Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chăm sóc sức khoẻ cho mọi người là một nội dung quan trọng trong nhiệm
vụ của nghành y tế Việt Nam mà cụ thể là thực hiện công tác chăm sóc sức khoẻ
ban đầu. Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước công tác CSSKBĐ cho nhân
dân được chú trọng, trọng tâm của chính sách y tế của Đảng và Nhà nước ta hiện
nay là đảm bảo mọi người dân đều có quyền bình đẳng trong chăm sóc sức khoẻ.
Cùng với sự đổi mới của đất nước theo nền kinh tế thị trường, sức khoẻ con người
bị tác động bởi nhiều yếu tố của quá trình đổi mới nền kinh tế trong đó sự phân
hoá giàu nghèo đóng vai trò không nhỏ .Tại Đại hội Đảng lần thứ IV BCH TW
Đảng khoá VII, nguyên Tổng bí thư Đỗ Mười đã khẳng định "Trong xã hội ta mọi
người nghèo phải được khám chữa bệnh và chăm sóc chu đáo dù không có
tiền”.Người nghèo thường sống ở nông thôn, các vùng núi cao hẻo lánh, vùng sâu
vùng xa là những nơi có điều kiện kinh tế khó khăn, trình độ dân trí thấp, giao
thông đi lại không thuận tiện, còn nhiều phong tục tập quán lạc hậu, mạng lưới y
tế cơ sở kém phát triển so với các vùng khác hoạt động y tế chưa được quan tâm
chính họ phải chịu nhiều thiệt thòi trong chăm sóc y tế. Thực trạng đó đặt ra cho
nghành y tế nhiệm vụ nặng nề trong CSSK cho mọi người dân đặc biệt là những
vùng hẻo lánh.
Bắc Kạn là tỉnh miền núi cao nằm phía Tây bắc Việt Nam, đây là một
trong những tỉnh nghèo đất đai phần nhiều lớn là đồi núi, là nơi định cư của
đồng bào dân tộc thiểu số chủ yếu là dân tộc Tày, Dao. Người Tày sinh sống khá
tập trung thường ở các vùng đất thấp nên việc canh tác ruộng nương dễ hơn và
kinh tế khá hơn . Người Dao sinh sống ở vùng địa hình cao nên cho đến nay vẫn
chủ yếu là khai thác tài nguyên để làm rẫy đời sống vật chất văn hoá tinh thần
còn nhiều khó khăn. Huyện Chợ Đồn mang đầy đủ những đặc trưng của tỉnh Bắc
Kạn, tình trạng sức khoẻ của nhân dân tại địa phương và công tác CSSK còn
nhiều vấn đề cấp bách cần giải quyết .
Trang
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tác bảo vệ sức khoẻ nhân dân về các bệnh nhiễm khuẩn, tình hình suy dinh dưỡng,
các bệnh nghề nghiệp , tai nạn giao thông, các bệnh không nhiễm khuẩn và bệnh
lý xã hội .
-Năm 1992 Bộ y tế đã tiến hành cuộc điều tra về thực trạng nhu cầu và đáp
ứng y tế ở 8 tỉnh /thành phố gồm Hà Giang, Thái Bình, Thanh Hoá , Khánh Hoà,
Gia Lai, Tây Ninh, Vĩnh, Vĩnh Long , Hà Nội ở các tỉnh thành phố, quận, huyện,
xã, phường và các hộ gia đình . kết quả cuộc điều tra thu thập được nhiều thông
tin cơ bản .Trong đó có thông tin về mẫu hình bệnh tật của quần thể .
Qua điều tra hộ gia đình thấy các triệu chứng, bệnh gặp nhiều nhất là : ho,
sốt (trừ sốt rét ), đau cơ khớp , nhức đầu hoa mắt tróng mặt, đau bụng tiêu chảy
các bệnh về mắt ngứa , các bệnh về mắt ngứa ghẻ lở cảm lạnh , bệnh về răng
.Tính trung bình mỗi người dân mắc 5 lần các chứng bệnh (trong 27 loại chứng
bệnh điều tra ) trong 1 năm .
-Tại trạm y tế xã / phường thấy các bệnh trạng gặp phổ biến nhất theo thứ
tự: mắt hột, hô hấp, tiêu chảy , sốt rét, bệnh tiêu hoá , biến chứng sinh đẻ bệnh
răng miệng [2] .
-Theo điều tra mới nhất năm 1997 tình hình mắc bệnh mạn tính ở bốn vùng
sinh thái khác nhau [4]:
• Miền núi (Sơn La 6,7% ; Lâm đồng là 9,6%) .
• Đồng bằng và trung du Bắc Bộ (Vĩnh Phú 11,8% Nam Hà 18,2%)
• Duyên hải miền Trung (Quảng Nam -Đà Nẵng 7,5%).
Trang
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
• Đồng bằng Bắc Bộ (Long An 12,4% ; Cần Thơ 5%)
• Ước tính số lần mắc bệnh trong năm là 1,4 lần/người/năm.
Mô hình bệnh tật ở Việt Nam hiện nay vừa mang tính đặc trưng của nước
đang phát triển, bắt đầu xuất hiện mô hình bệnh tật của nước công nghiệp hoá. Tỷ
lệ SDD ở trẻ em còn cao các bệnh liên quan đến vệ sinh môi trường và cung cấp
nước sạch vẫn còn phổ biến như các bệnh giun sán, tiêu chảy, sốt xuất huyết
em dưới 5 tuổi .
Nghành y tế triển khai chương trình phòng chống bệnh tiêu chảy từ năm
1984. Xuất phát từ tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp là bệnh có tỷ lệ mắc và chết
hàng đầu ở trẻ em. Chiếm khoảng 30-35% tổng số tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi vào
viện. Mặc dù gặp nhiều khó khăn trong khi triển khai , nhưng chương trình cũng
đạt được những kết quả đáng kể, góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong và tỷ lệ mắc
bệnh từng vùng , tỷ lệ mắc bệnh ở trẻ em 5-6 lần/năm, hiện nay giảm số mắc
bệnh từng vùng xuống 1,8-2,2lần/năm. Diện trẻ em được bảo vệ tuy chưa được
bao phủ được toàn quốc nhưng đã tăng dần, đến nay trên 60% trẻ em dưới 5 tuổi
đã được bảo vệ. [3]
*Các bệnh phụ khoa:
- Tỷ lệ mắc khá cao ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ .Phổ biến ở các vùng
nông thôn miền núi do lao động vất vả, điều kiện vệ sinh kém ít hiểu biết về yêu
cầu vệ sinh phòng bệnh.
*Các bệnh khác:
- Các bệnh răng miệng, mắt hột, phổ biến ở các vùng nông thôn do ảnh
hưởng của tập quán sinh hoạt .Bệnh cơ khớp, bệnh ký sinh trùng, bệnh tiêu hoá
cũng phổ biến trong nhân dân ở mọi lứa tuổi và mọi vùng sinh thái.[2]
Theo điều tra năm 1997 các dấu hiệu của bệnh viêm nhiễm đường hô hấp
trên đứng hàng đầu, sau đó là các bệnh về mắt TMH-RHM, thứ 3 là đau đầu mất
ngủ, chứng bệnh thần kinh, tiêu chảy đứng hàng thứ 7.
1.2. TÌNH HÌNH ĐÁP ỨNG CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CỦA Y TẾ CƠ SỞ
Trang
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hệ thống y tế nhà nước phụ vụ nhân dân theo cấu trúc hình tháp [9]
Đủ khả năng nghiên cứu Cán bộ chuyên khoa có năng lực
sâu. Đào tạo xây dựng nghiên cứu sinh, chuyên khoa I,II
đường lối chính sách, xây
dựng CK đầu ngh TW
• Tư nhân: Các thầy thuốc hành nghề tư, lương y, dược sỹ tư nhân .
Hệ thống y dược tư nhân hình thành tự phát từ nhu cầu của người sử dụng,
hệ thống y dược tư nhân ra đời góp phần không nhỏ trong việc chăm sóc sức
khoẻ, chữa các bệnh thông thường cho nhân dân góp phần khắc phụ những hạn
chế cho hệ thống y tế nhà nước . Hoạt động y tế tư nhân góp phần giả quyết một
phần đáng kể nhu cầu KCB của nhân dân tại cộng đồng .
1.3. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG CÁC DỊCH CỤ Y TẾ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG
Trong nhiều năm việc chăm lo sức khoẻ cho nhân dân chủ yếu là do nhà
nước và tập thể. Tất cả mọi người khi ốm đau đều được chữa tại các cơ sở y tế
công cộng với tỷ lệ bao cấp trợ giá lớn.Trong những năm gần đây tình hình kinh
tế xã hội có nhiều thay đổi do tavs động của nền kinh tế thị trường việc ban hành
chính sách thu một phần viện phí và cho phép hành nghề y tế tư nhân dẫn đến
thay đổi lớn trong sử dụng dịch vụ y tế của người dân. Mặt tích cực của nó là
người dân có khả năng lựa chọn các loại hình dịch vụ y tế khi có nhu cầu theo khả
năng của mình nhưng cũng tạo ra những tồn tại lớn đặc biệt với người nghèo,
vùng sâu vùng xa không có khả năng chi trả và khả năng lựa chọn dịch vụ y tế.
Trương Việt Dũng, Bùi Thanh Tâm và cộng sự đã nghiên cứu 4 xã ở Quảng
Ninh với 1929 [10] trường hợp ốm trong thời gian nghiên cứu cho thấy: 22% tự
chữa lấy không mua thuốc, 35% mua thuốc về chữa, 43% có đi khám chữa bệnh.
Trong số khám chữa bệnh có 52% số lần KCB đến cơ sở y tế công cộng, 28% đến
thầy thuốc tư, 20% đến bệnh viện huyện. Tóm lại có một nửa số trường hợp ốm tự
chữa lấy, một nửa đến thầy thuốc trong số trường hợp ốm đến thầy thuốc có một
nửa đến thầy thuốc tư, một nửa đến trạm y tế [10].
Trang
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Theo Bùi Thanh Tâm điều tra ngẫu nhiên 1120 hộ gia đình ở Thái Bình
trong năm 1991-1992 [5] tác giả đã phân tích 740 trường hợp ốm trong hai tuần,
có 44,9% trường hợp chữa bệnh tại trạm y tế xã, 9,8% đến bệnh viện hoặc phòng
nghiên cứu cho thấy:
• Số gia đình có thu nhập thấp nhất : Lựa chọn hình thức tự chữa là cao
nhất 35,4%, đến y tế xã 26,8%, đến y tế tư nhân 18,7%, bệnh viện 7,2%.
• Số gia đình có thu nhập trung bình: Lựa chọn hình thức tự chữa là cao
nhất 30,7%, đến y tế xã 22,5%, đến y tế tư nhân 22,4%, bệnh viện
13,5%.
• Số gia đình có thu nhập cao nhất: Lựa chọn hình thức tự chữa là cao
nhất 36,7%, đến y tế xã 16,8%, đến y tế tư nhân 11,5%, bệnh viện
22,0%.
Một số tác giả đã bước đầu đã đề cập đến mối liên quan giữa việc sử dụng
và đáp ứng của các dịch vụ y tế với các yếu tố : văn hoá, kinh tế, chất lượng phụ
vụ, khả năng tiếp cận có thể biểu diễn mối quan hệ cả về phía người sử dụng, cả
về phía người cung cấp dịch vụ như sau:
Trang
9
Người sử
Tình trạng bệnh Thu nhập Khả năng chi trả Khả năng tự CSSK
Lựa chọn dịch vụ khám chữa bệnh
Trình độ
CBYT
Thái độ
CBYT
Thuận tiện
Chi phí KCB
Người cung cấp dịch vụ y tế
Khả năng
tiếp cận
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.4. THỰC TRẠNG NHU CẦU CHĂM SÓC SỨC KHOẺ TẠI XÃ TÂN LẬP
Theo báo cáo nghiên cứu về CSSK được triển khai nghiên cứu tại địa
nhiều hạn chế. Xã có 252 hộ và 1279 nhân khẩu, mật độ dân số là 43 người /Km,
gồm 8 thôn, thôn xã nhất : Phièn Đén cách trung tâm xã là 8 Km đi bộ mất 3 giờ
đồng hồ.
Tân Lập là nơi định cư chủ yếu của đồng bào dân tộc Tày, Dao. Nguồn thu
nhập chủ yếu của các hộ gia đình ở đây là trồng lúa, hoa màu và chăn nuôi, thu
hái lâm hải sản từ rừng, các nghề phụ như thêu thùa, đan lát, buôn bán rất ít.
Hệ thống y tế bao gồm trạm y tế xã (có 3 nhân viên y tế đều là y sỹ), ban
dân số, mạng lưới y tế thôn bản, y tế tư nhân (chủ yếu là các ông lang hành nghề
dựa vào kinh nghiệm gia truyền ). Tính đến trước năm 1998, có 8 chương trình y
tế được triển khai bao gồm: tiêm chủng mở rộng, KHHGĐ, sốt rét, bướu cổ, tiêu
chảy, suy dinh dưỡng, lao trong đó có hai chương trình hoạt động thường xuyên là
TCMR và sốt rét còn nhiều chương trình khác, hoạt động khi có kinh phí hỗ trợ,
công tác CSSKBĐ còn nhiều yếu kém.
-Nam Cường là một xã vùng cao, nằm sát Tân Lập đây là một xã nghèo
gồm 10 thôn có 524 hộ và 2586 nhân khẩu, xã có 4 bản xa trung tâm từ 4-8 Km.
Đời sống vật chất tinh thần còn nhiều khó khăn.
2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊNCỨU
Trang
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tất cả dân số hai xã Tân Lập và Nam Cường bao gồm 784 hộ với 3816
người dân trong đó có 392 trẻ < 5 tuổi và 697 phụ nữ có chồng độ tuổi từ 15-49.
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Cỡ mẫu trong nhgiên cứu
ãÁp dụng phương pháp tính cỡ mẫu so sánh hai tỷ lệ theo công thức [6]
N = Z
2
(
α
,
)
= 10,5 tương ứng với giá trị α=0,05 và β=0,1.
⇒ Chúng tôi tính được cỡ mẫu cho nghiên cứu N= 6077 với p
1
= 8,25% lấy
theo số liệu điều tra của tỉnh Sơn La năm 1997 [4] và p
2
= 9,89 % .
Do cỡ mẫu được chọn lớn hơn tổng số người tại hai xã vì vậy cỡ mẫu được
mở rộng toàn bộ dân số hiện có tại hai xã.
2.3.2. Thiết kế nghiên cứu
♦Áp dụng phương pháp nghiên cứ dịch tễ học mô tả cắt ngang (Cros
sectinel stydy), với phương pháp thu thập số liệu:
-Thảo luận nhóm.
-Phỏng vấn chủ hộ bằng bộ câu hỏi
-Quan sát trực tiếp môi trường, sẹo BCG ở trẻ nhỏ hơn 2 tuổi.
-Sử dụng thông tin có sẵn được lưa trữ tại trạm y tế.
2.4. CÁC BIẾN SỐ CẦN THU NHẬP
Trang
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ãNhóm chỉ số chung về các hộ gia đình bao gồm : tình trạng kinh tế, môi
trường sống, trình độ văn hoá của chủ hộ, dân số xã Tân Lập, dân số xã Nam
Cường.
ãChỉ số thông tin về nhu cầu y tế : tỷ lệ hiện mắc các bệnh mạn tính, cấp
tính, ước tính tỷ lệ mắc trong một năm, tỷ lệ suy dinh dưỡng, nhiễm khuẩn hô hấp
cấp, ỉa chảy
ãNhóm chỉ số về tình hình sử dụng dịch vụ y tế bao gồm khám chữa bệnh
và y tế dự phòng : tỷ lệ % cách xử trí ban đầu khi mắc bệnh, tỷ lệ phụ nữ khám
thai, sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại, tiêm phòng uốn ván, tỷ lệ sẹo BCG
14
6,95
7.23
5
5.5
6
6.5
7
7.5
T©n LËp Nam C êng
%
BiÓu ®å 1: Tû lÖ ng êi èm tr íc hai
tuÇn ®iÒu tra t¹i hai x·
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
• Số hộ có người ốm tại xã Tân Lập (26,58%) cao hơn Nam Cường(18,12%) có
nghĩa là số người ốm trong 1 hộ tại Tân Lập cao hơn xã đối chứng.
Bảng 2 : Tỷ lệ mắc phân bố theo nhóm dân tộc
Dân tộc
TÂN LẬP NAM CƯỜNG
N Người
ốm
Tỷ lệ% N Người
ốm
Tỷ lệ%
1.Dao 473 39 8,24* 625 82 13,12**
2.Tày 773 48 6,20* 1780 87 4,88**
3.Kinh 28 1 3,5 223 12 5,31
4.Khác 14 1 7,14 28 6 21,4
Ghi chú: * so sánh 1-2 tại xã Tân lập : X
2
TrÎ d íi 5 6-15 tuæi 16-60 tuæi Trªn 60 tuæi
%
T©n LËp Nam C êng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Qua kt qu Bng 2, chỳng tụi thy tr em l i tng cn phi u tiờn
chm súc sc kho nht. la tui ny tr nh di 5 tui thng cú t l bnh
cao tri vi cỏc bnh thng gp: bnh ng hụ hp, bnh tiờu chy, suy dinh
dng
Bng 3 : Mt s bnh thng gp tr di 5 tui
Ch s ỏnh giỏ
TN LP
n=116
NAM CNG
n=210
*S tr b tiờu chy trong 2 tun
*T l mc tiờu chy
*c tớnh tn sut mc trong nm
5
4,31%
0,89
15
7,14%
1,48
*S tr b NKHHC trong 2 tun
*T l mc NKHHC
*c tớnh tn sut mc trong nm
33
28,45%
5,93
64
Tỷ lệ mắc các bệnh th ờng gặp ở trẻ d ới 5
Tân Lập Nam C ờng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
• Tỷ lệ mắc tiêu chảy cấp tính của trẻ em < 5T xã Tân Lập là 4,31% thấp hơn
rõ rệt so với xã đối chứng (7,14%) khác biệt này có ý nghĩa tống kê với p <
0,05.
• Tân Lập tần suất mắc tiêu chảy cấp ước tính/1 trẻ dưới 5 tuổi/ năm là 1,44.
• Tỷ lệ mắc NKHHC trẻ dưới 5 tại Tân Lập 28,45% và xã đối chứng 30,33%.
• Tần suất mắc tiêu chảy ước tính trong năm ở Tân Lập 5,93 thấp hơn xã đối
chứng .
• Tỷ lệ SDD cấp tính tại Tân Lập là 37,1% và xã đối chứng 34,8% không có
sự khác biệt.
3.1.3. Nhu cầu khám chữa bệnh mạn tính
-Điều tra tỷ lệ mắc bệnh mạn tính trong một tháng trước thời điểm điều tra
cho kết quả ở bảng sau.
Bảng 4: Tình hình mắc bệnh mạn tính
Bệnh mạn tính
TÂN LẬP NAM CƯỜNG
N
1279
% N
2584
%
1.Hệ tiêu hoá 22 1,72 57 2,24
2.Hệ hô hấp 15 1,17 26 1,00
3.Hệ tuần hoàn 14 1,09 13 0,50
4.Các bệnh da mạn tính 11 0,86 16 0,61
5.Các bệnh mạn tính khác 11 0,86 29 1,12
6.Bệnh hệ thần kinh 5 0,39 29 1,12
6
6.5
7
Tân Lập Nam C ờng
Biểu đồ 4: Tỷ lệ hiện mắc tại hai xã
Tân Lập
17.6
(2)
82.4
(1)
Nam C ờng
16.1
(2)
83.9
(1)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3.2. Tình hình sử dụng dịch vụ y tế
3.2.1. Sử dụng dịch vụ KCB
Bảng 5: Cách xử trí khi gia đình có người ốm
Cách lựa chọn
TÂN LẬP NAM CƯỜNG
N % N %
1.Không chữa gì 9 10,11 27 14,28
2.Tự mua thuốc chữa 17 19,10 75 39,68
3.Đến ông lang 3 3,37 20 10,58
4.Đến y tế tư nhân - - 12 6,34
5.Đến y tế xã 54 60,67 35 18,51
6.Đến bệnh viện 6 6,74 18 9,52
Tổng 89 100 189 100
19.1
(2)
10.11
(1)
6.74
(6)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
• Còn 29,21% không điều trị thấp hơn so với xã đối chứng, tỷ lệ sử dụng
dịch vụ y tế tư nhân không có, chỉ có 3,4% đến ông lang thấp hơn so với
xã đối chứng.
Bảng 6: Cách xử trí khi gia đình có người mắc bệnh mạn tính
Cách lựa chọn
TÂN LẬP NAM CƯỜNG
N % N %
1.Không chữa gì 10 11,76 41 22,77
2.Tự mua thuốc chữa 11 12,94 24 13,33
3.Đến ông lang - - 7 38,88
4.Đến y tế tư nhân - - 10 5,55
5.Đến y tế xã 28 32,94 24 13,33
6.Đến bệnh viện 36 42,35 74 41,11
Tổng 85 100 180 100
Biểu đồ 7:Cách lựa chọn nơi KCB mạn tính
1-Không chữa 4-Y tế tư nhân
2-Tự mua thuốc chữa 5-Trạm y tế xã
3-Đến ông lang 6-Bệnh viện
Nhận xét:
• Sử dụng dịch vụ y tế nhà nước tại Tân Lập là 75,29% cao hơn rõ rệt so
với xã đối chứng 54,44% (với p < 0,05) trong đó riêng đến PKĐKKV
chiếm tỷ lệ cao là 42,35%.
• Còn 11,76% không điều trị thấp hơn so với xã đối chứng, tỷ lệ sử dụng
3.2.2. Tình hình sử dụng dịch vụ y tế dự phòng
-Tìm hiểu tình hìmh sử dụng y tế dự phòng thông qua các chỉ số sau.
Bảng 7 : Các cặp vợ chồng ở độ tuổi từ 15-49 sử dụng biện pháp tránh thai
Chỉ số đánh giá
TÂN LẬP NAM CƯỜNG
1.Tổng số các cặp vợ chồng 216 415
2.Số cặp vợ chồng SDBPTT hiện đại 183 340
3.Tỷ lệ %* 85,03 79.53
Ghi chú : * χ
2
=3,92 và p >0,05
Biểu đồ 8 : Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai
Nhận xét:
• Tỷ lệ số phụ nữ sử dụng các BPTT hiện đại tại Tân Lập là 83,03% cao
hơn xã đối chứng khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Bảng 8: Tỷ lệ phụ nữ có thai đi khám và TPUV
Trang
21
85.03*
79.53*
50
55
60
65
70
75
80
85
90
T©n LËp Nam C êng
40
50
60
70
80
90
100
1 2 3 4
%
T©n LËp Nam c êng
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trang
23
9
4
6
4
.
3
9
2
.
8
5
7
7
.
4
8
9
8
0
9
0
1
0
0
1
2
3
4
T
©
n
L
Ë
p
N
a
m
C
ê
n
g
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1-Tỷ lệ khám thai 3-Tỷ lệ tiêm phòng UV
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
• Chỉ số sẹo BCG của trẻ dưới 2 tuổi ở Tân Lập là 77,1% cao hơn xã đối
chứng khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
• Ước tính tỷ lệ tiêm chủng đạt được ở xã Tân Lập là 96,4% cao hơn xã
chứng.
Trang
25