Tài liu lun vn s phm 1 of 63.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH
MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÁO DỤC Ý THỨC BẢO VỆ
MÔI TRƢỜNG CHO TRẺ MẦM NON 4-5 TUỔI
Ở TRƢỜNG MẦM NON ĐẠI MẠCH, KHU ĐẠI
ĐỒNG, HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục học
HÀ NỘI - 2019
Footer Page 1 of 63.
Tài liu lun vn s phm 2 of 63.
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
======
NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH
non Đại Mạch, cùng các giáo viên trong trƣờng và các cháu đã giúp đỡ, tạo
điều kiện cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và thử nghiệm thành công
khóa luận này.
Bản thân em mặc dù đã cố gắng nhiều nhƣng do trình độ và thời gian
có hạn nên khóa luận không tránh khỏi thiếu sót và hạn chế. Em rất mong
nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của thầy cô và bạn bè để khóa luận đƣợc hoàn
thiện hơn.
Xin trân thành cảm ơn!
Xuân Hòa, ngày 01 tháng 5 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Ngọc Ánh
Footer Page 3 of 63.
Tài liu lun vn s phm 4 of 63.
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Footer Page 4 of 63.
STT
Từ viết tắt
Dịch
1
TN
Thực nghiệm
7
SL
Số lƣợng
Tài liu lun vn s phm 5 of 63.
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ........................................................................................... 1
2. Mục đích ........................................................................................................ 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu .................................................................................... 2
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................. 3
5. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
6. Giả thuyết khoa học ...................................................................................... 3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 3
8. Cấu trúc khóa luận ........................................................................................ 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC CHO TRẺ 4 - 5
TUỔI Ở TRƢỜNG MẦM NON ....................................................................... 6
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ......................................................................... 6
1.2. Một số khái niệm ...................................................................................... 12
1.2.1. Khái niệm môi trƣờng ........................................................................... 12
1.2.2. Khái niệm về giáo dụcmôi trƣờng ........................................................ 13
vệ môi trƣờng cho trẻ 4 - 5 tuổi ở trƣờng mầm non Đại Mạch. ..................... 29
2.3.1. Nhận thức của giáo viên về giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng
cho trẻ mẫu giáo nhỡ trƣờng mầm non Đại Mạch. ......................................... 29
2.3.1.1. Nhận thức của giáo viên về vai trò của giáo dục ý thức bảo vệ
môi trƣờng cho trẻ mẫu giáo nhỡ trƣờng mầm non Đại Mạch ....................... 29
2.3.1.2. Mức độ thực hiện giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ
mẫu giáo nhỡ trƣờng mầm non Đại Mạch. ..................................................... 30
2.3.2. Thực trạng ý thức bảo vệ môi trƣờng của trẻ mẫu giáo nhỡ trƣờng
mầm non Đại Mạch. ........................................................................................ 31
2.3.2.1. Thực trạng ý thức bảo vệ môi trƣờng của trẻ mẫu giáo nhỡ
trƣờng mầm non Đại Mạch ............................................................................. 31
Footer Page 6 of 63.
Tài liu lun vn s phm 7 of 63.
2.3.2.2. Thực trạng nội dung giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ
mẫu giáo nhỡ trƣờng mầm non Đại mạch....................................................... 32
2.3.2.3. Thực trạng hình thức giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ
mẫu giáo nhỡ trƣờng mầm non Đại Mạch. ..................................................... 32
2.3.2.4. Thực trạng các biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho
trẻ mẫu giáo nhỡ trƣờng mầm non Đại Mạch. ................................................ 33
2.3.2.5. Nguyên nhân sử dụng các biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi
trƣờng cho trẻ mẫu giáo nhỡ trƣờng mầm non Đại Mạch không hiệu quả. ... 35
2.4. Nguyên nhân dân đến tình trạng sử dụng các biện pháp giáo dục
BVMT cho trẻ chƣa hiệu quả .......................................................................... 36
2.4.1. Đối với giáo viên ................................................................................... 36
2.4.2. Đối với trẻ ............................................................................................. 37
2.4.3. Đối với nhà trƣờng ................................................................................ 37
3.3.2.6. Giáo dục bảo vệ môi trƣờng thông qua hoạt động nhận xét, nêu
gƣơng ............................................................................................................... 45
3.3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục bảo vệ môi trƣờng ....... 46
3.3.4. Xây dựng cảnh quan trƣờng học cho trẻ hoạt động BVMT tích cực
và hiệu quả ...................................................................................................... 46
3.3.5. Tái sử dụng các nguyên liệu từ phế thải làm đồ dùng, đồ chơi cho
trẻ ..................................................................................................................... 47
3.3.6. Tạo các tình huống giả định có vấn đề để trẻ xử lý. ............................. 47
3.3.7. Hình thành ở trẻ ý thức, thái độ, tình cảm tích cực đối với môi
trƣờng. ............................................................................................................. 48
3.3.8. Công tác phối kết hợp cùng với phụ huynh. ......................................... 49
3.4. Tổ chức thực nghiệm................................................................................ 49
3.4.1. Mục đích thực nghiệm .......................................................................... 49
3.4.2. Đối tƣợng thực nghiệm ......................................................................... 49
3.5. Thời gian thực nghiệm ............................................................................. 49
3.6. Mẫu thực nghiệm ..................................................................................... 50
3.7. Tiêu chí ..................................................................................................... 50
3.8. Nội dung thực nghiệm.............................................................................. 50
Footer Page 8 of 63.
Tài liu lun vn s phm 9 of 63.
3.9. Kết quả thực nghiệm ................................................................................ 51
TIỂU KẾT CHƢƠNG 3.................................................................................. 55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 56
1. Kết luận ....................................................................................................... 56
2. Kiến nghị ..................................................................................................... 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 59
Tài liu lun vn s phm 11 of 63.
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Mức độ nhận thức BVMT của trẻ mẫu giáo nhỡ trƣớc thực
nghiệm của trƣờng mầm non Đại Mạch. .................................. 51
Biểu đồ 3.2. Mức độ nhận thức BVMT của trẻ mẫu giáo nhỡ sau thực
nghiệm của trƣờng mầm non Đại Mạch. .................................. 53
Footer Page 11 of 63.
Tài liu lun vn s phm 12 of 63.
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Môi trƣờng đang bị hủy hoại do con ngƣời vẫn đang diễn ra từng giờ,
từng ngày khắp mọi nơi trên toàn thế giới. Bảo vệ môi trƣờng đang trở thành
vấn đề nóng bỏng khắp mọi nơi trên toàn cầu. Tất cả các quốc gia trên thế
giới đã và đang nỗ lực vào cuộc để tìm ra giải pháp nhằm cứu lấy trái đấtngôi nhà chung của nhân loại. Trong đó, giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho từng
cá nhân ở mọi lứa tuổi, ở các quốc gia trên thế giới là một giải pháp, một
nhiệm vụ mang tính lâu dài và nền vững. Không nằm ngoài khung cảnh của
thế giới, môi trƣờng Việt Nam cũng đang bị hủy hoại trầm trọng gây ảnh
hƣởng lớn đến chất lƣợng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nƣớc.
Việt Nam cũng rất chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trƣờng. Những năm gần
đây, vấn đề bảo vệ môi trƣờng đã đƣợc đƣa vào giảng dạy tại một số trƣờng ở
tất cả các bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông,
cao đẳng, đại học và sau đại học.
hiệu quả phù hợp với đặc điểm lứa tuổi này.
Trên thực tế, việc giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho trẻ ở các trƣờng
mầm non hiện nay chƣa đƣợc chú trọng. Các biện pháp giáo dục bảo vệ môi
trƣờng cho trẻ chƣa đƣợc áp dụng thích hợp. Cơ sở vật chất để dành cho việc
giáo dục bảo vệ môi trƣờng còn thiếu thốn và các hoạt động giáo dục còn hạn
chế.
Chính vì vậy tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Một số biện pháp giáo dục ý thức
bảo vệ môi trường cho trẻ mầm non 4 - 5 tuổi ở trường mầm non Đại Mạch Đại Đồng, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” làm khóa luận tốt nghiệp
góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục bảo vệ môi trƣờng cho trẻ mầm non.
2. Mục đích
Đề xuất các biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ mầm
non nhằm nâng cao chất lƣợng và chăm sóc giáo dục trẻ.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tập trung vào những nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về giáo dục bảo vệ môi trƣờng
thông qua hoạt động giáo dục cho trẻ mầm non 4 -5 tuổi.
- Khảo sát, phân tích thực trạng giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho
trẻ ở trƣờng mầm non và tìm ra nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó.
- Đề xuất một số biện pháp giáo dục nhằm nâng cao ý thức bảo vệ môi
trƣờng cho trẻ mầm non.
2
Footer Page 13 of 63.
Tài liu lun vn s phm 14 of 63.
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu
Giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ mẫu giáo.
7.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phƣơng pháp quan sát
Quan sát quá trình giáo viên tổ chức hƣớng dẫn giáo dục ý thức
BVMT cho trẻ 4 - 5 tuổi trong các hoạt động giáo dục.
7.2.2. Phƣơng pháp trò chuyện
Bằng hệ thống câu hỏi , trò chuyện với giáo viên và với trẻ nhằm tìm
hiểu. những thuận lợi và khó khăn của giáo viên trong quá trình giáo dục
BVMT cho trẻ 4 - 5 tuổi.
7.2.3. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm
Hiện thực hóa các biện pháp đã xây dựng đƣợc đƣa vào giáo án theo
chủ đề, chủ điểm khác nhau trong hoạt động giáo dục. Trên cơ sở đó thu thập
xử lí các số liệu để xác định giá trị của biện pháp.
7.2.4. Phƣơng pháp điều tra
Điều tra thực trạng về hiểu biết và ý thức bảo vệ môi trƣờng của trẻ
mầm non 4 - 5 tuổi ở trƣờng Đại Mạch thông qua phiếu điều tra (ankest).
7.2.5. Phƣơng pháp thống kê toán học.
Sử dụng công thức toán học trong phần mềm Excel để phân tích, xử lí
các số liệu thu thập đƣợc về mặt định lƣợng, nhằm khẳng định độ tin cậy của
số liệu thu thập đƣợc.
8. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị thì nội dung chính của khóa
luận bao gồm:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận của việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trƣờng cho trẻ
4 - 5 tuổi ở trƣờng mầm non Đại Mạch - Đại Đồng, huyện Đông Anh, thành
phố Hà Nội.
Chƣơng 2: Tìm hiểu thực trang sử dụng các biện pháp giáo dục ý thức bảo vệ
môi trƣờng cho trẻ 4 - 5 tuổi ở trƣờng mầm non Đại Mạch - Đại Đồng, huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội.
4
Cũng có nhiều nƣớc lại đƣa vào giảng dạy nhƣ một môn học chính khóa.
Cũng có nhiều nƣớc lại đƣa vào giảng dạy nhƣ một môn học tự chọn. Tuy
nhiên nếu chỉ học trên lớp vẫn chƣa đủ mà cần phải có kinh nghiệm của cuộc
sống và thực tế, vì “ nhận thức” và “ hành động” có sự khác biệt. Đối với học
sinh còn cần phải tham gia trồng cây, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ động vật
hoang dã và cần phải tham gia vào các hoạt động khác ngoài xã hội.
Ở các nƣớc Châu Âu: Tiêu biểu là chƣơng trình chăm sóc giáo dục trẻ
của nƣớc Nga: Nga là một nƣớc rất quan tâm đến giáo dục sinh thái cho trẻ.
Mục đích của nó là hình thành tiền đề của văn hóa sinh thái - hình thành mối
quan hệ nhận tức đúng đắn với thiên nhiên trong sự đa dạng của nó với con
ngƣời, với bản thân. Nội dung giáo dục bao gồm: Mối quan hệ của động vật
và thực vật với môi trƣờng sống của chúng; Sự đa dạng sinh học. Mối quan hệ
tƣơng hỗ giữa các cơ thể sống trong môi trƣờng; Con ngƣời là sinh vật sống;
Môi trƣờng ảnh hƣởng đến sức khỏe và môi trƣờng sống của con ngƣời; Con
6
Footer Page 17 of 63.
Tài liu lun vn s phm 18 of 63.
ngƣời đã sử dụng các tài nguyên thiên nhiên trong các hoạt động sản xuất
kinh tế.[3]
Vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, bảo vệ và khôi phục đa dạng sinh học. Với quan
điểm trẻ học thông qua các hoạt động trải nghiệm và tìm tòi khám phá,
chƣơng trình đã đƣa ra các hoạt động của trẻ sau đây trong giáo dục sinh thái:
Trò chơi đóng vai, hoạt động thực tiễn, hoạt động sáng tạo, tiếp xúc với môi
trƣờng, tiếp xúc với các sách, tranh và chƣơng trình truyền hình. Vấn đề giáo
dục BVMT là vấn đề mới trong đào tạo giáo viên mầm non ở Nga. Từ những
năm 90 trong các trƣờng sƣ phạm Mầm non và Tiểu học ở Nga đã đƣa ra các
giác của trẻ và đánh giá vật liệu thiên nhiên. Một số nội dung của môi trƣờng
sinh thái là:
- Có nhiều loại cây khác nhau: nhƣ thảm cỏ, cây ăn quả, cây đặc sản của địa
phƣơng, cây có vỏ cứng, cây có hoa…
- Có khu đất để gieo hạt, trồng củ, cắt cây, tƣới nƣớc, nhổ cỏ, làm đất màu
mỡ…
- Có các khu nuôi con vật để trẻ chăm sóc và cho ăn.
- Có khu đất để trẻ quan sát các loại côn trùng.
- Có các nguyên liệu thiên nhiên ( Các khúc gỗ, tảng đá,…) và các vật liệu đã
qua sử dụng ( lốp xe, ống tròn, chai nhựa,…) để trẻ hoạt động.
Ở các nƣớc Châu Mỹ nhƣ Hoa Kỳ, Canada, Brazil: Tiêu biểu ở Hoa
Kỳ, Liên đoàn quốc gia bảo vệ cuộc sống hoang dã (NWF) đã giảng dạy ở các
trƣờng 33 bài học về môi trƣờng có thể áp dụng vào thực tế. Ngoài ra, vấn đề
giáo dục bảo vệ môi trƣờng rất đƣợc chú trọng trong các chƣơng trình đào tạo
giáo viên mầm non. Tuy nhiên, nội dung bảo vệ môi trƣờng đại cƣơng và
phƣơng pháp giáo dục BVMT cho trẻ 0 - 6 tuổi không đƣợc xây dựng thành
chƣơng trình và môn học riêng mà đƣợc tích hợp một cách tự nhiên vào
chƣơng trình chăm sóc và giáo dục trẻ; sự phát triển của trẻ em và môi trƣờng
gia đình.[2][3].
Ở các nƣớc Châu Á: Vấn đề giáo dục BVMT ở các nƣớc Châu Á và
Đông Nam Á đang đứng trƣớc những khó khăn, thử thách: Giáo dục kiến thức
môi trƣờng cho các cấp học, trƣờng học và nâng cao trí thức về môi trƣờng.
Đây là một nhu cầu cấp bách, nhất là ở cấp “ hậu trung học”. Đông Nam Á
đang thiếu hụt chuyên gia có đủ trình độ để giảng dạy về cơ bản môi trƣờng
học. tiếp cận nguồn thông tin, tài liệu thích hợp giảng dạy có định hƣớng
chiến lƣợc. Tuy vậy, môi nƣớc vẫn có những thành tựu đáng kể và một số trở
ngại riêng nhƣ ở Singapore, Hàn Quốc… Singapore: Singapore đƣợc xem là
một đát nƣớc bảo vệ môi trƣờng tốt nhất ở Đông Nam Á, hàng loạt chƣơng
trình giảng dạy đã đƣợc đƣa vào cá trƣờng đại học tổng hợp, đại học bách
8
cho giáo viên ở các cấp học nhất là mầm non đang đƣợc các quốc gia quan
tâm. Qua nghiên cứu chƣơng trình chăm sóc – giáo dục mầm non ở một số
nƣớc( New Zealand, Hàn Quốc, Philipines, Ireael, Nga…) cho thấy các nƣớc
này đã quan tâm đến giáo dục môi trƣờng cho trẻ ngày từ lứa tuổi nhỏ. Với
Mục đích hình thành ở trẻ những giá trị và phẩm chất môi trƣờng
9
Footer Page 20 of 63.
Tài liu lun vn s phm 21 of 63.
(nhƣ: hiểu về môi trƣờng, tôn trọng và chăm sóc môi trƣờng, có thái độ hài
hòa đối với thế giới tự nhiên), chƣơng trình của các nƣớc đều có nội dung về
môi trƣờng và bảo vệ môi trƣờng.[3]
Ở Việt Nam
Trong chỉ thị 36 của BCHTW Đảng Cộng Sản Việt Nam ngày 25 tháng
6 năm 1998 về “ Tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kì công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước” đã coi vấn đề giáo dục BVMT là giải pháp
đầu tiên. Chỉ thị này đã định hƣớng cho toàn dân trong việc nâng cao quyết
tâm bảo vệ môi trƣờng trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nƣớc.
Chỉ thị cũng nhấn mạnh các giải pháp GDMT: “ Các nội dung bảo vệ môi
trường được đưa vào chương trình học của tất cả các bậc học trong hệ thống
giáo dục quốc dân từ bậc mầm non, tiểu học, THCS, THPT, THCN đến bậc
Đại học” [3].
Chỉ thị đã ra các giải pháp lớn về BVMT, phát triển bền vững trong thời gian
tới ở nƣớc ta. Giải pháp thứ nhất là “Thường xuyên giáo dục bảo vệ tuyên
truyền, xây dựng thói quen, nếp sống và các phong trào quần chúng BVMT”.
Giải pháp thứ 7 là “ Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ, đào tạo
cán bọ, chuyên gia về lĩnh vực môi trường”. Giải pháp thứ 8 là “ Mở rộng
17/10/2001 của Thủ Tƣớng Chính Phủ v/v phê duyệt đề án “ Đưa nội dung
giáo dục bảo vệ môi trường vào hệ thống giáo dục quốc dân”; Quyết định số
256/QĐTTg ngày 02/12/2010 và định hƣớng đến năm 2020. Quốc Hội nƣớc
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, đến kỳ họp thứ 8, đã ban hành
Luật bảo vệ môi trƣờng ngày 29/11/2005 và Luật có hiệu lực ngày 1/7/2006 –
Tình hình nghiên cứu khoa học về giáo dục BVMT cho trẻ lứa tuổi mầm non
ở trong nƣớc. GDMN là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân.
Trong chƣơng trình chăm sóc trẻ hiện nay, nội dung cho trẻ làm quen với
MTXQ là một trong những nội dung cơ bản nhất.Song song với nội dung giáo
dục BVMT đƣợc thực hiện thông qua các hoạt động đặc thù của trẻ nhƣ: vui
chơi, học tập, lao động và sinh hoạt hằng ngày. Tình hình nghiên cứu khoa
học trong những năm qua về việc đƣa GDMT vào các trƣờng đƣợc thực hiện
nhƣ sau: Trƣớc khi phối hợp để thực hiện dự án tổng thể đƣa GDMT vào các
trƣờng mầm non các cơ sở đào tạo và nghiên cứu giáo dục BVMT đã tiến
hành một số các công trình nhỏ chuẩn bị phần cơ sở nhƣ:
- Năm 1995, NXB chính trị Quốc gia - Hà Nội với cuốn: “ Các công
ước quốc tế về môi trường” tham khảo về luật môi trƣờng trên thế giới.[13]
- Dự án thiết kế và thử nghiệm nội dung GDMT ở mẫu giáo và tiểu học
( Viện khoa học giáo dục - 1996).[19]
11
Footer Page 22 of 63.
Tài liu lun vn s phm 23 of 63.
- Đề tài “ Xây dựng nội dung bảo vệ MT cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi trong
trường mầm non”( Trung tâm nghiên cứu GDMN - Viện KHGD, 1998 –
2000.[19]
- Xây dựng tài liệu tham khảo phục vụ “ Phương pháp cho trẻ làm
Tài liu lun vn s phm 24 of 63.
và sinh vật”. [15]
Trong đề tài này chúng tôi hiểu: Môi trƣờng là một tập hợp các điều
kiện trong một không gian nhất định mà ở đó sinh vật có thể tồn tại. Môi
trƣờng bao gồm các yếu tố bao quanh sinh vật, có tác động trực tiếp, gián tiếp
và tác động qua lại với sinh vật thông qua hoạt động trao đổi chất và năng
lƣợng, sinh trƣởng, phát triển, cảm ứng, sinh sản, thông tin.
1.2.2. Khái niệm về giáo dụcmôi trường
Giáo dục bảo vệ môi trƣờng là một công cụ nhằm thúc đẩy những thái
độ tích cực đối với môi trƣờng, đồng thời cung cấp các kỹ năng giúp con
ngƣời có thể phân tích và đƣa ra những quyết định sáng suốt về cách ứng xử
của mình với môi trƣờng.
Có nhiều định nghĩa về GDMT, tuy nhiên các khái niệm GDMT đều
có điểm chung là quá trình thƣờng xuyên làm cho ngƣời học có thái độ quan
tâm, có trách nghiệm và hành động cụ thể để giải quyết các vấn đề về môi
trƣờng. Có thể sử dụng khái niệm giáo dục môi trƣờng sau đây:
“ Giáo dục môi trường là quá trình nhằm phát triển ở người học sự hiểu biết
và quan tâm đến những vấn đề môi trường, bao gồm kiến thức, thái độ, hành
vi, trách nhiệm để tựu mình và cùng tập thể đưa ra các giải pháp nhằm giải
quyết các vấn đề môi trường trước mắt cũng như lâu dài” (Bộ
GD&ĐT/Chƣơng trình phát triển Liên Hợp Quốc, 1998). [10]
GDMT là một quá trình cần đƣợc tiến hành ngay từ khi con nguời biết nhận
thức về môi trƣờng. Quá trình này đƣợc bắt đầu từ lứa tuổi mầm non và đƣợc
tiếp tục trong những năm học phổ thông cũng nhƣ sau này trong suốt cuộc
đời. GDMT là sự nghiệp chung của toàn nhân loại, gắn liền với trách nhiệm
của mỗi quốc gia, mỗi con ngƣời cụ thể, đòi hỏi họ phải tích cực đƣa ra những
phƣơng pháp BVMT sống.
1.2.3. Khái niệm giáo dục bảo vệ môi trường
Giáo dục bảo vệ môi trƣờng là làm cho các cá nhân và cộng đồng hiểu
giá trị, thái độ, kỹ năng thực hành để họ tham gia một cách có trách nhiệm và
hiệu quả trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề về môi trường và quản lý
chất lượng môi trường”.[11]
Luật Bảo vệ môi trƣờng năm 2014 định nghĩa: “ Hoạt động bảo vệ
môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến
môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải
thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên
nhằm giữ môi trường trong lành” [11].
Theo tôi giáo dục BVMT là quá trình hình thành và phát triển ở ngƣời
học sự hiểu biết, nhận thức, kỹ năng vào phát triển một xã hội bền vững về
sinh thái.
14
Footer Page 25 of 63.