Giao an Ngu Van 12 nang cao - Pdf 56

GIAO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO-LƯU CÔNG LƯƠNG-THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NĂM HỌC: 2008-2009
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết PPCT:
KHÁI QT V N H C VI T NAM Ă Ọ Ệ
T CÁCH M NG THÁNG TÁM 1945 N H T TH K XXỪ Ạ ĐẾ Ế Ế Ỷ
***
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY(Kiến thức,thái độ,kỹ năng)
Giúp HS:
- Hình dung được cụ thể hồn cảnh lịch sử một thời, từ đó hiểu được những đặc điểm cơ
bản của VHVN từ sau cách mạng tháng Tám qua hai giai đoạn: 1945 – 1975 và 1975 -
hết TKXX.
- Đánh giá được theo quan điểm lịch sử những thành tựu cơ bản và ý nghĩa to lớn của VH
giai đoạn 1945 – 1975 đối với cuộc chiến đấu giải phóng dân tộc.
- Thấy được những đổi mới và những thành tưu bước đầu của VH giai đoạn từ 1975, đặc
biệt là từ năm 1986, đến hết TKXX.
II.TÀI LIỆU PHUƠNG TIỆN:
- SGK,giáo án.
- Từ điển Văn học.
- Bảng phụ.
- Phương pháp:Thảo luận,vấn đáp,gợi mở…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Bài giảng:
- GV giới thiệu bài mới.
DẠY HỌC VỪA MƯU SINH VỪA HÀNH ĐẠO.
1
GIAO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO-LƯU CÔNG LƯƠNG-THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NĂM HỌC: 2008-2009
DẠY HỌC VỪA MƯU SINH VỪA HÀNH ĐẠO.

A. Văn học VN giai đoạn 1945 – 1975:
I. Những đặc điếm cơ bản:
1. Nền VH phục vụ cách mạng, cổ vũ chiến đấu:
- Vấn đề đặt ra lúc này là lợi ích của tồn dân tộc.
- VH theo sát từng nhiệm vụ chính trị của đất nước: ca ngợi
cách mạng, cổ vũ kháng chiến, nêu cao những tấm gương chiến
đấu bảo vệ Tổ Quốc,…
- Những phương diện chủ yếu quan trọng nhất của con người
được là ở tư cách cơng dân, ở phẩm chất chính trị, tinh thần
cách mạng. Con người trong VH chủ yếu là con người của lịch
sử, của sự nghiệp chung, của đời sống cộng đồng.
2. Nền VH hướng về đại chúng:
- Đại đa số nhân dân lao động là lực lượng chủ yếu, đồng thời
họ cũng vừa là đối tượng thể hiện và vừa là đối tượng phục vụ
của VH.
VD: + Đơi mắt (Nam Cao) – Tun ngơn nghệ thuật cho
các nhà văn trong buổi đầu đi theo CM và xác định đối tượng
mới của VH là nhân dân lao động
+ Vợ chồng A Phủ (Tơ Hồi) – Ca ngợi sự đổi đời
nhờ cách mạng
- VH phải tìm đến những hình thức nghệ thuật quen thuộc trong
truyền thống, trong dân gian, ngơn ngữ phải bình dị, trong sáng,
dễ hiểu.
3. Nền VH chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng
lãng mạn:
- Hướng đến khuynh hướng sử thi là hướng đến tiếng nói chung
của cả cộng đồng, là VH của những sự kiện lịch sử, của số phận
tồn dân, của chủ nghĩa anh hùng. Nhân vật trung tâm cũng như
người cầm bút phải đại diện cho cộng đồng, cho giai cấp, cho
dân tộc và thời đại. Ngơn ngữ sử thi là ngơn ngữ trang trọng,

dẫn vào bài mới.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
GV cho HS tìm hiểu vai trò và tác
dụng của văn nghị luận đối với lịch
sử dựng nước và giữ nước.
Văn nghị luận có vai trò như thế nào
trong lịch sử dân tộc?
I. Nghị luận xã hội và nghị luận văn học:
1. Vai trò của văn nghị luận trong lịch sử dân tộc:
Văn nghị luận đã từng tồn tại và có tác dụng vơ cùng to
lớn trong lịch sử dựng nước và giữ nước.
a. Trong giữ nước: Thể hiện:
+ Lòng u nước nồng nàn (Hịch tướng sĩ- Trần Quốc
Tuấn)
+ Tinh thần tự hào, tư tưởng nhân nghĩa (Đại cáo bình Ngơ
- Nguyễn Trãi)
+ Ý chí tự lập, tự cường, khát vọng hồ bình và tinh thần
quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh (Tun ngơn độc lập, Lời
kêu gọi tồn quốc kháng chiến - Hồ Chí Minh)

Phản ánh tư tưởng u nước, chống xâm lăng
b. Trong dựng nước: Thể hiện :
+ Khát vọng muốn xây dựng một quốc gia hùng cường,
độc lập (Chiếu dời đơ – Lý Cơng Uẩn)
DẠY HỌC VỪA MƯU SINH VỪA HÀNH ĐẠO.
3
GIAO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO-LƯU CÔNG LƯƠNG-THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NĂM HỌC: 2008-2009
Hãy kể một vài tác phẩm văn nghị
luận có vai trò dựng nước trong lịch

VD: Phát biểu suy nghĩ của anh chị về câu nói của Phran-xi
Ba-cơng:
“Tình bạn là niềm vui tăng gấp đơi và nỗi buồn giảm đi
một nửa”
(Những vòng tay âu yếm, NXB trẻ, 2003)
- NL về một hiện tượng đời sống: Thường bát đầu nêu lên
một hiện tượng, một vấn đề có tính thời sự được nhiều
người quan tâm.
VD: + Suy nghĩ của anh (chị) khi nghe tin những cánh rừng
vẫn tiếp tục bị cháy.
+ Anh (chị) sẽ nói những gì với người bạn thân đã trót
nghiện thuốc lá?
- NL về một vấn đề XH đạt ra trong tác phẩm VH: Thường
là từ một tác phẩm để rút ra ý nghĩa XH nào đấy.
2. Đề nghị luận văn học:
- NL về tác phẩm VH: Nhằm kiểm tra năng lực cảm thụ
văn học của người viết. Đó có thể là một tác phẩm hoặc
một đoạn trích.
VD: Vẻ đẹp của bài thơ Tây Tiến.
- NL về một ý kiến văn học: Thường là một ý kiến về lí
luận, một nhận định về văn học sử hoặc về nội dung và
DẠY HỌC VỪA MƯU SINH VỪA HÀNH ĐẠO.
4
GIAO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO-LƯU CÔNG LƯƠNG-THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NĂM HỌC: 2008-2009
GV tổ chức và hướng dẫn HS luyện
tập.
GV u cầu HS chọn 2 bài, một về
NLXH, một về NLVH. Sau đó u
cầu HS phân tích chỉ ra các đặc điểm

HỒ CHÍ MINH
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY(Kiến thức,thái độ,kỹ năng)
Giúp học sinh:
- Hiểu được những nét khái qt về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc
điểm cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh.
- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tun ngơn độc lập. Hiểu vẻ đẹp của
tư tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh qua bản Tun ngơn độc lập.
- Nắm vũng giá trị nội dung và nghệ thuật của tcá phấm.
- Tích hợp với phân mơn Tiếng Việt và tập làm văn.
II.TÀI LIỆU PHUƠNG TIỆN:
- SGK,giáo án.
- Từ điển Văn học.Tác phẩm Tun ngơn Độc lập.
- Bảng phụ.
- Phương pháp:Thảo luận,vấn đáp,gợi mở ,Đọc diễn cảm, bình giảng …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
2. Bài giảng:
- GV giới thiệu bài mới
Vào bài :Trong lòch sử dân tộc có những văn kiện vừa có tầm vóc lòch sử vó đại, vừa có giá trò
văn học. Đó là Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi và Tuyên ngôn Độc lập của Hồ Chí Minh
là những áng văn chính luận bất hũ. Ngày 2.9.1945 Chủ tòch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn
Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ cộng hòa.
Hoạt động của GV & HS
Nội dung cần đạt
- Hs xem phần tiểu dẫn, trả lời
câu hỏi.
- Tìm hiểu hồn cảnh ra đời,
mục đích sáng tác và giá trị của
bản Tun ngơn độc lập.

-Một nhà văn hoá nước ngoài
khẳng đònh : “ Cống hiến nổi
tiếng của cụ Hồ Chí Minh là ở
chỗ Người đã phát triển quyền
con người = quyền lợi của dân
tộc . Như vậy tất cả mọi dân
tộc đều có quyền quyết đònh
2. Gi¸ trÞ lÞch sư, gi¸ trÞ v¨n häc:
a) Gi¸ trÞ lÞch sư:
- Tuyªn ng«n §éc lËp lµ 1 v¨n kiƯn cã gi¸ trÞ lÞch sư to lín
tun bố chấm dứt : chế độ thức dân phong kiến,mở ra một kỉ
ngun mới-kỉ ngun Độc lập tự do cho dân tộc.
- TNĐL là văn kiện khẳng định vị trí của VN trên trường
quốc tế,đập tan âm mưu xâm lược của kẻ thù.
b) Gi¸ trÞ v¨n häc :
- Tuyªn ng«n §éc lËp lµ mét ¸ng v¨n chÝnh ln ®Ỉc s¾c, lËp
ln chỈt chÏ, lÝ lÏ s¾c bÐn, b»ng chøng x¸c thùc, ng«n ng÷
hïng hån ®Çy c¶m xóc.
- Tuyªn ng«n §éc lËp lµ mét ¸ng v¨n yªu níc thĨ hiƯn t©m
hut, t tëng t×nh c¶m cao ®Đp cđa Ngêi kÕt tinh kh¸t väng
cđa toµn d©n téc: Kh¸t väng §éc lËp - Tù do.
3. §èi t ỵng vµ mơc ®Ých s¸ng t¸c:
a) §èi t ỵng :
- §ång bµo c¶ níc, tríc toµn thÕ giíi ®Ỉc biƯt lµ víi nh÷ng lùc
lỵng thï ®Þch ®ang ©m mu chiÕm níc ta mét lÇn n÷a.
b) Mơc ®Ých s¸ng t¸c :
- Tuyªn bè §éc lËp chđ qun vµ xo¸ bá qun cđa Ph¸p víi
ViƯt Nam.
4. Bè cơc : 3 phÇn
-PhÇn 1: (tõ ®Çu ®Õn lÏ ph¶i kh«ng ai chèi c·i ®ỵc) Kh¼ng

- Với cách lập luận trên, HCM
đã đập tan âm mưu gì của Pháp?
* Suy nghĩ & trao đổi bạn cùng
bàn ,trả lời
Gv bổ sung , sơ kết đoạn 1
- Tại sao mở đầu.. Bác lại trích
dẫn 2 bản TN của Mĩ và Pháp?
Việc trích dẫn ấy có ý nghĩa gì ?
- Lập luận của Bác sáng tạo ở
điểm nào ? tập trung ở từ ngữ
nào ?
- Với cách lập luận trên, HCM
đã đập tan âm mưu gì của Pháp?
Gv bổ sung , sơ kết đoạn 1
- Từ cơ sở pháp lí, bản TN tiếp
tục đưa ra những vấn đề gì
,nhằm mục đích gì ?
Trên thực tế Bác đã đưa ra luận
cứ l/chứng nào để bác bỏ?
(gợi ý tội ác trong hơn 80 năm
đơ hộ nước ta, trong 5 năm 40 -
45 )
Gv nhận xét giá trị đoạn trích
Y/c hs nhận xét thái độ của t/giả
khi kể tội ác của th/dân Pháp
Lập trường chính nghĩa của dân
- Nghệ thuật “Lấy gậy ơng đập lưng ơng”,dung ngơn ngữ
và lời lẽ của đối thủ để thuyết phục và hạ gục đối thủ.
* Lập luận sáng tạo :" Suy rộng ra.." “ -> từ quyền con người
nâng lên thành quyền dân tộc.

-Giành độc lập từ tay Nhật chứ khơng phải từ P .
*PP biện luận ch/chẽ ,lơgích,từ ngữ s/sảo. Cấu trúc đặc
biệt,nhịp điệu dồn dập,điệp ngữ"sự thật "như chân lí khơng
chối cải được.Lời văn biền ngẫu.
c.Phủ định chế độ thuộc địa thực dân P &k/định quyền
độc lập, tự do của dân tộc
-Phủ định dứt khốt, triệt để...(thốt ly hẳn,xóa bỏ hết.....)
mọi đặc quyền ,đặc lợi của th/d P đ/v đất nước VN,
DẠY HỌC VỪA MƯU SINH VỪA HÀNH ĐẠO.
8
GIAO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO-LƯU CÔNG LƯƠNG-THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NĂM HỌC: 2008-2009
tộc ta thể hiện ntn ?
Từ cách trình bày của t/g,em
nh/xét cách biện luận ?
- Tìm hiểu lời tun bố độc lập.
- Hãy chỉ ra những cơ sở để
chứng tỏ rằng dân tộc VN xứng
đáng được hưởng tự do, độc
lập?
Nhận xét lời tun bố chính thức
về mặt l/luận
- NhËn xÐt vµi nÐt vỊ gi¸ trÞ
nghƯ tht cđa b¶n Tuyªn ng«n?
- HS tự rút ra tổng kết về nội
dung và nghệ thuật.
- Thảo luận: HS làm bài tập
nâng cao.
-Khẳng định m/mẽ quyền đl,td của dân tộc
*Hành văn;hệ thống móc xích->k/đ tuyệt đối

- Về nhà hồn thành Bài tập nâng cao.
• RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết PPCT:
DẠY HỌC VỪA MƯU SINH VỪA HÀNH ĐẠO.
9
GIAO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO-LƯU CÔNG LƯƠNG-THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NĂM HỌC: 2008-2009
NGUY N ÁI QU C –H CHÍ MINHỄ Ố Ồ
(1890-1969)
I. MỤC TIÊU BÀI DẠY(Kiến thức,thái độ,kỹ năng)
Giúp học sinh:
- Hiểu được những nét khái qt về sự nghiệp văn học, quan điểm sáng tác và những đặc
điểm cơ bản trong phong cách nghệ thật của Hồ Chí Minh.
- Thấy được giá trị nhiều mặt và ý nghĩa to lớn của bản Tun ngơn độc lập. Hiểu vẻ đẹp của
tư tưởng và tâm hồn Hồ Chí Minh qua bản Tun ngơn độc lập.
- Nắm vũng giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phấm.
- Tích hợp với phân mơn Tiếng Việt và tập làm văn.
II.TÀI LIỆU PHUƠNG TIỆN:
- SGK,giáo án.Tư liệu về HCM.
- Từ điển Văn học.Tác phẩm Tun ngơn Độc lập.
- Bảng phụ.
- Phương pháp:Thảo luận,vấn đáp,gợi mở ,Đọc diễn cảm, bình giảng …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định:

DẠY HỌC VỪA MƯU SINH VỪA HÀNH ĐẠO.
10
GIAO ÁN NGỮ VĂN 12 NÂNG CAO-LƯU CÔNG LƯƠNG-THPT TÔN ĐỨC THẮNG
NĂM HỌC: 2008-2009
Đánh giá của anh chị về HCM?
-
Nêu những nét chính trong quan
điểm sáng tác của Hồ Chí Minh? Vì
sao lại có quan điểm như vây? Từ
những quan điểm đó giúp em hiểu
được gì trong sáng tác của Người?
- Quan điểm sáng tác của HCM có
những nét nổi bật nào?
(Thảo luận theo nhóm)
thành viên đầu tiên sáng lập Đảng CS Pháp.
- Từ 1923 – 1941, Người hoạt động chủ yếu ở Liên xô
và Trung Quốc.
- HCM đã tham gia và thành lập nhiều tổ chức CM như:
VNTNCMĐCH (1925), Hội liên hiệp các dân tộc bò áp
bức ở Á Đông (1925) và chủ trì Hội nghò hợp nhất các
tổ chức CS trong nước, ở Hương Cảng (HK) thành lập
Đảng CS VN(3/2/1930).
- 2/1941, Người về nước trực tiếp lãnh đạo CM.
- 13/8/1942, sang TQ hoạt động và bò chính quyền TGT
bắt giam đến 10/9/1943.
- Sau khi ra tù, Người trở về nước tiếp tục lãnh đạo CM
VN, tiến tới giành thắng lợi trong cuộc tổng khởi nghóa
tháng 8/1945.
- Ngày 2/9/1945, người đọc bản Tuyên ngôn Độc lập
khai sinh cho nước VNDCCH.

thể loại như thế nào?
Hãy trình bày mđích ,ndung của văn
chính luận?
Kể tên một số t/phẩm tiêu biểu?
GV giới thiệu kq 1 số t/phẩm.
“Chớ gò bó họ vào khn, làm mất vẻ sáng tạo…”
(Ghi theo lời Chủ tịch HCM, ngày 17-8-1952).
c.Trước khi viết bao giờ cũng xác định đối tượng tiếp nhận
cũng như mục đích viết để quyết định nội dung và hình
thức của tác phẩm.
Viết cho ai? Viết để làm gì? Viết cái gì? và viết như thế
nào?

Quan điểm sáng tác này hết sức nhất qn và chính nó
giải thích vì sao Người đã tạo nên một sự nghiệp VH hết
sức phong phú, đa dạng.Vì thế các tác phẩm của người bao
giờ cũng có tư tưởng sâu sắc, nội dung thiết thực và hình
thức nghệ thuật đa dạng, sinh động.
Phương châm sáng tác nói trên cũng giải thích vì sao
trong trước tác của người, lời lẽ tuy nơm na, giản dị, dễ
hiểu nhưng bên cạnh đó lại có những bài đạt tới trình độ
nghệ thuật cao, phong cách độc đáo.
2. Sáng tác văn học:
Một di sản lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thể
loại và đa dạng về phong cách nghệ thuật.
* Văn chính luận:
- Mục đích : Để đấu tranh chính trị, tiến cơng trực diện kẻ
thù, thức tỉnh và giác ngộ quần chúng hoặc thể hiện những
nhiệm vụ CM.
- Những năm đầu thế kỉ XX, viết hàng loạt những bài báo

Tác phẩm thơ tiêu biểu của Hồ
Chí Minh là gì? Những đặc sắc về
nội dung và nghệ thuật của nó là
gì?
* Truyện và kí :
- Trong thời gian hoạt động ở Pháp:
+ Hầu hết đều viết bằng tiếng Pháp.
+ Bao gồm: Pa-ri (1922); Lời than vãn của bà Trưng Trắc
(1922); Con người biết mùi hun khói (1922); Đồng tâm
nhất trí (1922); Vi hành (1923); Những trò lố hay là Va-
ren và Phan Bội Châu (1925)…
+ Nội dung: . Vạch trần bộ mặt tàn ác, xảo trá, bịp bợm của
chính quyền TD.
. Châm biếm thâm th, sâu cay vua quan
phong kiến ơm chân TD xâm lược.
. Bộc lộ lòng u nước nồng nàn và tinh thần
tự hào về truyền thống bất khuất của DT.
+ Nghệ thuật: Ngắn gọn, xúc tích, vừa thấm nhuần tư
tưởng tình cảm của thời đại, vừa thể hiện bút pháp mới,
mang màu sắc hiện đại trong lối viết nhẹ nhàng mà đầy
tính trào lộng.
- Trong thời gian về nước: có những bài hồi kí như: Nhật
kí chìm tàu (1931); Vừa đi đường vừa kể chuyện (1963).
Thể hiện cái tơi trẻ trung, hồn nhiên, say mê, giản dị,… của
một kí giả có tài, thái đọ trân trọng và u q đối với
những con người bình thường, vơ danh…

“Chất trí tuệ và tính hiện đại là những nét đặc sắc của
truyện ngắn Nguyễn Ái Quốc” (Hà Minh Đức). Ngòi bút
châm biếm của NAQ “vừa sâu sắc, đầy tính chiến đấu,

xúc động trước nổi đau của con người, vừa có con mắt sắc
sảo, tinh tường phát hiện những mâu thuẩn hài hước của
một XH mục nát để tạo ra tiếng cười đầy trí tuệ.

NKTT là một tập thơ sâu sắc về tư tưởng, độc dáo, đa
dạng về bút pháp, kết tinh giá trị tư tưởng và nghệ thuật
thơ ca HCM.
- Chùm thơ sáng tác ở Việt Bắc, từ 1941-1945 và thời kì
kháng chiến chống Pháp:
+ Những bài với mục đích tun truyền: Dân cày, Cơng
nhân, Ca binh lính, Ca sợi chỉ,…
+ Những bài viết theo cảm hứng nghệ thuật: Pắc Bó hùng
vĩ, Tức cảnh Pắc Bó (trước cách mạng), Thướng sơn, Đối
nguyệt, Ngun tiêu, Thu dạ, Báo tiệp, Cảnh khuya,…
(trong kháng chiến chống Pháp)
- Nghệ thuật: Vừa mang màu sắc cổ điển vừa mang tinh
thần hiện đại.
Nổi lên trong thơ Người là hình ảnh nhân vật trữ tình với
tâm hồn trĩu nặng nổi nước nhà mà cốt cách, phong thái
vẫn điềm tĩnh, ung dung tự tại.
3. Phong cách nghệ thuật:
- Độc đáo đa dạng:
+ Bắt nguồn từ truyền thống: gia đình, hồn cảnh văn hố,
cách mạng cùng cá tính của Người. Mặt khác lại được sống
trong khơng khí trong văn chương cổ điển VN và TQ, của
thơ Đường, thơ Tống,… rồi trong thời gian hoạt động ở
nước ngồi tiếp xúc và chịu ảnh hưởng của văn hố
phương Tây hiện đại.
+ Do quan điểm sáng tác trong VH. Hiểu được điều đó
mới có thể lí giải được vì sao những truyện kí sáng tác vào

và nghệ thuật trào phúng vừa sắc bén, thâm th của
phương Đơng, vừa hài hước, hóm hỉnh của phương Tây.
+ Thơ ca: Thể loại thể hiện sâu sắc phong cách nghệ thuật
của HCM.
. Những bài thơ tun truyền: lời lẽ giản dị, mộc mạc,
mạng màu sắc dân gian, dễ nhớ, dễ thuộc, tác động trực
tiếp vào người nghe.
Thân người chẳng khác thân trâu
Cái phần no ấm có đâu đến mình.
Mẹ tơi là một đố hoa
Thân tơi trong sạch, tơi là cái bơng.
. Những bài thơ nghệ thuật : Hình thức cổ thi hàm súc, có
sự hài hồ độc đáo giữa bút pháp cỏ điển và bút pháp hiện
đại, giữa chất trữ tình và tính chiến đấu.
III. Kết luận :
Văn chương nghệ thuật của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để
lại dấu ấn sâu đậm trong đời sống tinh thần của người VN
và bạn bè quốc tế, thể hiện rõ nét bản sắc văn hố VN. Đây
là những di sản q báu lưu lại mãi mãi những khía cạnh
tâm hồn của một người VN đẹp nhất, vĩ đại nhất trong thời
đại ngày nay.
3. Luyện tập,củng cố:
- Hướng dẫn HS làm Bài tập .
- HS đọc một số tư liệu khác.
4. Dặn dò:
- Về nhà hồn thành Bài tập sgk.
• RÚT KINH NGHIỆM:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status