậy, bồi dưỡng và đào tạo giáo viên là vấn đề được ngành
GD&ĐT Pháp rất coi trọng và đầu tư ưu tiên; họ có hệ thống bồi dưỡng và
đào tạo giáo viên thống nhất từ Trung ương đến các địa phương.
Cũng liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu này, tác giả Lê Trung Chinh đã
tập trung nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên THPT thành phố Đà
Nẵng trong bối cảnh hiện nay. Đây cũng là một vấn đề của thực tiễn giáo dục
cần được nghiên cứu một cách nghiêm túc và sâu sắc. Trong Luận án Tiến sĩ
“Phát triển đội ngũ giáo viên THPT thành phố Đà Nẵng trong bối cảnh hiện
nay” [25], tác giả đã xác định được định hướng phát triển giáo dục THPT của
thành phố Đà Nẵng dựa trên cơ sở định hướng phát triển kinh tế-xã hội và thực

Chuyển biến hình thức bồi dưỡng; bồi dưỡng tại nơi làm việc cần phát triển thay thế
bồi dưỡng tập trung theo cụm.
Tác giả cho biết việc cải thiện chất lượng sinh hoạt chuyên môn theo
hướng nghiên cứu bài học là rất quan trọng vì nó tập trung vào việc phân tích,
thảo luận làm rõ nội dung và phương pháp dạy học đối với bài học đó. Từ đó
giúp giáo viên tổ chức bài học đúng trọng tâm và biết lựa chọn phương pháp dạy
học phù hợp và hiệu quả. Tác giả khẳng định để hoạt động BDCM được hiệu
quả, nên phát triển hình thức bồi dưỡng tại cơ sở. Vì hình thức bồi dưỡng này sẽ


18
giảm chi phí trong việc triển khai, tập huấn, góp phần xây dựng tinh thần cộng
tác, làm việc theo tổ nhóm và khuyến khích giáo viên làm việc tích cực để thực
hiện tốt nhiệm vụ của mình.
Khi đề cập đến việc tăng cường sự tương tác giữa giáo viên (bộ môn
phương pháp giảng dạy) các trường đại học sư phạm với tổ chuyên môn các
trường trung học trong hoạt động chuyên môn, tác giả cho biết: Sự tương tác
này sẽ giảm thiểu sự “lệch pha” giữa công tác đào tạo của các trường đại học
sư phạm với thực tiễn tại các trường trung học. Tác giả Nguyễn Phước Bảo
Khôi xác định việc bồi dưỡng giáo viên tại cơ sở thông qua những hoạt động
chuyên môn có định hướng cụ thể và sự tham gia tích cực của giáo viên các
trường đại học sư phạm sẽ giúp khắc phục tốt nhất hạn chế kinh nghiệm thuần
túy của giáo viên phổ thông cũng như lý luận thuần túy của giáo viên ngành
sư phạm. Tất yếu điều này chỉ thật sự, mang lại hiệu quả cao khi nó trở thành
nhu cầu, có sự tự nguyện, tự giác của các đối tượng liên quan.
1.2. Những nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục nhà trường
1.2.1. Những công trình nghiên cứu về quản lý bồi dưỡng chuyên
môn cho giáo viên:
Nhóm tác giả K.B. Everard, Geoffrey Morris và Ian Wilson đã bàn rất sâu

dạy và học; định hướng hợp lý, tránh quá tải, tạo điều kiện để giáo viên phổ
thông thực sự phát huy được tính tự chủ, tích cực.
Vấn đề đào tạo giáo viên nói chung và BDCM cho giáo viên thu hút được
sự quan tâm nghiên cứu của rất nhiều tác giả trong nước. Luận án Tiến sĩ “Quản
lý đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS vùng Đông Nam Bộ” [42]
của tác giả Hồ Cảnh Hạnh là một điển hình. Đề tài này đã tổng kết được nhiều
bài học, kinh nghiệm quý của các quốc gia có nền giáo dục tiên tiến thế giới và
kế thừa các luận điểm khoa học của các tác giả trong nước. Sau khi đánh giá
thực trạng quản lý đào tạo giáo viên THCS ở vùng Đông Nam Bộ, tác giả đã đề
xuất và thực nghiệm 6 giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý
đào tạo giáo viên đáp ứng nhu cầu giáo dục THCS vùng Đông Nam Bộ.


20
Có thể nói 6 giải pháp do tác giả Hồ Cảnh Hạnh đề xuất có giá trị về
học thuật và thực tiễn quản lý giáo dục của cả nước nói chung và vùng Đông
Nam Bộ nói riêng. Trong số các giải pháp nêu trên, tác giả đã lựa chọn giải
pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo để thực nghiệm. Kết quả thực
nghiệm rất khả quan và có tính khả thi rất lớn khi được áp dụng đại trà.
Tác giả Nguyễn Duy Hưng đã dành nhiều thời gian và công sức để tập
trung nghiên cứu về lĩnh vực này. Trong Luận án Tiến sĩ “Quản lý chất lượng
bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện
nay” [53], tác giả đã kế thừa một số kết quả nghiên cứu của các tác giả ngoài
nước như: Demiy, Jurau, Crosby, Peter, Thomas J.Peters và Robert
H.Watermas. Các kết quả nghiên cứu này cùng với các kết quả nghiên cứu
của những tác giả trong nước giúp Nguyễn Duy Hưng xây dựng được cơ sở lý
luận chắc chắn và có tính học thuật lớn cho Luận án Tiến sĩ. Sau khi khảo sát
và đánh giá thực trạng quản lý chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục
hiện nay, tác giả đã đề xuất 5 giải pháp để nâng cao chất lượng và hiệu quả
của quản lý chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục nhằm đáp ứng yêu

nhân lực một số tỉnh của khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long. Từ đó, tác giả
đã đề xuất 7 giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý phát
triển đội ngũ giảng viên Trường Cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo
nhân lực vùng Đồng bằng Sông Cửu Long. Tác giả Nguyễn Mỹ Loan đã lựa
chọn và triển khai thực nghiệm 2 giải pháp (Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
giảng viên trường Cao đẳng nghề và quan hệ hợp tác với các cơ sở sản xuất,
kinh doanh và dịch vụ). Kết quả TN rất khả quan, cho thấy: 7 giải pháp nói
chung và 2 giải pháp thực nghiệm nói riêng có tính cần thiết, xuất phát từ
yêu cầu của thực tiễn phát triển GD&ĐT tại các tỉnh Đồng bằng Sông Cửu
Long. Đồng thời, các giải pháp có tính hiệu quả và khả thi cao khi được áp
dụng vào thực tiễn. Các kết quả nghiên cứu và thực nghiệm của tác giả
Nguyễn Mỹ Loan là những tiền đề, cơ sở quan trọng cho việc nghiên cứu
quản lý BDCM cho giáo viên THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.


22
Trong bài viết “Biện pháp nâng cao khả năng tự quản lí quá trình dạy học
của giáo viên THCS” [77], tác giả Đào Thị Oanh và Phạm Thị Bảo Đức đi sâu
phân tích khả năng tự quản lí quá trình dạy học của giáo viên THCS. Khả năng
này gồm 5 nội dung cụ thể. Đó là: Lập kế hoạch tổng thể cho quá trình dạy học
của bản thân; tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học đã xây dựng; đánh giá kết quả
thực hiện kế hoạch dạy học; quản lý nguồn lực ảnh hưởng đến quá trình dạy học;
quản lý sự phát triển của bản thân liên quan đến quá trình dạy học. Sau khi đánh
giá thực trạng quản lý quá trình dạy học của giáo viên THCS tại một số trường
THCS của Hà Nội và Quảng Ninh, tác giả đề xuất 02 biện pháp để nâng cao năng
lực tự quản lý của giáo viên THCS, bao gồm: 1) nâng cao nhận thức của bản thân
giáo viên về vai trò của việc tự quản lý đối với chất lượng dạy và học trong nhà
trường phổ thông nói chung, trường THCS nói riêng; 2) tổ chức rèn luyện nâng
cao khả năng lập kế hoạch dạy học của giáo viên THCS”.
Trong bài viết “Xây dựng văn hóa nhà trường theo mô hình tổ chức

năng lực, tác giả đã đề xuất các bước quản lý phát triển CTGDNT.
Việc phát triển CTGDNT gắn liền với xu thế giảng dạy theo năng lực
và đánh giá theo năng lực trong giáo dục. Một trong những tác giả đi sâu
nghiên cứu vấn đề này là Nguyễn Thị Thu Hà. Trong bài viết trên số 2, Tạp
chí Khoa học của Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả Nguyễn Thị Thu Hà nhận
định rằng giáo dục đang chuyển dần từ giáo dục theo nội dung kiến thức sang
giáo dục năng lực, theo đó người học khi tốt nghiệp ra trường có đủ năng lực
để nắm vững kiến thức và kĩ năng nhằm đáp ứng yêu cầu của xã hội cũng như
thị trường lao động và giảng dạy theo năng lực đã và đang là một chủ đề thu
hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà giáo dục cũng như xã
hội. Đặc biệt, tác giả đã đưa ra các tiêu chí đánh giá chất lượng công cụ đánh
giá theo năng lực. Cuối cùng, tác giả kết luận công tác đào tạo, bồi dưỡng
giáo viên về giáo dục năng lực cần phải được thực hiện song song với công
tác xây dựng khung năng lực, công tác thiết kế và xây dựng chương trình
giảng dạy, hình thức đánh giá, công cụ đánh giá, trong đó quan trọng nhất là
đào tạo bồi dưỡng giáo viên. Đây là yếu tố đóng vai trò then chốt trong việc
thực hiện các mục tiêu đề ra của giáo dục năng lực.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status