Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh hà nam giai đoạn 2010 2015 - Pdf 56

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các thông tin, tài liệu
trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc, học viên tự thu thập và chịu trách
nhiệm. Kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào trước đây.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Xuân Đức

1

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và làm luận văn thạc sĩ Tác giả đã nhận được sự giúp đỡ
nhiệt tình, sự động viên sâu sắc của nhiều cá nhân, cơ quan và nhà trường. Xin chân
thành cảm ơn các cá nhân, cơ quan và Nhà trường đã tạo điều kiện cho tác giả hoàn
thành luận văn này.
Trước hết xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến Thầy giáo hướng dẫn khoa học Giáo
sư Vũ Thanh Te, người đã giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tác giả trong quá trình
nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủy lợi, Phòng Đào tạo đại
học và Sau đại học, Ban chủ nhiệm Khoa Công Trình cùng các thầy cô giáo trong
Khoa, Lãnh đạo và các đồng nghiệp trong cơ quan đã động viên, tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tác giả về mọi mặt trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Do những hạn chế về kiến thức, thời gian, kinh nghiệm và tài liệu tham khảo nên luận
văn thiếu xót là điều không thể tránh khỏi. Vì vậy, tác giả rất mong nhận được sự góp
ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo và đồng nghiệp. Đó chính là sự giúp đỡ quý báu giúp

1.3.4. Vùng Duyên hải Nam Trung bộ ..........................................................................13
1.3.5. Vùng Tây Nguyên ...............................................................................................14
1.3.6. Miền Đông Nam bộ .............................................................................................14
1.3.7. Vùng Đồng bằng sông Cửu long .........................................................................15
1.4. Tầm quan trọng của các công trình thủy lợi với sự phát triển ngành nông nghiệp
nói chung và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam nói riêng.........................15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ..............................................................................................17
Chương II: CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ...........18
2.1.

Các nhân tố cơ bản để đánh giá hiệu quả đầu tư.................................................18

2.1.1. Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định tính: .................................................18
2.1.2. Đánh giá hiệu quả theo phương pháp định lượng ...............................................18
2.1.3. Những phương pháp đánh giá khác.....................................................................21
2.2.

Phương pháp chọn, đánh giá hiệu quả đầu tư của một dự án..............................22

2.2.1.Các bước đánh giá phân tích hiệu quả kinh tế - tài chính của dự án đầu tư.........23
2.2.2. Phân tích đánh giá dự án theo giá trị tương đương bằng phương pháp hiệu số
thu chi (NPV).................................................................................................................26
2.2.3. Phân tích đánh giá dự án theo suất thu lợi nội tại (IRR). ....................................28
2.2.4. Phân tích dự án theo tỷ số lợi ích – chi phí (B/C). ..............................................30
3

3


2.3.


Phương hướng đầu tư những năm tới. ................................................................45

3.3.1. Phương hướng, mục tiêu chung ..........................................................................45
3.3.2. Tầm nhìn đến năm 2030......................................................................................48
3.3.3. Về giải pháp thực hiện quy hoạch .......................................................................48
3.3.4. Phân kỳ đầu tư và trình tự thực hiện quy hoạch.................................................49
3.4.

Đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án công trình thủy lợi trong những năm qua

tại tỉnh Hà Nam. ............................................................................................................50
3.4.1. Dự án trạm bơm Kinh Thanh II: .........................................................................51
3.4.2. Công trình thủy lợi Tắc Giang: ...........................................................................57
3.5.

Phân tích nguyên nhân những tồn tại liên quan hiệu quả đầu tư. .......................62

3.5.1. Công tác đền bù giải phóng mặt bằng. ................................................................62
3.5.2. Khảo sát, lập dự toán...........................................................................................63

4

4


3.6.

Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho những dự án đã


Bảng 3.6. Giá trị sản phẩm thu nhập thuần túy của 1 ha các loại cây trồng trong vùng
hiện tại chưa có dự án....................................................................................................85
Bảng 3.7. Giá trị sản phẩm thu nhập thuần túy của 1 ha các loại cây trồng trong vùng
sau 3 năm có dự án. .......................................................................................................86
Bảng 3.8. Tính thu nhập thuần túy hiện tại chưa có dự án ...........................................87
Bảng 3.9. Giá trị thu nhập thuần túy của cả vùng khi có dự án và thu nhập tăng thêm
khi chưa có dự án ..........................................................................................................88
Bảng 3.10. Bảng tính nội hoàn kinh tế (EIRR) của dự án ............................................89
Bảng 3.11. Giá tị thu nhập thực (NPV) và tỷ số thu nhập/Chi phí (B/C) .....................90
Bảng 3.12. Phân tích biến động của dự án – tính với i=10% (bảng 3.12) ....................91

6

6


DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.1. Một số hình ảnh của công trình khi đã đi vào hoạt động ..............................59
Hình 3.2. Hình ảnh về vụ sụt lún công trình. ................................................................61

viii

7


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. NSNN: Ngân sách nhà nước
2. XDCB: Xây dựng cơ bản
3. TKBVTC-DT: Thiết kế bản vẽ thi công dự toán
4. CTTL : Công trình thủy lợi

Từ các vấn đề cấp thiết nêu trên, tác giả đã chọn đề tài: Đánh giá hiệu quả đầu tư các
công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010-2015.
2.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
a)Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu về những dự án công trình thủy lợi đã và đang được đầu tư trên địa bàn
tỉnh Hà Nam trong mười năm trở lại đây.
b)Phạm vi nghiên cứu:

1

1


Luận văn nghiên cứu về hiệu quả đầu tư của những dự án công trình thủy lợi trên địa

2

2


bàn tỉnh Hà Nam.
3. Mục đích của đề tài.
Đánh giá lại hiệu quả đầu tư của công trình thủy lợi trong thời gian vừa qua, từ đó kiến
nghị giải pháp để đảm bảo các công trình thủy lợi được đầu tư trong thời gian tới trên
địa bàn tỉnh Hà Nam có hiệu quả tốt nhất.
4. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu.
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả luận văn đã dựa trên cách tiếp cận bằng
phương pháp thực tiễn, tiếp cận trên cơ sở lý thuyết – lý thuyết đánh giá hiệu quả và
những quy định hiện hành của hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực này. Đồng
thời luận văn cũng sử dụng phép phân tích duy vật biện chứng để phân tích, đề xuất

cáo đầu tư, dự án đầu tư (hoặc lập báo cáo kinh tế- kỹ thuật) để xem xét, đánh giá hiệu
quả kinh tế- xã hội của dự án.
Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới sự ràng
buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định. Thông qua việc thực hiện dự án để cuối

4

4


cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm
hay một dịch vụ.
Theo Luật xây dựng thì dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có lên
quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình nhằm
mục đích phát triển duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời gian nhất định. Hồ sơ dự án đầu tư xây dựng gồm 2 phần: phần tuyết
minh và phần thiết kế cơ sở.[1]
1.1.1.4. Đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng công trình
Dự án xây dựng là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế trong đó bao gồm các tài liệu
pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công được giải
quyết. Các dự án đầu tư xây dựng có các đặc điểm sau:
- Dự án có tính thay đổi: Dự án xây dựng không tồn tại một các ổn định cứng, hàng
loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực hiện do nhiều nguyên
nhân, chẳng hạn như các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính các hoạt
động sản xuất và bên ngoài như môi trường chính trị , kinh tế công nghệ, kỹ thuật
thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội.
- Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có tính đặc trưng riêng biệt lại được thực hiện
trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi
trường luôn thay đổi.
- Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu và kết


Chuẩn bị đầu tư
(đối với dự án
cấp quốc gia thì
phải lập báo cáo
thiết kế kỹ thuật)

Lập báo cáo
đầu tư
Lập dự án đầu


Lập thiết kế
Thực hiện đầu tư
Đấu thầu
Thi công

Kết thúc dự án

Nghiệm thu
hoàn thành đưa
vào sử dụng

7

7


- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
Đối với các dự án quan trong quốc gia theo Nghị quyết số 66/2006/QH11 của Quốc

áp dụng đối với công trình quy định phải lập dự án và có quy mô là cấp đặc biệt, cấp I
và công trình cấp II có kỹ thuật phức tạp do người quyết định đầu tư quyết định.
Sau khi sản phẩm thiết kế được hình thành, CĐT tổ chức thẩm định hồ sơ TKKT-TDT
và trình lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (cụ thể là người có thẩm quyền ra quyết
định đầu tư) phê duyệt. Trường hợp CĐT không đủ năng lực thẩm định thì thuê các tổ
chức, cá nhân tư vấn có đủ điều kiện năng lực để thẩm tra dự toán thiết kế công trình
làm cơ sở cho việc phê duyệt. Trên cơ sở kết quả thẩm định TKKT-DT người có thẩm
quyền quyết định đầu tư sẽ ra quyết định phê duyệt TKKT-DT. Khi đã có quyết định
phê duyệt TKKT- TDT, CĐT tổ chức đấu thầu xây dựng nhằm lựa chọn nhà thầu có
đủ điều kiện năng lực để cung cấp các sản phẩm dịch vụ xây dựng phù hợp, có giá dự
thầu hợp lý, đáp ứng được yêu cầu của CĐT và các mục tiêu của dự án.
Sau khi lựa chọn được nhà thầu thi công, CĐT tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng thi
công xây dựng với nhà thầu và tổ chức quản lý thi công xây dựng dự án. Nội dung
quản lý thi công xây dựng bao gồm quản lý chất lượng xây dựng; quản lý tiến độ xây
dựng; quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình; quản lý an toàn lao động trên
công trường xây dựng; quản lý môi trường xây dựng.
- Giai đoạn kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử
dụng:
Sau khi dự án được thi công xong theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, đảm bảo các
yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, CĐT thực hiện công tác bàn giao dự án cho
cơ quan quản lý, sử dụng thực hiện khai thác, vận hành với hiệu quả cao nhất.
Như vậy các giai đoạn của quá trình đầu tư có mối liên hệ mật thiết với nhau, mỗi giai
đoạn có tầm quan trọng riêng của nó cho nên không đánh giá quá cao hoặc xem nhẹ
một giai đoạn nào và kết quả của giai đoạn này là tiền đề của giai đoạn sau. Trong quá
trình quản lý đầu tư xây dựng CĐT luôn đóng vai trò quan trọng và quyết định đến
việc nâng cao hiệu quả đầu tư và xây dựng.


Tóm lại, trong giai đoạn này CĐT chịu trách nhiệm đền bù, giải phóng mặt bằng xây
dựng theo tiến độ và bàn giao mặt bằng xây dựng cho nhà thầu xây dựng; trình duyệt

lãng phí trong đầu tư XDCB tại các dự án sử dụng vốn NSNN và các nguồn vốn khác
của Nhà nước.
Để khống chế chất lượng thời gian và giá thành công trình xây dựng xuyên suốt từ giai
đoạn hình thành ý tưởng đầu tư, chủ trương đầu tư đến chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu
tư, kết thúc xây dựng bàn giao công trình đi vào sử dụng, Trung Quốc thông qua quan
hệ hợp đồng kinh tế hình thành cơ chế giám sát phối hợp 4 bên: bên A (chủ đầu tư)bên B (người thiết kế)- bên C (đơn vị thi công)- bên D (người giám sát).
Chính phủ Trung Quốc chỉ quán lý việc thẩm định, phê duyệt tổng mức đầu tư đối với
dự án đầu tư xây dựng từ NSNN; giá xây dựng được hình thành theo cơ chế thị trường,
Nhà nước công bố định mức xây dựng chỉ để tham khảo; Nhà nước khuyến khích sử
dụng hợp đồng trong đầu tư xây dựng theo thông lệ quốc tế. Trung Quốc đã đang xây
dựng và phát triển mạnh việc sử dụng các kỹ sư định giá trong việc kiểm soát và
khống chế chi phí xây dựng. Trung Quốc rất chú trọng tới việc xây dựng hệ thống
thông tin dữ liệu về chi phí xây dựng, cung cấp các thông tin về giá xây dựng đảm bảo
tính minh bạch và tính cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
Chính phủ Trung Quốc không can thiệp trực tiếp vào việc quản lý chi phí đầu tư xây
dựng tại các dự án sử dụng NSNN, mà chỉ ban hành các quy định có tính chất định
hướng thị trường, đảm bảo tính công bằng, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ thế
tham gia hoạt động xây dựng, xã hội hóa công tác định mức xây dựng, đơn giá xây
dựng và sử dụng cơ chế thị trường để thỏa thuận, xác định giá xây dựng công trình. Xu
thế này không những đã và đang thực hiện ở Trung Quốc, mà còn được các nước như
Anh, Mỹ,… áp dụng rộng rãi.
1.2.2: Kinh nghiệm quản lý đầu tư tại một số nước khác.
Tại Nhật Bản, các cơ quan quản lý và điều hành đầu tư công ngoài Chính phủ và các
tập đoàn công cộng, cơ quan chính quyền quận, thành phố còn có sự tham gia của các
tổ chức hợp tác đầu tư giữa nhà nước và tư nhân.


Tại Hàn Quốc, Trung tâm quản lý đầu tư hạ tầng công - tư thuộc Viện Phát triển Hàn
Quốc là cơ quan chịu trách nhiệm tiến hành lập Báo cáo Nghiên cứu tiền khả thi đối
với các dự án đầu tư công có quy mô lớn. Bộ Chiến lược và Tài chính chịu trách

thác gồm: 5.656 hồ chứa; 8.512 đập dâng; 5.194 trạm bơm điện, cống tưới tiêu các
loại; 10.698 các công trình khác và trên 23.000 bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở
ĐBSCL, cùng với hàng vạn km kênh mương và công trình trên kênh.
Hệ thống các công trình thủy lợi của Việt Nam
Với vai trò quan trọng của công tác thủy lợi trong việc cấp thoát nước phục vụ dân
sinh kinh tế.
Theo số liệu thống kê đánh giá chưa đầy đủ, các công trình thủy lợi đang được khai
thác gồm: 5.656 hồ chứa; 8.512 đập dâng; 5.194 trạm bơm điện, cống tưới tiêu các
loại; 10.698 các công trình khác và trên 23.000 bờ bao ngăn lũ đầu vụ hè thu ở
ĐBSCL, cùng với hàng vạn km kênh mương và công trình trên kênh.
Tuy các hệ thống thủy lợi đã phát huy hiệu quả phục vụ dân sinh, kinh tế nhưng trong
quá trình quản lý vẫn còn một số tồn tại:
- Đầu tư xây dựng không đồng bộ từ đầu mối đến kênh mương nội đồng
- Năng lực phục vụ của các hệ thống đạt bình quân 60% so với năng lực thiết kế. Hiệu
quả phục vụ chưa cao, chất lượng việc cấp thoát nước chưa chủ động và chưa đáp ứng
được so với yêu cầu của sản xuất và đời sống.
- Nhiều cơ chế, chính sách quản lý khai thác hệ thống thủy lợi còn bất cập, không đồng
bộ, nhất là cơ chế chính sách về tổ chức quản lý,cơ chế tài chính.
- Tổ chức quản lý các hệ thống chưa đồng bộ và cụ thể, đặc biệt quản lý các hệ thống
thủy lợi nhỏ. Việc phân cấp tổ chức, quản lý ở nhiều địa phương còn chưa rõ ràng.
Để ổn định và phát triển dân sinh kinh tế, trong những thập kỷ qua công tác phát triển
thuỷ lợi đã được quan tâm đầu tư ngày càng cao. Phát triển thuỷ lợi đã nhằm mục tiêu
bảo vệ, khai thác và sử dụng tổng hợp nguồn nước nhằm bảo vệ dân sinh, sản xuất và
đáp ứng nhu cầu nước cho phát triển tất cả các ngành kinh tế xã hội. Sự nghiệp phát


triển thuỷ lợi đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần vô cùng quan trọng cho sự
phát triển của mọi ngành kinh tế - xã hội trong thời gian qua và nhất là trong thời kỳ đổi
mới của đất nước, đặc biệt là phát triển sản xuất lương thực.
Về Tưới tiêu, cấp thoát nước : Đến nay cả nước có 75 hệ thống thủy lợi lớn, 800 hồ

Đê sông được thiết kế chống lũ có mực nước tương ứng +13,1m ở Hà Nội và +7,20 m
tại Phả Lại. Riêng đoạn đê hữu sông Hồng bảo vệ Hà Nội có mức nước thiết kế
+13,4m.
1.3.3. Vùng Bắc Trung bộ.
- Tưới tiêu, cấp nước: Trong vùng đã xây dựng được 2 hệ thống thủy lợi lớn là Đô
3

Lương và Bái Thượng, 20 hồ chứa có dung tích trên 10 triệu m và hàng nghìn công
trình hồ, đập, trạm bơm vừa và nhỏ. Tổng diện tích tưới thiết kế là 424.240 ha canh
tác, thực tưới 235.600 ha lúa đông-xuân, 159.700 ha lúa hè-thu và 219.700 ha lúa mùa,
cung cấp và tạo nguồn cấp cho dân sinh và các khu đô thị trong vùng.
Các hệ thống tiêu được thiết kế với hệ số tiêu 4,2-5,6 l/s.ha, có diện tích tiêu thiết kế
163.200 ha (tiêu động lực 48.330 ha), thực tiêu được 132.880 ha (tiêu động lực được
35.210 ha).
- Phòng chống thiên tai lũ lụt: Dọc các hệ thống sông Mã, sông Cả và ven biển đã có
đê chống lũ và ngăn sóng, triều. Riêng 3 tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh có 512
km đê sông, 259 cống dưới đê trung ương quản lý và 784 km đê biển + cửa sông. Đê
sông Mã, sông Cả có thể chống lũ chính vụ lớn như lũ lịch sử (P » 2-2,5%) không bị
tràn, đê các sông khác chỉ chống được lũ sớm, lũ tiểu mãn và lũ muộn (P » 10-20%)
bảo vệ sản xuất vụ đông-xuân và hè-thu.
1.3.4. Vùng Duyên hải Nam Trung bộ.
- Tưới tiêu, cấp nước: Có 891 công trình thuỷ lợi cấp nước, gồm 16 đập dâng, 32 hồ
chứa 154 trạm bơm, 683 công trình nhỏ. Tổng năng lực tưới thiết kế 181.930 ha, thực
tưới được 106.440 ha.
- Phòng tránh bão lũ: Các giải pháp phòng chống lũ chủ yếu là bố trí sản xuất tránh lũ
chính vụ, mới có một số hệ thống bờ bao bảo vệ sản xuất vụ hè-thu. Riêng đê biển ở
tỉnh Quảng Nam và Thành phố Đà Nẵng có chiều dài 214 km.


1.3.5. Vùng Tây Nguyên.

Sông Dinh).
- Phòng chống lũ:
Hiện nay, công trình phòng chống lũ chủ yếu là các hồ chứa ở thượng lưu tham gia
chống lũ cho bản thân công trình và một phần giảm lũ cho hạ du. Ở hạ du chỉ có một
vài tuyến đê nhỏ.


1.3.7. Vùng Đồng bằng sông Cửu long.
- Tưới tiêu, cấp nước: Đã cải tạo và đào mới trên 4.430 km kênh trục và kênh cấp I
tạo nguồn cách nhau khoảng 5 km/kênh (có chiều rộng từ 8-40 m, cao trình đáy từ 2,0 ¸ -4,0 m); trên 6.000 km kênh cấp II (khoảng 1-2 km có 1 kênh), đưa nước ngọt
tưới sâu vào nội đồng và tăng cường khả năng tiêu úng, xổ phèn cho đồng ruộng và
105 trạm bơm điện quy mô lớn và vừa, hàng vạn máy bơm nhỏ để tưới tiêu với năng
lực tưới thiết kế 81.620 ha (thực tưới được 23.380 ha).
- Xây dựng khoảng 80 cống rộng từ 5 m trở lên trong đó có nhiều cống rộng từ 10-30
m, hàng trăm cống có bề rộng 2-4 m và hàng vạn cống nhỏ để ngăn mặn, ngăn lũ, lợi
dụng thuỷ triều tưới tiêu. Lớn nhất là cống đập Ba Lai có chiều rộng 84m.
- Kiểm soát lũ:
- Xây dựng khoảng 23.000 km bờ bao chống lũ tháng 8 bảo vệ lúa hè-thu.
- Đã xây dựng 450 km đê biển, 1.290 km đê sông để ngăn mặn cho vùng ven
biển.
- Xây dựng hơn 200 km đê bao cho các khu rừng chàm tập trung để giữ nước mưa
chống cháy rừng trong mùa khô.
1.4. Tầm quan trọng của các công trình thủy lợi với sự phát triển ngành nông
nghiệp nói chung và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Nam nói riêng.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai để trồng
trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tư liệu và nguyên liệu lao động
chủ yếu để tạo ra lương thực thực phẩm và một số nguyên liệu cho công nghiệp. Nông
nghiệp là một ngành sản xuất lớn, bao gồm nhiều chuyên ngành : trồng trọt, chăn nuôi,
sơ chế nông sản; theo định nghĩa rộng còn bao gồm cả lâm ngiệp, thủy sản.
Nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm Nông – Lâm – Ngư – Nghiệp. Sản xuất nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status