B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y DC THI BèNH
MAI TH LAN
THựC TRạNG Và KIếN THứC, THựC HàNH
CủA NHÂN VIÊN Y Tế Về BảO QUảN, Sử DụNG VắC XIN
TạI TUYếN HUYệN TỉNH THANH HóA NĂM 2017
LUN VN THC S Y T CễNG CNG
THI BèNH - 2018
B GIO DC V O TO
B Y T
TRNG I HC Y DC THI BèNH
MAI TH LAN
THựC TRạNG Và KIếN THứC, THựC HàNH
CủA NHÂN VIÊN Y Tế Về BảO QUảN, Sử DụNG VắC XIN
TạI TUYếN HUYệN TỉNH THANH HóA NĂM 2017
LUN VN THC S Y T CễNG CNG
Mó s: 8720701
Thái Bình, tháng 6 năm 2018
Mai Thị Lan
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là Mai Thị Lan, học viên khóa đào tạo trình độ Thạc sỹ năm
2016-2018, Chuyên ngành Y tế công cộng của Trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái
Bình, xin cam đoan:
1. Đây là bản luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện, dƣới sự
hƣớng dẫn của TS. Trần Thị Khuyên và TS. Đỗ Quốc Hƣơng.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đƣợc
công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin công bố trong nghiên cứu là hoàn toàn chính
xác, trung thực và khách quan, đã đƣợc xác nhận và chấp thuận của nơi
nghiên cứu.
Tôi xin chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật về những điều cam đoan trên.
Thái Bình, ngày tháng 05 năm 2018
NGƢỜI CAM ĐOAN
Mai Thị Lan
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCG
Bacillus Calmette - Guérin vaccine (Vắc xin phòng bệnh Lao)
BTL
Bình tích lạnh
(Vi khuẩn gây bệnh viêm phổi, viêm màng não mủ do Hib)
HIV/AIDS
Human Immunodeficiency Virus/Acquired Immunodeficiency
Syndrome (Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do vi rút
HIV gây nên)
NVYT
Nhân viên Y tế
OPV
Oral Polio Vaccine (Vắc xin phòng bệnh Bại liệt uống)
SOP
Standard Operating Procedure (Quy trình thực hành chuẩn)
TCMR
Tiêm chủng mở rộng
TH
Trung học
TTYT
Trung tâm Y tế
1.2.2. Tập huấn ........................................................................................ 20
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................. 22
2.1. Địa điểm và đối tƣợng nghiên cứu ....................................................... 22
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu ...................................................................... 22
2.1.2. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................... 23
2.1.3. Thời gian nghiên cứu ..................................................................... 24
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 24
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu ....................................................................... 24
2.2.2. Cỡ mẫu và phƣơng pháp chọn mẫu ............................................... 24
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập thông tin và tổ chức thực hiện ................... 26
2.2.4. Phƣơng pháp đánh giá ................................................................... 27
2.2.5. Biến số trong nghiên cứu ............................................................... 28
2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu .................................................................... 30
2.3.1. Số liệu định lƣợng.......................................................................... 30
2.3.2. Số liệu định tính ............................................................................. 30
2.4. Biện pháp hạn chế sai số ...................................................................... 30
2.5. Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu ........................................................ 31
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 32
3.1. Thực trạng bảo quản và sử dụng vắc xin trong tiêm chủng mở rộng .. 32
3.2. Kiến thức, thực hành của NVYT về bảo quản và sử dụng vắc xin ...... 38
3.2.1. Thông tin chung ............................................................................. 38
3.2.2. Kiến thức của nhân viên Y tế về bảo quản và sử dụng vắc xin ..... 40
3.2.3. Thực hành của cán bộ thủ kho về bảo quản vắc xin, dung môi .... 49
Chƣơng 4: BÀN LUẬN .................................................................................. 54
4.1. Thực trạng bảo quản và sử dụng vắc xin trong tiêm chủng mở rộng .. 54
4.1.1. Về nhà kho bảo quản vắc xin......................................................... 54
4.1.2. Về dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin, dung môi .......................... 56
4.1.3. Về theo dõi, kiểm soát nhiệt độ bảo quản vắc xin và dung môi .... 57
Thực trạng nhà kho và nhân lực tham gia bảo quản VX ........... 32
Bảng 3.2.
Dây chuyền lạnh và thiết bị theo dõi nhiệt độ bảo quản ............ 33
Bảng 3.3.
Tình hình tiếp nhận và sử dụng vắc xin TCMR năm 2017 ........ 34
Bảng 3.4.
Thực trạng theo dõi nhiệt bộ bảo quản vắc xin và dung môi .... 35
Bảng 3.5.
Thực trạng bảo quản vắc xin và dung môi ................................ 35
Bảng 3.6.
Thực trạng kiến thức của cán bộ thủ kho về đọc thiết bị theo dõi
nhiệt độ và quản lý vắc xin, dung môi ....................................... 36
Bảng 3.7.
Thông tin chung của đối tƣợng nghiên cứu ................................ 38
Bảng 3.8.
tủ lạnh ......................................................................................... 52
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Kiến thức của NVYT về bảo quản những lọ vắc xin nhiều liều
đã mở trong buổi tiêm chủng ................................................... 44
Biểu đồ 3.2. Kiến thức của nhân viên Y tế về bảo quản vắc xin ................. 44
Biểu đồ 3.3. Kiến thức của NVYT về thời gian theo dõi trẻ tại điểm tiêm sau
tiêm chủng ................................................................................ 48
Biểu đồ 3.4. Kiến thức của NVYT về thời gian theo dõi trẻ tại nhà sau tiêm .. 48
Biểu đồ 3.5. Kiến thức của NVYT về quản lý và sử dụng VX, dung môi .. 49
Biều đồ 3.6. Thực hành về bảo quản vắc xin, dung môi của cán bộ thủ kho ... 53
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1.
Sơ đồ dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin tại Việt Nam ........... 13
DANH MỤC HỘP
Hộp 3.1.
Hệ thống dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin, dung môi ............... 33
Hộp 3.2.
Công tác vận chuyển và bảo quản vắc xin .................................... 37
Hộp 3.3.
2
mong muốn sau tiêm chủng, thậm chí ảnh nặng đến sức khỏe của đối tƣợng
tiêm chủng.
Nhằm tiếp tục nâng cao chất lƣợng bảo quản VX, bên cạnh yêu về trang
thiết bị DCL bảo quản VX thì kiến thức, thực hành của nhân viên Y tế
(NVYT) về bảo quản và sử dụng VX cũng có vai trò hết sức quan trọng. Nếu
kiến thức và thực hành của NVYT không đạt, sẽ có nguy cơ làm hƣ hỏng
hoặc hao phí VX trong quá trình tham gia bảo quản và sử dụng, ảnh hƣởng
đến chất lƣợng, tỷ lệ tiêm chủng.
Tại Thanh Hóa, Chƣơng trình TCMR đƣợc triển khai ở 635 xã thuộc 27
huyện/thị xã/thành phố (tuyến huyện) trong tỉnh, với hình thức tiêm chủng
thƣờng xuyên để tiêm phòng các bệnh Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại
liệt, Sởi, Viêm gan B, Viêm màng não do vi khuẩn Hib, Rubella và Viêm não
Nhật Bản cho trẻ em, phụ nữ có thai, phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ [27]. Để
góp phần cho công tác bảo quản và sử dụng VX, dung môi tại tuyến huyện
ngày càng đƣợc nâng cao tiến tới các đơn vị chuẩn hóa theo “Thực hành bảo
quản thuốc tốt” chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng và kiến
thức, thực hành của nhân viên y tế về bảo quản, sử dụng vắc xin tại tuyến
huyện tỉnh Thanh Hóa năm 2017”.
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. Mô tả thực trạng bảo quản và sử dụng vắc xin, dung môi trong TCMR tại 27
Trung tâm Y tế huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Thanh Hoá năm 2017.
2. Đánh giá kiến thức, thực hành của nhân viên y tế về bảo quản và sử
dụng VX, dung môi tại địa bàn nghiên cứu.
3
Chƣơng 1
nhạy cảm với nhiệt độ đông băng, một số lại nhạy cảm với nhiệt độ cao hoặc
ánh sáng. Hiệu lực của VX là khả năng tạo miễn dịch bảo vệ cho ngƣời đƣợc
tiêm chủng, hiệu lực có thể giảm hoặc mất khi VX tiếp xúc với nhiệt độ cao.
Vắc xin bị đông băng không những gây ảnh hƣởng tới hiệu lực bảo vệ của
VX mà còn có thể gây ra các phản ứng không mong muốn. Tất cả các VX sau
khi pha đều trở nên nhạy cảm với nhiệt độ cao, ánh sáng và chỉ sử dụng sau
khi pha 6 giờ [39].
1.1.2.2. Thiết bị dây chuyền lạnh bảo quản vắc xin ở cơ sở Y tế
Là hệ thống thiết bị để bảo quản và vận chuyển VX theo đúng nhiệt độ
quy định từ nhà sản xuất đến ngƣời sử dụng bao gồm buồng lạnh, xe lạnh, tủ
lạnh, tủ đá, hòm lạnh, phích VX đƣợc gọi là DCL [39],[61],[63].
Hệ thống DCL ở các tuyến khác nhau cần các loại thiết bị, dụng cụ khác
nhau để bảo quản, vận chuyển VX và dung môi ở nhiệt độ thích hợp.
- Tủ lạnh
Hiện nay có 3 loại tủ lạnh chuyên dụng bảo quản VX gồm
+ Tủ lạnh dƣơng: Đảm bảo duy trì nhiệt độ từ 20C tới 80C
+ Tủ lạnh âm: Đảm bảo duy trì nhiệt độ từ -150C tới - 250C
+ Tủ lạnh đa chức năng: Tủ lạnh chạy 2 chế độ dƣơng hoặc âm, hoặc
đồng thời cả 2 chức năng.
- Tủ đông băng bình tích lạnh
Tủ có chức năng làm đông nhanh, có màn hình LED báo nhiệt độ bên
trong tủ và có hệ thống điều chỉnh nhiệt độ.
- Hòm lạnh
Hòm lạnh có chứa các bình tích lạnh (BTL) xung quanh để giữ lạnh VX
và dung môi trong quá trình vận chuyển hoặc bảo quản trong khoảng thời
5
gian ngắn. Tùy thuộc vào từng loại hòm lạnh mà có thể sử dụng để bảo quản
VX trong khoảng 2 ngày hoặc hơn khi không có nguồn điện. Sau khi cho VX
+ Thiết bị theo dõi nhiệt độ điện tử 30 ngày
Thiết bị này có thể ghi lại nhiệt độ tủ lạnh với khoảng cách giữa các lần
ghi không quá 10 phút và hiển thị đƣợc lịch sử nhiệt độ, cảnh báo nhiệt độ cao
hay đông băng xuất hiện ở bất kỳ ngày nào trong 30 ngày qua. Báo động đƣợc
kích hoạt nếu nhiệt độ của tủ lạnh xuống đến âm 0,5oC hoặc thấp hơn trong
60 phút hoặc nếu tăng trên 10oC trong một thời gian liên tục 10 giờ.
+ Chỉ thị nhiệt độ đông băng điện tử
Thiết bị này đƣợc đặt cùng VX nhạy cảm với nhiệt độ đông băng trong
vận chuyển hoặc bảo quản VX. Các thiết bị này có hiển thị cho thấy VX đã bị
tiếp xúc với nhiệt độ đông băng hay không.
+ Nhiệt kế kỹ thuật số tích hợp
Tủ lạnh và tủ đá đạt tiêu chuẩn tiền kiểm định của Tổ chức Y tế thế giới,
hiện tại đƣợc trang bị thiết bị cảm biến nhiệt độ. Thiết bị này đƣợc đặt ở bên
trong theo dõi các khoang bảo quản và giúp đọc nhiệt độ thời điểm hiện tại
đƣợc hiển thị trên bảng điều khiển.
+ Nhiệt kế thanh
Nhiệt kế này cung cấp để đọc nhiệt độ tức thời. Vì vậy, Tổ chức Y tế thế
giới khuyến cáo đây không phải là thiết bị theo dõi chính trong tủ lạnh bảo
quản VX. Tuy nhiên đây vẫn là thiết bị cần thiết vì nó hoạt động không cần
pin hoặc nguồn điện khác. Tổ chức Y tế thế giới không khuyến cáo sử dụng
nhiệt kế đồng hồ kim loại do thiết bị này phải hiệu chuẩn theo thời gian, đặc
biệt là nếu chúng bị hƣ hỏng.
7
Bảng 1.1. Thiết bị theo dõi nhiệt độ tại cơ sở Y tế [39]
Thực hành
Tủ lạnh bảo quản VX
[4],[9],[39].
1.1.2.5. Cách sắp xếp vắc xin trong dây chuyền lạnh
Vắc xin cần đƣợc bảo quản trong DCL để đảm bảo nhiệt độ trong
khoảng an toàn, giảm thiểu tối đa rủi ro VX bị hỏng do tiếp xúc với nhiệt độ
cao hoặc đông băng. Xắp xếp VX trong DCL phải đƣợc thực hiện theo các
quy trình chuẩn (SOP) [4],[9],[38].
1.1.2.6. Bảo dưỡng các thiết bị dây chuyền lạnh
Tủ lạnh chỉ làm việc tốt nếu đƣợc lắp đặt đúng, lau sạch và đƣợc xả băng
thƣờng xuyên. Nên xả băng tủ lạnh khi băng dầy hơn 0,5 cm hoặc 1 lần/tháng.
Bảo dƣỡng các thiết bị DCL phải thực hiện đúng theo Quy trình bảo dƣỡng tủ
lạnh bảo quản VX [38].
8
1.1.3. Sử dụng vắc xin
Vắc xin phải đƣợc sử dụng theo đúng hƣớng dẫn của nhà sản xuất, các
khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới cũng nhƣ các quy định riêng của từng
quốc gia, nhƣng phải đảm bảo cáo nguyên tắc sau:
- Tiêm chủng trên phạm vi rộng, đạt tỷ lệ cao.
- Tiêm chủng đúng đối tƣợng.
- Bắt đầu tiêm chủng đúng lúc, bảo đảm đúng khoảng cách giữa các lần
tiêm chủng, tiêm chủng nhắc lại đúng thời gian.
- Tiêm chủng đúng đƣờng và đúng liều lƣợng.
- Nắm vững phƣơng pháp phòng và xử trí các phản ứng không mong
muốn do tiêm chủng.
- Bảo quản VX đúng quy định.
1.1.4. Tình hình bảo quản và sử dụng vắc xin trong TCMR trên thế giới
Chƣơng trình TCMR, viết tắt theo tiếng Anh là EPI (Expanded Programe
on Immunization) đƣợc triển khai vào năm 1974, nhằm phát triển và mở rộng
các Chƣơng trình tiêm chủng trên toàn thế giới. Năm 1977, Chƣơng trình
nhiệt độ trên thì có thể làm ảnh hƣởng đến hiệu lực của VX [62]. Dây chuyền
lạnh là một môi trƣờng mà nhiệt độ đƣợc kiểm soát để duy trì và phân phối
VX trong điều kiện tối ƣu, nó bắt đầu từ kho nhà sản xuất cho đến khi VX
đƣợc tiêm cho đối tƣợng tiêm chủng. Dây chuyền lạnh bảo quản VX gồm kho
lạnh, buồng lạnh, tủ lạnh, hòm lạnh, phích VX và các thiết bị theo dõi, kiểm
soát nhiệt độ [60]. Các điều kiện bảo quản và vận chuyển thích hợp phải đƣợc
duy trì ở mọi khâu trong hệ thống DCL. Mỗi lần VX bị phơi nhiễm với nhiệt
độ không thích hợp, hiệu lực sẽ giảm dần, cuối cùng nếu việc kiểm soát DCL
không đƣợc duy trì đúng cách, hiệu lực của VX sẽ bị mất hoàn toàn và VX
không còn tác dụng [44].
10
Mặc dù Tổ chức Y tế thế giới đã có các hƣớng dẫn chuẩn về điều kiện
bảo quản và sử dụng VX [44], nhƣng ở nhiều quốc gia một trong những yếu
tố chung hạn chế việc tiếp cận đầy đủ hiệu lực miễn dịch của VX là sự tồn tại
những khoảng trống trong hệ thống DCL và hậu cần có liên quan. Trong một
nghiên cứu của Manoj V Murhekar và cộng sự về đánh giá thƣờng xuyên tiếp
xúc với nhiệt độ tối ƣu trong hệ thống DCL bảo quản VX tại Ấn Độ cho thấy
ở bang, vùng, quận và cơ sở Y tế ngoại vi, vắc xin đƣợc dự trữ, bảo quản có
tiếp xúc với nhiệt độ > 8oC tƣơng ứng là 14,3%; 13,2%; 8,3% và 14,7%; còn
với nhiệt độ < 0oC tƣơng ứng là 1,5%; 0,2%; 0,6% và 10,5%. Kiểm tra
nghiệm pháp lắc ở cuối nghiên cứu này cho thấy có 2/3 lọ vắc xin có bằng
chứng bị đông băng [50].
Nghiên cứu của M. Grasso và cộng sự về VX lƣu trữ trong cộng đồng ở
Italia cho thấy ở 52 cơ sở tiêm chủng đƣợc kiểm tra có 37 cơ sở hiện có VX
lƣu trữ trong tủ lạnh (76,5%), nhƣng chỉ 17 cơ sở tiêm chủng có lƣu giữ hồ sơ
ghi chép về số lƣợng VX nhận, số lô của mỗi loại VX và số tồn. Trong số tủ
bảo quản VX đƣợc kiểm tra có 02 tủ bảo quản chung chất gây nghiện, mẫu
xét nghiệm cùng với VX. Đặt biệt hầu hết các nhân viên chịu trách nhiệm lƣu
Vì vậy để cải thiện tình trạng giám sát nhiệt độ của hệ thống dây chuyền
lạnh nhằm đảm bảo vắc xin đƣợc lƣu trữ ở điều kiện nhiệt độ tối ƣu, cần phải
có sự nỗ lực mang tính hệ thống từ nhà sản xuất VX, các tổ chức quốc tế và
Chính phủ các quốc gia.
1.1.5. Tình hình bảo quản và sử dụng vắc xin trong TCMR tại Việt Nam
Chƣơng trình TCMR đƣợc triển khai tại Việt Nam từ năm 1981 với sự
hỗ trợ của Tổ chức Y tế thế giới và Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc. Đến năm
1985 Chƣơng trình TCMR đƣợc đẩy mạnh và triển khai trên phạm vi cả
nƣớc. Từ năm 1986, TCMR đƣợc coi là một trong 6 Chƣơng trình Y tế quốc
gia ƣu tiên. Trong hơn 35 năm triển khai tại Việt Nam, Chƣơng trình TCMR
đã đạt đƣợc những thành quả vô cùng to lớn nhƣ: Hoàn thành mục tiêu thanh
toán Bại liệt vào năm 2000, loại trừ Uốn ván sơ sinh năm 2005 [10]. Kết quả
12
giám sát bệnh trong TCMR năm 2017: Với giám sát Liệt mềm cấp/Bại liệt,
toàn quốc không ghi nhận vi rút Bại liệt hoang dại. Ghi nhận 52 ca mắc Uốn
ván sơ sinh tại 46 huyện thuộc 21 tỉnh. Giám sát Sởi/Rubella, đã phát hiện
2.496 ca nghi Sởi/Rubella. Bệnh Bạch hầu đã ghi nhận 21 ca mắc, trong đó có
05 ca tử vong. Bệnh Ho gà ghi nhận 555 ca mắc, tử vong 02 ca. Bệnh Viêm
não Nhật Bản đã ghi nhận 200 ca mắc tại 40 tỉnh/thành phố [41].
Để góp phần làm giảm tỷ lệ mắc, tử vong ở trẻ em đối với các bệnh
truyền nhiễm có VX phòng. Năm 2017, Chƣơng trình tiêm chủng quốc gia đã
cấp phát 33.993.416 liều VX TCMR cho 63 tỉnh, thành trên toàn quốc. Tỷ lệ
tiêm chủng đầy đủ cho trẻ < 1 tuổi đạt 96,8% tƣơng ứng với 1.614.203 trẻ
đƣợc tiêm đầy đủ 8 loại VX cơ bản gồm BCG, OPV, VGB, Bạch hầu, Ho gà,
Uốn ván, Hib, Sởi [40]. Hiện nay Việt Nam đã sản xuất đƣợc hầu hết các VX
trong Chƣơng trình TCMR, trừ VX 5 trong 1 (phối hợp 5 loại kháng nguyên
giải độc tố vi khuẩn Bạch hầu, Uốn ván, vi khuẩn Ho gà bất hoạt, kháng
nguyên vi rút VGB và kháng nguyên vi khuẩn Haemophilus influenzae týp B)
các Thông tƣ, Nghị định, Quy định chỉ đạo công tác tiêm chủng nhƣ Thông tƣ
12/2014/TT-BYT về hƣớng dẫn việc quản lý sử dụng VX trong tiêm chủng;
Nghị định 104/2016/NĐ-CP về quy định hoạt động tiêm chủng; Quyết định
2367/QĐ-BYT ngày 04/7/2007 và Công văn 1711/VSDTTƢ-TCQG ngày
09/11/2017 quy định về diện tích kho VX, sinh phẩm và ban hành danh mục
trang thiết bị DCL bảo quản, vận chuyển VX đối với tuyến quận/huyện [2],
[6],[9],[37]. Bên cạnh đó, Chƣơng trình TCMR quốc gia đã xây dựng Quy
trình thực hành chuẩn trong quản lý và bảo quản VX năm 2012; Quyết định
105/QĐ-VSDTTƢ ngày 10/02/2017 về việc ban hành 17 quy trình chuẩn
(SOP) về tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển VX [36],[38].
14
Tuy nhiên do nguồn kinh phí của Chƣơng trình TCMR còn hạn chế (đầu
tƣ từ Chính phủ những năm qua bị cắt giảm; nguồn kinh phí tài trợ của các tổ
chức quốc tế bị thu hẹp vì Việt Nam đã thuộc nhóm các nƣớc có thu nhập
trung bình), nên việc đầu tƣ trang thiết bị DCL mới thay thế những trang thiết
bị cũ còn khó khăn. Để giải quyết vấn đề này phải có sự quan tâm vào cuộc
thực sự từ Trung ƣơng đến địa phƣơng và sự hỗ trợ từ các tổ chức quốc tế.
Sử dụng VX trong TCMR đƣợc thực hiện theo quy định của các nhà sản
xuất VX, Tổ chức Y tế thế giới, Luật phòng chống bệnh truyền nhiễm 2007
[19]; Luật Dƣợc 2016 [20]; Thông tƣ 12/2014/TT-BYT [6] cụ thể:
- Chỉ các cơ sở Y tế đã đƣợc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm
chủng mới đƣợc phép thực hiện hoạt động tiêm chủng.
- Cơ sở Y tế đã đƣợc cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện tiêm chủng phải
thƣờng xuyên duy trì các điều kiện để thực hiện hoạt động tiêm chủng theo
quy định.
- Không đƣợc sử dụng VX thuộc Chƣơng trình TCMR cho hoạt động
tiêm chủng dịch vụ.
- Vắc xin đƣợc sử dụng theo hình thức tự nguyện hoặc bắt buộc.
- Viêm não Nhật Bản mũi 1
1 - 5 tuổi
- Viêm não Nhật Bản mũi 2 (1-2 tuần sau mũi 1)
- Viêm não Nhật Bản mũi 3 (1 năm sau mũi 2)
Bảng 1.3. Lịch tiêm VX uốn ván cho phụ nữ [39]
UV1
Tiêm sớm khi có thai lần đầu hoặc phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ
UV2
Ít nhất 1 tháng sau mũi 1
UV3
Ít nhất 6 tháng sau mũi 2 hoặc kỳ có thai lần sau
UV4
Ít nhất 1 năm sau mũi 3 hoặc kỳ có thai lần sau
UV5
Ít nhất 1 năm sau mũi 4 hoặc kỳ có thai lần sau