Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về chất lượng công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh bắc kạn - Pdf 56

BẢN CAM KẾT
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.
Kết quả trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong tất cả các
công trình nào trước đây.
Tác giả

Đới Văn Thiều

1

i


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự đào tạo, giúp đỡ của các thầy cô Trường Đại học Thủy
lợi. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất của mình đến GS. TS. Vũ Thanh Te người đã hướng dẫn và rất tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình làm Luận văn. Tôi
cũng xin cảm ơn lãnh đạo Sở Xây dựng tỉnh Bắc Kạn; lãnh đạo, chuyên viên Sở Nông
nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn; lãnh đạo, chuyên viên Chi cục Thủy lợi và PCLB tỉnh
Bắc Kạn; Công ty TNHH MTV quản lý khai thác công trình thủy lợi Bắc Kạn đã tạo
điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng trong quá trình viết Luận văn, vì thời gian có hạn
và kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận
được sự quan tâm hướng dẫn, góp ý của thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp để Luận
văn của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2017
Học viên

Đới Văn Thiều


CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CHẤT LƯỢNG
CÔNG TRÌNH ..................................................................................................... 18
2.1. Đặc điểm của quản lý nhà nước về chất lượng công trình .................................. 18
2.1.1. Các đặc điểm của quản lý nhà nước về chất lượng công trình ......................... 18
2.1.2. Vai trò và mục đích quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ....... 19
2.1.3. Nội dung quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng ...................... 20

3

3


2.1.4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng của Sở Nông
nghiệp và PTNT .................................................................................................... 27
2.1.5. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về chất lượng
công trình xây dựng ............................................................................................... 27
2.2. Quản lý nhà nước về qui hoạch thủy lợi ........................................................... 29
2.2.1. Chủ trương, định hướng phát triển................................................................. 29
2.2.2. Tổ chức triển khai thực hiện.......................................................................... 30
2.2.3. Đánh giá kết quả thực hiện............................................................................ 31
2.3. Quản lý nhà nước về hồ sơ thiết kế .................................................................. 32
2.3.1. Vai trò của Hồ sơ thiết kế đối với chất lượng công trình ................................. 32
2.3.2. Nội dung yêu cầu đối với Hồ sơ thiết kế ........................................................ 32
2.3.3. Thẩm định, phê duyệt Hồ sơ thiết kế ............................................................. 33
2.3.4. Quản lý và lưu trữ Hồ sơ thiết kế .................................................................. 35
2.4. Quản lý nhà nước về chất lượng thi công xây lắp .............................................. 35
2.4.1. Công tác chuẩn bị triển khai thi công xây lắp ................................................. 35
2.4.2. Công tác giám sát, đánh giá chất lượng hạng mục và công trình ..................... 36
2.4.3. Xử lý vi phạm trong quá trình thi công .......................................................... 36
2.5. Quản lý nhà nước về công tác nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng .................

3.3.4. Cải cách hành chính ..................................................................................... 76
3.3.5. Công khai, minh bạch, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí ......................... 77
3.3.6. Nâng cao trách nhiệm đối với Chủ đầu tư và các chủ thể liên quan ................. 77
Kết luận chương 3 ................................................................................................. 78
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 80
1. Kết luận ............................................................................................................. 80
2. Kiến nghị .......................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 83

5

5


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tổng hợp hiện trạng tưới của các công trình Thủy lợi .............................. 56
Bảng 3.2. Hiện trạng tưới – Lưu vực Sông Cầu ....................................................... 57
Bảng 3.3. Hiện trạng tưới – Lưu vực Sông Năng ..................................................... 58
Bảng 3.4. Hiện trạng tưới – Lưu vực Sông Phó đáy ................................................. 59
Bảng 3.5. Hiện trạng tưới – Lưu vực Sông Bắc Giang ............................................. 60

6

6


DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
Từ Diễn
dụ
B

u
k

thi

K

C

T

ôn

A

B
C
N

g
C
T
T

trì
nh
th

L


dựng mới được 44 công trình, sữa chữa nâng cấp 106 công trình; nâng tổng số công
trình trên địa bàn tỉnh là 1.279 công trình thủy lợi các loại gồm hồ chứa, đập dâng,
trạm bơm điện và phai mương kiên cố. Ngoài ra còn có hàng trăm km kênh mương,
nhiều phai tạm và kè bờ sông suối được đầu tư phục vụ cho phát triển sản xuất nông
lâm nghiệp của tỉnh.
1

1


Tuy nhiên, qua kiểm tra, rà soát thực tế trên địa bàn, bên cạnh những kết quả đạt được,
công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng ở một số dự án trên địa bàn còn có
những tồn tại, hạn chế, một số công trình chất lượng xây dựng còn thấp, để xảy ra tồn
tại phải xử lý kỹ thuật mà nguyên nhân chính là do những hạn chế, thiết sót ở các
bước: khảo sát, thiết kế, thẩm tra, thẩm định hồ sơ, nhất là thi công xây dựng, giám sát
thi công; các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng chưa tuân thủ đúng các quy định
của pháp luật hiện hành về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Một số địa phương, nhất là các chủ đầu tư chưa nhận thức đầy đủ, chưa quan tâm thấu
đáo đến công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng; có nơi, có lúc còn buông
lỏng, thiếu kiểm tra, đôn đốc trong quản lý chất lượng; xử lý không nghiêm, thiếu kiên
quyết các hành vi vi phạm về chất lượng công trình. Công tác quản lý chất lượng vật
liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, thiết bị tại một số công trình chưa được chặt chẽ dẫn
tới sử dụng vật liệu xây dựng, cấu kiện xây dựng, thiết bị chưa đảm bảo chất lượng,
không đúng chủng loại… Quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật trong thi công xây
dựng công trình chưa được tuân thủ nghiêm túc, chưa được quản lý chặt chẽ. Một số
nhà thầu thi công chưa thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý chất lượng công trình,
thi công xây dựng công trình còn để xảy ra sai sót. Năng lực của một số chủ đầu tư,
ban quản lý dự án, đơn vị tư vấn, nhà thầu thi công xây dựng còn có mặt hạn chế, chưa
được quan tâm kiện toàn; công tác nắm bắt về tình hình chất lượng, báo cáo về chất
lượng của các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án còn hình thức chưa kịp thời, chưa đảm

4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn về chất lượng
các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
4. 2. Phạm vi nghiên cứu
Những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình
thủy lợi trên địa bàn tỉnh do Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Kạn được phân cấp
quản lý theo qui định.
5. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
- Tiếp cận khoa học quản lý chất lượng công trình
- Tiếp cận thực tiễn
Luận văn chủ yếu sử dụng kết hợp các phương pháp:
- Phương pháp Thu thập, thống kê số liệu.
3

3


- Phương pháp hệ thống hóa.
- Phương pháp phân tích đánh giá.
6. Kết quả dự kiến đạt được
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác quản lý nhà nước của ngành Nông nghiệp và
PTNT về quản lý chất lượng các dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi.
- Đánh giá, phân tích thực trạng, làm rõ nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến công tác
quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và PTNT Bắc Kạn trong những năm qua về
chất lượng công trình thủy lợi.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý của Sở Nông nghiệp và PTNT
Bắc Kạn về chất lượng đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc
Kạn trong những năm tới.

4

cấu, không chỉ là chất lượng vật liệu, chất lượng thi công mà bao gồm toàn bộ những
hoạt động, những chế tài tạo thành sản phẩm công trình xây dựng như: Chất lượng
quản lý, chất lượng con người thực thi, chất lượng thiết bị, chất lượng hồ sơ thiết kế,

5

5


chất lượng thẩm tra thẩm định, các tiểu chuẩn áp dụng... Chất lượng công trình phải
được kiểm soát theo qui định của Pháp luật có liên quan từ chuẩn bị, thực hiện đầu tư
đến quản lý sử dụng công trình nhằm đảm bảo an toàn cho người, tài sản, thiết bị công
trình và các công trình lân cận. Công trình hoàn thành đưa vào sử dụng chỉ được phép
sau được nghiệm thu đảm bảo yêu cầu thiết kế, tuân thủ tiêu chuẩn, qui chuẩn kỹ thuật,
các yêu cầu của Hợp đồng và qui định khác của pháp luận có liên quan.
Như vây, chất lượng công trình là rất quan trọng, đảm bảo chất lượng là toàn bộ các
hoạt động có kế hoạch và hệ thống được tiến hành trong hệ thống chất lượng và chứng
minh là đủ mức cần thiết để tạo ra sự tin tưởng, thỏa đáng rằng thực tế sẽ đáp ứng yêu
cầu về chất lượng. Đối với các chủ thể tham gia phải tuân thủ chặt chẽ các qui định và
có kế hoạch về công tác quản lý chất lượng công trình như: Nhà thầu khi tham gia hoạt
động xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực theo qui định, phải có biện pháp quản lý
chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện; Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ
chức quản lý chất lượng công trình phù hợp với hình thức đầu tư, hình thức quản lý dự
án, hình thức giao thầu, qui mô và nguồn vốn đầu tư trong quá trình thực hiện đầu tư
xây dựng công trình theo qui định; Cơ quan chuyên môn về xây dựng hướng dẫn, kiểm
tra công tác quản lý chất lượng của các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình,
thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu, tổ chức thực hiện giám định chất
lượng công trình, kiến nghị và có biện pháp xử lý các vi phạm về chất lượng công
trình theo qui định.
1.2. Tình hình quản lý chất lượng các công trình xây dựng của cơ quan quản lý

Nghị định 209 ban hành giúp cho công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng rõ
ràng hơn, khoa học hơn phù hợp với điều kiện phát triển của đất nước trong giai đoạn
Công nghiêp hóa, hiện đại hóa. Trong đó, tại Điều 37, Nghị định 209 đã qui định trách
nhiệm của quản lý nhà nước về chất lượng công trình cụ thể:
“1. Bộ Xây dựng thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình trong phạm vi
cả nước. Các Bộ có quản lý công trình xây dựng chuyên ngành phối hợp với Bộ Xây
dựng trong việc quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo phân cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về chất
lượng công trình xây dựng trong phạm vi địa giới hành chính do mình quản lý”
Với nhiệm vụ được giao, ngày 31 tháng 7 năm 2009 Bộ Xây dựng đã ban hành Thông
tư số 27/2009/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng (Thông tư
27). Thông tư đã giành một chương hướng dẫn về trách nhiệm của các Bộ và Ủy ban
nhân dân câp tỉnh về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Trong đó yêu cầu Ủy

7

7


ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn và phân công cho các Sở, Ủy ban
nhân dân cấp huyện trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Như vây, công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình đã được Quôc hội, Chính
phủ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đặc biệt quan tâm, thể hiện công tác đầu tư xây dựng
cơ bản là vấn đề quan trọng trong chiến lược phát triển đất nước trong thời kỳ mới.
Luật và các văn bản qui phạm dưới Luật về công tác đầu tư xây dựng đã tạo hành lang
pháp lý chặt chẽ, điều chỉnh các tổ chức, cá nhân thực hiện và tham gia các hoạt động
xây dựng một cách hiệu quả hơn.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực thi Luật Xây dựng năm 2003 và văn bản qui
phạm dưới luật về đầu tư xây dựng công trình nói chung và công tác quản lý nhà nước
về quản lý chất lượng công trình nói riêng còn vấn đề bất cập, chưa phù hợp với tình

Ban quản lý dự án chuyên ngành hoặc khu vực làm chủ đầu tư; trường hợp không có
Ban quản lý dự án thì người quyết định đầu tư lựa chọn cơ quan, tổ chức đủ điều kiện
làm chủ đầu tư. Khắc phục tình trạng nhiều chủ đầu tư không đủ năng lực thực hiện và
quản lý các dự án.
- Bảo hiểm bảo hành là loại bảo hiểm mới được quy định trong Luật xây dựng 2014;
Theo quy định thì 3 loại bảo hiểm bắt buộc: Bảo hiểm công trình trong thời gian thi
công xây dựng; Nhà thầu tư vấn Khảo sát, Thiết kế mua bảo hiểm trách nhiệm nghề
nghiệp đối với công trình cấp II, Nhà thầu thi công phải mua bảo hiểm cho người lao
động;
- Về Thẩm quyền thẩm định dự án: Dự án quan trọng quốc gia do Hội đồng thẩm định
nhà nước; đối với các dự án sử dụng vốn Ngân sách nhà nước thì do Cơ quan chuyên
môn về xây dựng (CQCM) chủ trì thẩm định; Vốn nhà nước ngoài Ngân sách Nhà
nước: thì cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thiết kế cơ sở; Cơ quan chuyên
môn thuộc người quyết định đầu tư chủ trì thẩm định thiết kế phần công nghệ, các nội
dung khác của dự án; Đối với dự án vốn khác: cơ quan chuyên môn về xây dựng về
xây dựng thẩm định Thiết kế cơ sở công trình cấp I, đặc biệt, công trình công cộng có
ảnh hưởng an toàn, môi trường; cơ quan chuyên môn về xây dựng của người quyết
định đầu tư (QĐĐT) thẩm định công nghệ, các nội dung khác của dự án. Các dự án
còn lại do người quyết định đầu tư tổ chức thẩm định;
- Về Thẩm quyền thẩm định thiết kế xây dựng, thiết kế bản vẽ thi công và dự toán: Dự
án sử dụng vốn vốn ngân sách nhà nước: Cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định

9

9


thiết kế kỹ thuật (3 bước), thiết kế bản vẽ thi công (2 bước), dự toán, người Quyết định
đầu tư phê duyệt thiết kế, dự toán, riêng đối với thiết kế bản vẽ thi công, dự toán


giao thông do Bộ Xây dựng quản lý;
+ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn;

11

11


+ Bộ Công Thương quản lý chất lượng các công trình công nghiệp trừ các công trình
công nghiệp do Bộ Xây dựng quản lý.
+ Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý chất lượng các công trình quốc phòng, an ninh.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên
địa bàn. Sở Xây dựng và các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành giúp Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quản lý chất lượng công trình chuyên ngành trên địa bàn như
sau:
+ Sở Xây dựng quản lý chất lượng các công trình dân dụng; công trình công nghiệp
vật liệu xây dựng, công trình công nghiệp nhẹ; công trình hạ tầng kỹ thuật; công trình
giao thông trong đô thị trừ công trình đường sắt, công trình cầu vượt sông và đường
quốc lộ;
+ Sở Giao thông vận tải quản lý chất lượng công trình giao thông trừ các công trình
giao thông do Sở Xây dựng quản lý.
+ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý chất lượng công trình nông nghiệp
và phát triển nông thôn;
+ Sở Công thương quản lý chất lượng công trình công nghiệp trừ các công trình công
nghiệp do Sở Xây dựng quản lý.
Với chức năng nhiệm vụ quản lý và hướng dẫn về chuyên môn xây dựng cơ bản, Bộ
Xây dựng đã ban hành nhiều Thông tư, Quyết định qui định về công tác quản lý chất
lượng công trình đối với các cơ quan quản lý nhà nước từ cấp Bộ đến Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh và các Sở chuyên ngành địa phương. Đối với các Bộ quản lý công trình

công trình xây dựng cho các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, Ủy ban
nhân dân cấp huyện phù hợp với qui định pháp luật và thực tế tại địa phương. Hướng
dẫn và kiểm tra việc tuân thủ qui định về chất lượng đôi với tổ chức, cá nhân tham gia
xây dựng công trình trên địa bàn; kiểm tra công tác bảo trì công trình xây dựng và đánh
giá sự an toàn công trình; tổ chức giám định nguyên nhân sự cố công trình. Tổng hợp,
báo cáo Bộ Xây dựng và Bộ chuyên ngành về chất lượng công trình theo qui định.
- Các cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban nhân dân tỉnh:
+ Sở Xây dựng: Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý
nhà nước về chất lượng công trình trên địa bàn. Chủ trì, phối hợp với các Sở quản lý
công trình chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ qui định về quản lý chất lượng công
trình xây dựng chuyên ngành. Thực hiện công tác thẩm định thiết kế, công tác nghiệm

13

13


thu; kiểm tra việc thực hiện bảo trị công trình xây dựng và đánh giá sự an toàn chịu lực
và vận hành công trình trong quá trình khai thác công trình xây dựng chuyên ngành do
Sở quản lý. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về quản lý chất lượng công trình
trên địa bàn tỉnh.
+ Các Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành: Chủ trì, phối hợp với sở Xây
dựng kiểm tra công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng
chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn. Thực
hiện công tác thẩm định thiết kế, kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
chuyên ngành do Sở quản lý. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, sở Xây dựng
về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành theo qui định.
+ Phòng chức năng quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện: Hướng dẫn
Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa
bàn các văn bản qui phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình. Phối hợp với Sở

thực, nước ta đã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu của thế giới.
Với nhiều chủ trương, chính sách về phát triển thủy lợi, đặc biệt sau ngày đất nước
thống nhất và những năm đổi mới, Việt Nam là một trong số ít các quốc gia ở vùng
Đông Nam Á có hệ thống thủy lợi phát triển tương đối hoàn chỉnh, với hàng ngàn hệ
thống công trình thủy lợi lớn, vừa và nhỏ để cấp nước tưới, tiêu phục vụ sản xuất nông
nghiệp, nuôi trồng thủy sản và cung cấp nước phục vụ sinh hoạt và công nghiệp,
phòng chống lũ lụt, úng ngập, hạn hán, góp phần bảo vệ môi trường.
Hiện nay, do biến đổi khi hậu đã ảnh hưởng không nhỏ đến tài nguyên nước, nhu cầu
sử dụng nước ngày càng tăng, trong khi công trình thủy lợi không chỉ là phục vụ đơn
thuần như trước đây mà còn có nhiệm vụ bảo vệ và điều hòa nguồn nước hợp lý và
khoa học. Với nguồn lực đầu tư lớn, yêu cầu về chất lượng công trình đòi hỏi ngày
càng cao, ứng dụng các khoa học tiên tiến vào xây dựng công trình, nên công tác quản
lý chất lượng công trình thủy lợi đòi hỏi phải ở mức cao hơn sẽ phát huy được hiệu
quả các công trình sau đầu tư.
Công tác quản lý nhà nước về công trình chất lượng thủy lợi trong thời gian qua từ
Bộ, ngành đến các địa phương ngoài qui định chung là Luật Xây dựng và các văn bản
qui phạm dưới luật còn có qui định, tiêu chuẩn, qui chuẩn đối với công trình thủy lợi
do Bộ, ngành có liên quan ban hành hướng dẫn từ công tác khảo sát, thiết kế đến biện
pháp thi công và nghiệm thu bàn giao, khai thác sử dụng.
Công tác quản lý nhà nước về chất lượng công trình thủy lợi hiện nay từ Trung ương
đến địa phương được tổ chức theo bộ máy hành chính nhà nước 4 cấp. Ở Trung ương

15

15


Bộ Nông nghiệp và PTNT được Chính phủ giao thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản
lý chất lượng công trình chuyên ngành trên phạm vi cả nước. Cấp tỉnh, Ủy ban nhân
dân tỉnh giao Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý chất


+ Ủy ban nhân dân cấp xã, giao nhiệm vụ cho cán bộ chuyên môn phụ trách công tác
quản lý chất lượng công trình chuyên ngành được phân công quản lý. Phối hợp với các
chủ đầu tư thực hiện trên địa bàn giám sát chất lượng công trình xây dựng và tham gia
quản lý vận hành công trình sau đầu tư.
Công tác quản lý chất lượng công trình thủy lợi đã được quan tâm và tổ chức từ Trung
ương đến địa phương; đã có sự phân công rõ ràng nhiệm vụ, chức năng của các cơ
quan quản lý nhà nước. Do đó công tác quản ly chất lượng công trình những năm gần
đây đã có nhiều chuyển biến tốt, từ khâu khảo sát, lựa chọn phương án thiết kế đến
công tác vận hành. Tuy nhiên, việc triển khai thực hiện của các cơ quan tại địa phương
chưa thực sự tốt; nhiều đơn vị còn chưa nhận thức đầy đủ, coi nhẹ công tác quản lý
chất lượng, năng lực của người tham gia công tác quản lý chất lượng công trình còn
yếu, đặc biệt là ở cấp huyện và cấp xã. Nhiều công trình sau đầu tư chưa phát huy
được hiệu quả, do thiết kế không phù hợp, chất lượng công trình không đảm bảo, công
tác vận hành khai thác chưa đúng qui định đã gây lãng phí nguồn vốn đầu tư.
Kết luận Chương I
Trong Chương I, Tác giả đã giới thiệu tổng quan về chất lượng công trình xây dựng;
tình hình quản lý chất lượng công trình xây dựng của cơ quan nhà nước và công tác
quản lý nhà nước hiện nay về chất lượng công trình thủy lợi. Trong đó, tác giả đánh
giá tầm quan trọng của công tác quản lý chất lượng công trình nói chung và nhiệm vụ
chức năng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình về chất lượng. Tác giả trình
bày việc ban hành các thể chế cơ bản của Pháp luật về công tác quản lý chất lượng
trong những năm qua, đồng thời đánh giá sự phù hợp và những nội dung điều chỉnh
của hệ thống văn bản đó, những vấn đề bất cập đối với công tác quản lý chất lượng
công trình.
Trong công tác quản lý nhà nước về chất lượng về công trình thủy lợi, tác giả đã trình
bày chức năng nhiệm vụ quản lý của cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương,
đánh giá mặt tích cực và hạn chế của các tổ chức được giao nhiệm vụ trong công tác
quản lý chất lượng. Nhận thấy công tác quản lý chất lượng công trình là khâu vô cùng
quan trọng, xuyên suốt từ bước lập qui hoạch, khảo sát thiết kế đến tổ chức thi công và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status