TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
MAI THỊ LY
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE
VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO TRẺ TẠI TRƯỜNG
MẦM NON TRƯNG NHỊ, THÀNH PHỐ PHÚC YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
HÀ NỘI - 2018
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC MẦM NON
MAI THỊ LY
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE
VÀ ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO TRẺ TẠI TRƯỜNG
MẦM NON TRƯNG NHỊ, THÀNH PHỐ PHÚC YÊN,
TỈNH VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Người hướng dẫn khoa học
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn
khoa học của Ths. Bùi Ngân Tâm. Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong khóa luận
này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu
nào.
Vĩnh Phúc, ngày 04 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thực hiện
Mai Thị Ly
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.................................................................................................... 1
1.1.Lí do chọn đề tài .................................................................................................. 1
1.2.Mục đích nghiên cứu .......................................................................................... 2
1.3.Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn............................................................... 2
PHẦN 2. NỘI DUNG............................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 3
1.1.Một số khái niệm ................................................................................................. 3
1.1.1. Sức khỏe........................................................................................................... 3
1.1.2. Chăm sóc sức khỏe.......................................................................................... 3
1.1.3. Chăm sóc sức khỏe ban đầu .......................................................................... 3
1.2. Hoạt động chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ ở trường mầm non
.................................................................................................................................... 4
1.2.1. Quản lí, theo dõi sức khoẻ của trẻ.................................................................. 5
1.2.2. Phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm ........................................................... 5
1.2.3. Công tác tuyên truyền, giáo dục ................................................................... 10
1.2.4. Xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích............. 10
1.3. Vai trò, nhiệm vụ của cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên y tế trường mầm
non trong các hoạt động chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ...........
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ...................................................................... 31
1. Kết luận................................................................................................................ 31
2.Đề nghị.................................................................................................................. 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 33
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSSK
Chăm sóc sức khỏe
CSDD
Chăm sóc dinh dưỡng
TNTT
Tai nạn thương tích
WHO
World Health Orgnization (Tổ chức Y tế Thế giới)
ĐBAT
Đảm bảo an toàn
hoạt động CSSK và ĐBAT cho trẻ tại trường mầm non đạt hiệu quả cao.
Tuy nhiên vì một số lí do khác nhau, thực tế theo một số báo cáo hoạt động
CSSK và ĐBAT cho trẻ trong trường mầm non mặc dù đã được quan tâm nhưng
vẫn còn nhiều khó khăn và còn những hạn chế nhất định ở mỗi trường, mỗi địa
phương. Chúng ta thường nhận được thông tin về các vụ tai nạn, thương tích;
các trường hợp bạo hành trẻ; các vụ ngộ độc thực phẩm; các dịch bệnh truyền
nhiễm… xảy ra tại các cơ sở giáo dục mầm non. Điển hình như: Ngày 11/9, sau
bữa ăn tại trường mầm non Lại Yên, huyện Hoài Đức, Hà Nội, một số trẻ xuất
hiện các biểu hiện sốt, buồn nôn; những ngày tiếp theo nhiều trẻ khác cũng có
biểu hiện tương tự; kết quả có 31 trẻ nghi bị ngộ độc, trong đó có 9 trẻ có biểu
hiện nặng phải đưa đi bệnh viện khám và điều trị (Báo Đời Sống ngày
15/9/2017). [17] Tháng 2/2017, một bé trai 5 tuổi học tại trường mầm non huyện
1
Krông Ana, Đắk Lắk đã bị rơi xuống hố sâu hơn 5m vì nền gạch và bồn cầu của
trường bị sụt lún; hậu quả, bé trai bị chấn thương sọ não và gãy xương chậu
(Báo Đời Sống số ra ngày 17/11/2017). [17]
Sức khỏe và sự an toàn của trẻ tại trường mầm non không được đảm bảo
không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển thể chất, tinh thần của trẻ mà còn là nỗi
lo lắng, không an tâm của cha mẹ trẻ, ảnh hưởng nhiều đến công việc của họ.
Nghiên cứu thực trạng hoạt động CSSK và ĐBAT cho trẻ trong trường mầm
non và các yếu tố liên quan là rất cần thiết. Từ đó có thể đề xuất các giải pháp để
hoạt động này tại các trường mầm non được hiệu quả hơn.
Trường mầm non Trưng Nhị thuộc phường Trưng Nhị, thành phố Phúc Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc. Hoạt động CSSK và ĐBAT cho trẻ tại trường đã tốt hay chưa?
Còn những hạn chế gì? Chúng tôi thực hiện đề tài:
“ Thực trạng hoạt động chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ tại
trường mầm non Trưng Nhị, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc”
1.2.
+ Các đặc điểm và hành vi riêng biệt của từng người. Bối cảnh sống của con
người quyết định sức khỏe của họ. Các cá thể thường không thể có khả năng
kiểm soát trực tiếp nhiều yếu tố quyết định đến sức khỏe.
Đây chính là khái niệm cơ bản về sức khỏe và là cơ sở để đề ra phương
hướng đúng đắn trong việc chăm lo sức khỏe cho mọi người. Tuy nhiên, sức
khỏe của con người còn phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng sức khỏe của họ lúc
nhỏ. Việc bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho trẻ là điều kiện quan trọng đảm bảo
cho mỗi người sau này có sức khỏe tốt, có khả năng học tập và lao động đạt hiệu
quả cao.
1.1.2. Chăm sóc sức khỏe
CSSK là việc chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh, bệnh
tật, thương tích và suy yếu về thể chất, tinh thần khác ở người [17]. Như vậy
CSSK trẻ ở trường mầm non chủ yếu là các hoạt động phòng ngừa bệnh, bệnh
tật, thương tích và suy yếu về thể chất, tinh thần khác ở trẻ.
1.1.3. Chăm sóc sức khỏe ban đầu
CSSK ban đầu: Là sự chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trên những phương
pháp và kỹ thuật học thực tiễn, có cơ sở khoa học và được chấp nhận về mặt xã
hội, phổ biến đến tận mọi cá nhân và gia đình trong cộng đồng, qua sự tham gia
tích cực của họ với một phí tổn mà cộng đồng và quốc gia có thể đài thọ được ở
bất cứ giai đoạn phát triển nào, trên tinh thần tự lực và tự quyết [13]
Nội dung CSSK ban đầu cho trẻ em: [13] Dựa vào tình hình sức khoẻ và
bệnh tật hiện nay của trẻ em ở các nước đang phát triển trên toàn thế giới, Quĩ
nhi đồng thế giới (UNICEF) đề ra 7 ưu tiên cho trẻ em được gọi là GOBIFF và
cũng chính là nội dung CSSK ban đầu cho trẻ em. Đó là:
+ Giám sát tăng trưởng (theo dõi biểu đồ tăng trưởng - Growth chart)
+ Thực hiện bù nước bằng đường uống (Oral)
+ Khuyến khích bà mẹ cho con bú (Breast feeding)
+ Tiêm chủng đầy đủ (Immunization)
ký sức khoẻ trẻ hàng ngày. Kịp thời phát hiện trẻ ốm phối hợp với nhân viên y tế
trường xử lí ban đầu nếu cần thiết; yêu cầu gia đình đón trẻ, cho trẻ đi thăm
khám, điều trị và nghỉ học theo quy định.
- Kiểm tra sĩ số học sinh hàng ngày, tỉ lệ chuyên cần hàng tháng. Chú ý theo dõi
các cháu đi học sau khi khỏi ốm.
- Nhà trường định kì tổ chức khám sức khoẻ cho trẻ 1 năm 2 lần vào đầu mỗi
học kì (đo chiều cao và cân nặng đối với trẻ dưới 36 tháng tuổi; đo chiều cao,
cân nặng, huyết áp, nhịp tim, thị lực đối với trẻ từ 36 tháng tuổi trở lên). Từ đó
nắm được tình trạng dinh dưỡng, bệnh tật của trẻ tư vấn cho phụ huynh can
thiệp hoặc đưa trẻ đi khám và điều trị triệt để.
- Đo chiều cao, cân nặng, ghi biểu đồ tăng trưởng, theo dõi sự phát triển thể lực
cho trẻ em.
- Theo quy định chung sổ sách y tế tại trường mầm non gồm có:
Sổ nhật ký sức khoẻ trẻ toàn trường : ghi rõ từng ngày, nếu có gì đặc biệt
phải ghi ngày, giờ, tên trẻ, lớp, diễn biến, chẩn đoán, xử trí, đến khi trả trẻ về.
Sổ sức khoẻ của từng cháu.
Sổ theo dõi sức khoẻ của trẻ toàn trường: tỷ lệ suy dinh dưỡng, thừa cân
béo phì, tỉ lệ bệnh tật, tình hình tăng, giảm cân.
Sổ theo dõi trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và mắc các bệnh mãn tính.
1.2.2. Phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm
Do đặc điểm lứa tuổi của trẻ, điều kiện sinh hoạt, học tập tập thể cùng các
nguy cơ rình rập khiến trường mầm non là một trong những nơi dễ phát sinh các
dịch bệnh truyền nhiễm. Phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm trong các cơ sở
giáo dục mầm non là một trong các hoạt động CSSK cho trẻ mầm non. Cụ thể
nhà trường phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Nhà trường chủ động xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện các quy định
về vệ sinh phòng chống bệnh truyền nhiễm. Đồng thời phối hợp tốt với các
đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan để thực hiện.
Tổ chức phun hóa chất diệt côn trùng, xử lý môi trường theo quy định của cơ
quan y tế địa phương: định kì phun thuốc muỗi và chống côn trùng 6 tháng một
lần (để đảm bảo không độc hại với trẻ thực hiện phun thuốc vào chiều tối ngày
thứ sáu).
Có hướng dẫn thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường.
Bảo đảm các điều kiện phòng hộ cá nhân khi có dịch bệnh truyền nhiễm theo
hướng dẫn của cơ quan y tế có thẩm quyền.
- Quy định về vệ sinh đối với phòng học và phòng chức năng
+ Phòng học, phòng y tế và các phòng chức năng khác phải bảo đảm các điều
kiện về diện tích, thông gió, thoáng khí, chiếu sáng, độ ồn và bàn ghế theo “Quy
định về vệ sinh trường học” của Bộ Y tế [11].
+ Phòng học phải được làm vệ sinh hằng ngày, trước giờ học 20 phút hoặc sau
khi tan học; lau sạch bàn ghế, cửa sổ, cửa ra vào.
- Quy định về vệ sinh đối với sân chơi, sân tập
+ Bảo đảm các điều kiện về theo quy định tại Điều 19 của “Quy định về vệ sinh
trường học” [11]
+ Hằng ngày phải thu dọn rác thải tại sân chơi, sân tập.
- Quy định đối với phương tiện, đồ dùng học tập sinh hoạt
+ Bàn, ghế, đồ dùng học tập, đồ chơi phải đảm bảo các quy định về vệ sinh,
thuận tiện cho việc làm vệ sinh và khử trùng;
+ Có các vật dụng cá nhân dùng riêng như giường, chăn, gối, khăn mặt, bát, đũa,
thìa, cốc uống nước, bàn chải đánh răng cho từng học sinh ở nội trú, bán trú.
+Yêu cầu vệ sinh đồ chơi và dụng cụ học tập, sinh hoạt của học sinh:
Đồ chơi và dụng cụ học tập, sinh hoạt phải được giặt hoặc rửa sạch bằng xà
o
phòng và nước nóng trên 50 C tối thiểu 2 lần/tuần. Đối với đồ chơi bằng các vật
liệu như bông, vải, len dạ hằng ngày cần làm sạch bụi bằng bàn chải, nếu có
điều kiện có thể khử trùng bằng cách chiếu đ n cực tím;
Nếu đồ chơi, dụng cụ học tập bị bẩn do phân, chất nôn thì phải được rửa sạch
- Quy định về cấp nước và vệ sinh môi trường
+ Cấp nước:
Nước sử dụng trong ăn uống, sinh hoạt tại cơ sở giáo dục phải bảo đảm quy
định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống (QCVN
01:2009/BYT) [8], Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước khoáng thiên nhiên và
nước uống đóng chai (QCVN 6-1 :2010) [9] và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02:2009/BYT).[10]
Số lượng nước uống cung cấp cho từng loại hình cơ sở giáo dục phải tuân thủ
Quy định về vệ sinh trường học được ban hành theo Quyết định số
1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế. [7]
+ Khu vệ sinh
Quy định về vệ sinh trường học được ban hành theo Quyết định số
1221/2000/QĐ-BYT ngày 18/4/2000 của Bộ trưởng Bộ Y tế 7]
Đối với cơ sở giáo dục mầm non: Khu vệ sinh được xây khép kín hoặc liền kề
với lớp, thuận tiện cho trẻ sử dụng và có kích thước phù hợp với lứa tuổi
của trẻ. Có bô với nắp đậy với số lượng và chủng loại phù hợp theo quy định
Khu vệ sinh phải có chỗ rửa tay với nước sạch, xà phòng hoặc dung dịch sát
khuẩn khác; thiết bị vệ sinh (bồn cầu, bô), nền nhà, tường, máng tiểu phải làm
bằng vật liệu dễ cọ rửa và khử trùng.
Có đầy đủ dụng cụ, phương tiện riêng phục vụ cho việc làm vệ sinh và khử
trùng.
Yêu cầu vệ sinh đối với khu vệ sinh: Phải được vệ sinh hàng ngày, riêng giấy vệ
sinh không tự tiêu phải có dụng cụ chứa có nắp đậy và phải được thu gom, xử lý
trong ngày; việc sử dụng, bảo quản nhà tiêu phải thực hiện theo quy định của Bộ
trưởng Bộ Y tế; phân, chất nôn, đờm rãi, bệnh phẩm của những người nghi ngờ
hoặc mắc bệnh truyền nhiễm (nếu có) phải được xử lý theo quy định về xử lý
chất thải trước khi đổ vào nhà tiêu.
+ Hệ thống thu gom và xử lý nước thải
+ Nhà trường có Ban chỉ đạo công tác y tế trường học, hàng năm xây dựng và
triển khai thực hiện kế hoạch phòng, chống TNTT của nhà trường. Có cán bộ
chuyên trách hoặc kiêm nhiệm về công tác y tế trường học, được tập huấn để
thực hiện tốt các hoạt động sơ cứu, cấp cứu TNTT. Giáo viên, cán bộ công nhân
viên được cung cấp những kiến thức cơ bản về các yếu tố nguy cơ và cách
phòng, chống TNTT cho trẻ.
+ Môi trường xung quanh trường an toàn và có hiệu quả.
+ Giảm được các yếu tố nguy cơ gây thương tích cho trẻ trong nhà trường (80%
nội dung theo bảng kiểm trường học an toàn được đánh giá là đạt).
+ Trong năm không có trẻ bị tử vong hay bị thương tích nặng phải nằm viện do
tai nạn, thương tích xảy ra trong trường.
- Nội dung xây dựng trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích
+ Xây dựng kế hoạch hoạt động phòng, chống TNTT cụ thể trên cơ sở thực tế
của nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập, trường mẫu giáo, trường mầm non.
+ Có các biện pháp phòng, chống TNTT, như tuyên truyền, giáo dục can thiệp,
khắc phục, giảm thiểu nguy cơ gây tai nạn thương tích.
Truyền thông giáo dục nâng cao nhận thức về xây dựng trường học an toàn,
phòng, chống TNTT bằng nhiều hình thức như tờ rơi, băng rôn, áp phích, khẩu
hiệu.
Tổ chức thực hiện các hoạt động can thiệp, giảm nguy cơ gây tai nạn, thương
tích.
Cải tạo môi trường chăm sóc, nuôi, dạy an toàn, phòng, chống TNTT.
Kiểm tra, phát hiện và khắc phục các nguy cơ gây thương tích, tập trung ưu tiên
các loại thương tích thường gặp do: ngã, vật sắc nhọn đâm, cắt, đuối nước, tai
nạn giao thông, bỏng, điện giật, ngộ độc.
Huy động sự tham gia của các thành viên trong cơ sở giáo dục mầm non, phụ
huynh của trẻ và cộng đồng, phát hiện và báo cáo kịp thời các nguy cơ gây tai
nạn, thương tích, để có các biện pháp phòng, chống tai nạn, thương tích tại cơ
Việc phân công nhiệm vụ dựa trên cơ sở nắm vững được năng lực, trình độ của
giáo viên, nhân viên nhà trường.
- Chỉ đạo hoạt động CSSK và ĐBAT cho trẻ
Hoạt động này nhằm huy động, điều hành mọi lực lượng thực hiện kế hoạch
trong trật tự để nhanh chóng đưa nhà trường đạt đến mục tiêu đề ra trong kế
hoạch CSSK và ĐBAT trẻ của trường.
- Kiểm tra, đánh giá hoạt động CSSK và ĐBAT cho trẻ
Hoạt động này là theo dõi, xem xét, phân tích và đánh giá diễn biến và kết quả,
phát hiện sai lầm để chỉnh sửa, tìm biện pháp khích lệ và giúp đỡ đối tượng hoàn
thành nhiệm vụ. Ban giám hiệu cần kiểm tra, đánh giá định kì theo kế hoạch,
kiểm tra đột xuất hoạt động CSSK và ĐBAT cho trẻ của các bộ phận trong
trường học. Từ kết quả kiểm tra đánh giá kịp thời có điều chỉnh để hoạt động
CSSK và ĐBAT cho trẻ đạt hiệu quả cao.
1.3.2. Đối với giáo viên
Giáo viên là người trực tiếp tham gia vào các hoạt động CSSK và ĐBAT
cho trẻ trong trường mầm non.
Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo ban hành [4] có chỉ rõ:
Giáo viên mầm non phải có kiến thức về CSSK ĐBAT cho trẻ lứa tuổi mầm
non. Bao gồm các tiêu chí sau: hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban
đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ; có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi
trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ; hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn
thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ; có kiến thức về một số bệnh thường
gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu.
Giáo viên mầm non phải có kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động CCSK
VÀ ĐBAT cho trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau: biết tổ chức môi trường nhóm, lớp
đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ; biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ
sinh, an toàn cho trẻ; biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ;
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
+ Hoạt động CSSK và ĐBAT cho trẻ tại trường mầm non Trưng Nhị, thành phố
Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Các yếu tố liên quan đến hoạt động CSSK và ĐBAT cho trẻ (cơ sở vật chất
của nhà trường, kiến thức, thực hành của giáo viên về CSSK và ĐBAT cho trẻ)
tại trường mầm non Trưng Nhị, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
- Khách thể nghiên cứu:
+ Trẻ tại trường mầm non Trưng Nhị, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
+ Cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên y tế trường mầm non Trưng Nhị, thành
phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2. Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Khảo sát hoạt động CSSK và ĐBAT cho trẻ tại trường mầm non Trưng
Nhị, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
2.2.2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới hoạt động CSSK và ĐBAT cho trẻ
tại trường mầm non Trưng Nhị, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
2.3. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp đọc tài liệu: tổng hợp thông tin dùng cho việc viết phần tổng
quan và phần bàn luận.
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn
Thu thập các thông tin chung về cơ sở vật chất và nhân lực của trường mầm
non Trưng Nhị, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.
Dùng phiếu khảo sát phỏng vấn các cán bộ quản lí, giáo viên của trường.
Chúng tôi sử dụng phiếu khảo sát với bộ câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn để có
được thông tin về hoạt động chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ tại
trường.
Bộ câu hỏi được xây dựng dựa trên các quy định, khuyến cáo của Bộ Giáo
dục, Bộ Y tế về hoạt động CSSK và ĐBAT cho trẻ trong trường mầm non.
trẻ tại trường mầm non Trưng Nhị, thành phố Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc
Để tìm hiểu thông tin về thực trạng quản lí hoạt động chăm sóc sức khỏe, đảm
bảo an toàn cho trẻ, chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn cô hiệu phó phụ trách
chung của trường. Kết quả thể hiện trong bảng 1.