Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam
VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP TỌA ĐỘ
ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN HÌNH HỌC KHÔNG GIAN
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhân dân ta có truyền thống hiếu học, có ý chí học tập vươn lên. Tinh thần tất cả vì
tương lai con em, sẵn sàng chịu khó, chịu khổ nuôi con học tập nên người, đã trở thành
truyền thống, tập quán của dân tộc. Tinh thần đó đã tạo nên những nguồn lực nhất định mà
toàn xã hội đã và đang giải quyết những mâu thuẫn giữa quy mô và điều kiện phát triển giáo
dục.
Đặc biệt trong giai đoạn phát triển khoa học công nghệ hiện nay, trình độ tri thức của
con người từng bước được cải thiện và phát triển rõ rệt. Đáp ứng nhu cầu học tập của mọi
người dân bằng mọi nguồn lực là phù hợp với nguyện vọng, với truyền thống hiếu học của
nhân dân. Vì thế trong dạy học người giáo viên cần tạo cho học sinh phát triển năng lực trí
tuệ, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập, biết nhận biết vấn đề ở từng góc
độ khác nhau,tìm tòi những cái cũ trong cái mới, cái mới trong cái cũ để từng bước hình
thành kiến thức mới. Để phát huy tính tực của học sinh, người giáo viên phải đặt học sinh vào
những tình huống có vấn đề tạo cho các em những thách thức trước những vấn đề mới.
Việc hướng dẫn học sinh giải toán không phải chỉ dừng lại ở việc cung cấp cho học
sinh những bài giải mẫu mà còn phải hướng dẫn cho học sinh suy nghĩ, nắm bắt được các
mối quan hệ ràng buộc giữa giả thiết và kết luận của bài toán, từng bước giúp học sinh độc
lập suy nghĩ để giải bài toán. Từ thực tế giảng dạy, tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm về
việc hướng dẫn học sinh lớp 12 sử dụng phương pháp toạ độ trong không gian để giải một số
bài toán hình học không gian, giúp các em cảm thấy thoải mái tiếp thu và chủ động giải quyết
các bài toán hình học không gian.Tôi chọn chuyên đề này với mong muốn được cùng chia sẻ
cùng đồng nghiệp, đồng môn ; để góp phần cùng cộng đồng trách nhiệm, chung sức để tìm ra
biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học môn toán tại các trường vùng sâu, vùng xa như
trường THPT Thanh Bình.
II. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA ĐỀ TÀI
1. Thuận lợi
Khái niệm vectơ trong không gian đã được đưa vào nội dung chưng trình lớp 11, làm
công cụ cơ bản nghiên cứu quan hệ vuông góc giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng với
8
12A
, năm học 2008 - 2009, cụ thể là kết qủa 2 bài kiểm tra như sau :
+ Bài kiểm tra một tiết (2007 - 2008 ), trong 92 bài kiểm tra có :
• 5 bài diểm 8 tỷ lệ 5,4 %
• 14 bài điểm 6, 7 tỷ lệ 15,2 %
• 27 bài điểm 5 tỷ lệ 29,4 %
• 46 bài điểm dưới 5 tỷ lệ 50,0 %
+ Bài kiểm tra một tiết (2008 - 2009 ), trong 90 bài kiểm tra có :
• 7 bài diểm 8 tỷ lệ 7,8 %
• 19 bài điểm 6, 7 tỷ lệ 21,1 %
• 26 bài điểm 5 tỷ lệ 28,9 %
• 38 bài điểm dưới 5 tỷ lệ 42,2 %
Trong các lớp tôi được nhà trường phân công giảng dạy có đến 60 % học sinh có kết quả
môn toán cuối năm học 2006 - 2007 xếp loại trung bình yếu. Qua tìm hiểu, tôi cảm nhận
được rằng trong số những em có học lực yếu cũng có những em có kỹ năng tính toán tương
đối tốt nhưng khả năng vận dụng kiến thức đã học vào giải toán còn qúa hạn chế .
III. NỘI DUNG ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận
Vào năm 1637, nhà toán học kiêm triết học Pháp là Réné Descartes đã cho xuất bản cuốn
“ La Géométrie ” với nội dung xây dựng hình học bằng phương pháp toạ độ đánh dấu một bước
tiến mạnh mẽ của toán học. Descartes là nhà toán học thiên tài đã khai sinh ra phương pháp toạ
độ. Phương pháp toạ độ ra đời đã giúp con người dùng ngôn ngữ đại số thay cho ngôn ngữ hình
học, giúp con người đạt đến đạt đến đỉnh cao của sự khái quát hoá và trừu tương hoá toán học
trong nhiều lĩnh vực.
Quy trình dạy học được hiểu là tổ hợp các thao tác của giáo viên và học sinh được tiến
hành theo một trình tự nhất định trên một đối tượng nhận thức nào đó. Chẳng hạn, quy trình bốn
bước của Polya để giải một bài toán gồm :
• Bước 1 : Tìm hiểu nội dung bài toán
• Thể tích khối đa diện
• Diện tích thiết diện
• Chứng minh các quan hệ song song, vuông góc.
2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài
Trong chương III - §1 sách giáo khoa (SGK) hình học 12 nâmg cao, Đoàn Quỳnh
(Tổng chủ biên), Văn Như Cương (Chủ biên), NXBGD 2008, đã nêu định nghĩa và một số
tính chất sau :
Tọa độ của cá vectơ đơn vị :
Năm 2008, tôi thực hiện chuyên đề : “Hướng dẫn học sinh sử dụng phương pháp tọa
độ để giải toán hình” và đã nhận được nhiều góp ý của quý Thầy trong Hội đồng chuyên
môn của Sở. Lần này, tôi cố gắng tìm hiểu sâu hơn về một nội dung :” Vận dụng phương
pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian”làm sơ sở ôn tập cho học sinh lớp 12, chuẩn
bị tốt cho các kỳ thi vào cuối năm học
a. Chọn hệ trục tọa độ
Oxyz
trong không gian
M
z
k
j
O
x
i
3
Trong không gian với hệ tọa độ
Oxyz
cho :
);;(... zyxvkzjyixv
=⇔++=
);;(... zyxMkzjyixOM
• [
ba,
]
);;(
122131132332
babababababa
−−−=
•
,a b a
⊥
r r r
;
,a b b
⊥
r r r
•
a
cùng phương với
⇔
b
[
ba,
]
O=
•
, ,a b c
'(0;0; ) ; '( ;0; ) ; '( ; ; ) ; D'(0; ; )A a B a a C a a a a a
Với hình hộp chữ nhật.
Chọn hệ trục tọa độ sao cho :
(0;0;0) ; ( ;0;0) ; ( ; ;0) ; D(0; ;0)A B a C a b b
'(0;0; ) ; '( ;0; ) ; '( ; ; ) ; D'(0; ;c)A c B a c C a b c b Với hình hộp đáy là hình thoi
''''. DCBAABCD
Chọn hệ trục tọa độ sao cho :
- Gốc tọa độ trùng với giao điểm O của
hai đường chéo của hình thoi ABCD
- Trục
Oz
đi qua 2 tâm của 2 đáy
Với hình chóp tứ giác đều S.ABCD
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Giả sử cạnh hình vuông bằng a và
đường cao
SO h=
Chọn O(0;0;0) là tâm của hình vuông
Khi đó :
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Giả sử cạnh tam giác đều bằng a và
đường cao bằng
h
. Gọi I là trung điểm
của BC
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao
cho I(0;0;0)
Khi đó :
;0;0 ; ;0;0
2 2
a a
A B
−
÷ ÷
A
B
C
D
D’
C
A’
B’
O
O’
x
y
4
Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam
3 3
0; ;0 ; S 0; ;
2 6
a a
C h
÷ ÷
÷ ÷
Với hình chóp S.ABCD có ABCD là hình chữ nhật và SA
⊥
(ABCD)
ABCD là hình chữ nhật
;AB a AD b= =
chiều cao bằng
h
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao cho
A(0;0;0)
Khi đó :
( ) ( )
;0;0 ; ; ;0B a C a b
( )
0; ;0 ; (0;0; )D b S h
Với hình chóp S.ABC có ABCD là hình thoi và SA
⊥
(ABCD)
ABCD là hình thoi cạnh
đường cao bằng
h
.
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao
cho B(0;0;0)
Khi đó :
( ) ( )
;0;0 ; C 0; ;0A a b
5
B
D
C
A
O
S
x
y
z
B
D
C
A
O
S
x
y
z
B
C
A
C(0;0;0)
Khi đó :
( ) ( )
;0;0 ; B 0; ;0A a b
( ; ; )
2 2
a b
S h
Với hình chóp S.ABC có (SAB)
⊥
(ABC),
∆
SAB cân tại S
và
∆
ABC vuông tại A
∆
ABC vuông tại A
;AB a AC b= =
chiều cao bằng
h
H là trung điểm của AB
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ sao cho
A(0;0;0)
Khi đó :
( ) ( )
;0;0 ; C 0; ;0B a b
(0; ; )
C
A
H
S
x
y
z
B
H
C
A
H
S
x
y
z
B
C
A
S
x
y
z
Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam
( )
B 0; ;0 ; S 0;0;
2
a
h
)0 ; ; ( baAB
−=
) ; 0 ; ( caAC
−=
Tìm vectơ pháp tuyến của :
• Mặt phẳng (ABC)
• Mặt phẳng (OBC)
• Mặt phẳng (OCA)
• Mặt phẳng (OAB)[ ]
) ; ; (, abacbcACABn
==
)0 ,0 ,1 (
=
i
vì :
)(OBCOx
⊥
)0 ,1 ,0 (
=
j
vì :
)(OCAOy
⊥
)1 ,0 ,0 (
=
k
cos
baaccb
ac
++
=
β
222222
.
cos
baaccb
ba
++
=
γ
Kết luận
1coscoscos
222222
222222
222
=
++
++
=++
baaccb
baaccb
γβα
Bài toán 2. Bằng phương pháp toạ độ hãy giải bài toán sau :
Cho hình lập phương
''''. DCBAABCD
có cạnh bằng a.
C’
O
Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam
Hướng dẫn Bài giải
Dựng hình :
Chọn hệ trục toạ độ Đêcac vuông
góc
Oxyz
như sau :
)0;0;0(AO
≡
;
);0;0(' aA
)0;0;(aB
;
);0;(' aaB
)0;;( aaC
;
);;(' aaaC
)0;;0( aD
;
);;0(' aaDa. Chứng minh :
)''(' DABCA
⊥
aaaCA
Vì
⊥
⊥
⇔
=−+=
=−+=
''
''
00'.'
00'.'
22
22
ADCA
ABCA
aaADCA
aaABCA
Nên
)''(' DABmpCA
⊥
b. Chứng minh : G là trọng tâm của
[ ]
);;(','
222
1
aaaADABn
−−==
Gọi
)''(' DABCAG
∩=
Toạ độ giao điểm G
của đường thẳng
CA'
và mặt phẳng
)''( DAB
là nghiệm của hệ :
=
=
=
⇔
3
2
;
3
;
3
aaa
G
(1)
8
B’
A
B
C
D
D’
A’
C’
G
x
y
z
Vận dụng phương pháp tọa độ để giải bài toán hình học không gian Nguyễn Thanh Lam
Mặt khác :
G
DBA
G
(2)
So sánh (1) và (2), kết luận
Vậy giao điểm G của đường chéo
CA'
và
mặt phẳng
)''( DAB
là trọng tâm của tam
giác
''DAB
c. Tính
( )
)'(),''( BDCDABd
Phương trình tổng quát của mặt phẳng
)'( BDC
0:)'(
=−−+
azyxBDC
Trong
đó vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
)'( BDC
[ ]
);;(','
222
⇒⊥
)''( AABBOy
Vec tơ pháp tuyến của
)''( AABB
là
)0 ; 1 ; 0(
=
j
Vectơ pháp tuyến của
)'( CDA
:
[ ]
)1;1;0();;0(,'
222
3
−=−==
aaaDCDAn
Vec tơ pháp tuyến của
)''( AABB
là
)0 ; 1 ; 0(
=
j
Vectơ pháp tuyến của
)'( CDA
:
)1;1;0(
3
vuông góc
Oxyz
như sau :
)0;0;0(AO
≡
;
);0;0(' aA
;
)0;;0( aB
;
);;0(' aaB
)0;;( aaC
;
);;(' aaaC
)0;0;(aD
;
);0;(' aaDChứng minh
''DB
và
BA'
chéo nhau, ta chứng minh ba
vectơ
',';'' BBBADB
không
phẳng.
9
A
B
C
D
D’
A’
B’
C’
x
y
z