GIÁO ÁN ĐỊA LÍ8 CẢ NĂM - Pdf 56

Phần 1: THIÊN NHIÊN – CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC (tt)
CH ƯƠNG XI- CHÂU Á
Tiết 1- Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ – ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
I/ Mục tiêu bài học: Sau bài học hs cần đạt những yêu cầu sau:
1. Kiến thức:
-Hiểu rõ đặc điểm đòa lý, kích thước, đặc điểm đòa hình và khoáng sản của châu
Á.
2. Kỹ năng:
-Phát triển các kỹ năng đọc, phân tích và so sánh các đối tượng trên lược đồ.
II/Phương tiện dạy học:
-Đồ dùng dạy học của thầy :Lược đồ vò trí đòa lý châu á trên Đòa cầu, bản đồ đòa
hình, khoáng sản và sông hồ châu Á
-Tư liệu học tập của trò :sách giáo khoa và phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP (1)
III/ Tiến trình bài dạy:
1- Ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ:
3-Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần dạt
Hoạt động 1: hoạt động làm việc cá nhân.
GV yêu cầu :
HS quan sát hình 1.1 ,
Hỏi :
- Điểm cực Bắc và cực Nam phần đất
liền cuả châu Á nằm trên những vó độ
điạ lý nào ?
- Chiều dài từ điểm cực Bắc đến điểm
cực Nam , chiều rộng từ bờ Tây sang
bờ Đông nơi lãnh thổ mở rộng nhất là
bao nhiêu km ?
- Diện tích phần đất liền rộng bao nhiêu

HS quan sát hình 1.2
Yêu cầu học sinh bổ sung kiến thức vào
phiếu học tập (1), thời gian 10phút.
HS báo cáo kết qủa làm việc qua trả
lời các vấn đề sau :
- Tìm và đọc tên các dãy núi chính :
Hymalaya , Côn luân , Thiên sơn ,
Antai ?
- Xác đònh các hướng núi chính ?
- Tìm và đọc tên các sơn nguyên chính :
Trung Xibia , Tây tạng , Arap , Iran ,
Đê can ?
- Núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở
đâu ?
- Tìm và đọc tên các đồng bằng rộng
lớn : Tu ran , Lưỡng hà , Ấn hằng ,
Tây Xibia , Hoa bắc , Hoa trung …..
- Theo em , đòa hình châu Á có những
đặc điểm gì nổi bật so với các châu
lục khác mà các em đã học qua (diện
tích, độ cao của từng dạng đòa hình )
GV tổng kết các ý đã nêu , chuẩn xác
kiến thức cho HS ghi bài :
Tiếp tục quan sát lược đồ ,
Châu Á là châu lục rộng lớn nhất
thế giới , nằm kéo dài từ vùng cực
Bắc đến vùng Xích đạo .
Lãnh thổ châu Á trãi rộng phần lớn
phía đông của bán cầu Bắc,do đó tự
nhiên châu Á phức tạp và đa dạng .

3-So với các châu lục, điạ hình châu Á có nét nổi bật :
a Nhiều núi và sơn nguyên . d Nhiều núi và sơn nguyên cao.
bDiện tích đồng bằng nhiều hơn miền núi c Nhiều núi cao .

Tiết 2 :Bài 2 KHÍ HẬU CHÂU Á .
I/ Mục tiêu bài học :
1-Kiến thức :
- Hiểu được tính phức tạp , đa dạng cuả khí hậu châu Á mà nguyên nhân chính
là do vò trí đòa lý , kích thước rộng lớn và đòa hình bò chia cắt mạnh cuả lãnh thổ
.
- Hiểu rõ được đặc điểm của các kiểu khí hậu chính của châu Á .
2-Kó năng :Củng cố và nâng cao các kó năng ph/ tích , vẽ biểu đồ và đọc lược đồ
khí hậu
3- Thái độ: HS nhận thức tự nhiên hình thành do mối tương quan của nhiều yếu tố
đòa lí.
II/ Chuẩn bò của thầy và trò :
- Đồ dùng dạy học của thầy :Lược đồ các đới khí hậu châu Á ,biểu đồ khí hậu
và đòa hình Yangun & Êriat .
- Tư liệu học tập của trò:SGK
III/ Tiến trình bài dạïy :
1/ Ổn định:
3
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Nêu các đặc điểm về vò trí đòa lý , kích thước của lãnh thổ châu Á ? Vơi đặc
điểm này có ảnh hưởng như thế nào đối với khí hậu ? tại sao ?
- Hãy nêu các đặc điểm của đòa hình châu Á ?
3/ Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : trực quan – thảo luận nhóm
HS quan sát lược đồ hình 2.1 và xác đònh

hậu ?
Khí hậu gió mùa, lục đòa phân bố ở khu
vực nào ? Giải thích tại sao ?
HS quan sát biểu đồ khí hậu Yangun và
Êriat , phân tích và điền vào phiếu1

-So sánh sự khác nhau cơ bản giữa 2 kiểu
k/hậu ?
-Giải thích vì sao cả 2 điạ điểm này cùng
ở môi trường đới nóng nhưng lại có 2 kiểu
1/ Khí hậu châu Á phân hóa rất đa
dạng :
Khí hậu châu Á phân hóa đa dạng ,
thay đổi từ Bắc xuống Nam và từ
Tây sang Đông . Ngoài ra , còn sự
phân hóa theo độ cao .
2/ Khí hậu châu Á phổ biến là các
kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu
khí hậu lục đòa .
Có 2 kiểu khí hậu phổ biến : khí
hậu gió mùa và khí hậu lục đòa .
4
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
khí hậu khác nhau ?
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức
Khí hậu gió mùa ảnh hưởng đến nước ta
như thế nào ? Hướng hoạt động ?
4-.Củng cố và đánh giá :
? dựa vào bảng thống kê số liệu : bảng 2.1
–Xác đònh kiểu khí hậu Thượng Hải ?

lược đồ hình 1.2 , thảo luận thống nhất
nội dung đã chuẩn bò trong phiếu học
tập 3.1.
Yêu cầu HS báo cáo kết qủa làm việc
qua các câu hỏi sau :
Khu vực nào tập trung nhiều sông ,
khu vực nào ít sông ? Tìm và đọc tên
các sông lớn ? → sông phân bố như thế
nào ?
Khu vực mạng lưới sông dày đặc có
khí hậu như thế nào ?
Khu vực mạng lưới sông thưa thớt có
khí hậu như thế nào ?
Dựa vào thông tin trang 10 SGK (hay
GV cho xem biểu đồ lượng chảy của
một số sông được phóng to nhận xét )
Em có nhận xét gì về chế độ nước
của sông ngòi châu Á vào mùa đông và
mùa hạ ?
Đặc điểm của sông ngòi châu Á trong
từng khu vực phụ thuộc vào yếu tố
nào ?
 Nêu giá trò của sông ở Việt Nam
(Sông Me-Kong hoặc sông Hồng )
GV tổng kết và chuẩn xác kiến thức .
Hoạt động 2 ( 20 ph ) : tự nghiên cứu cá
nhân .
HS quan sát lược đồ hình 3.1 . hỏi
 Kể tên các đới cảnh quan tự nhiên
châu Á theo thứ tự từ Bắc → Nam dọc

đòa lí tự nhiên đối với sản xuất và đời
sống ?
nguyên sinh đã bò con người khai
phá biến thành đồng ruộng , các
khu vực dân cư , các khu công
nghiệp …
3/ Những thuận lợi , khó khăn của
thiên nhiên châu Á
+ Thuận lợi :Tài nguyên đa dạng ,
phong phú .
+ Khó khăn : Núi non hiểm trở , khí
hậu khắc nghiệt , thiên tai bất
thường .
4-.Củng cố và đánh giá :
Sông ngòi châu Á có đặc điểm gì ?
- Cảnh quan phân hóa từ Bắc xuống Nam như thế nào ? Giải thích .
- Vì sao phải bảo vệ rừng & động thực vật quý hiếm ?
- Làm bài tập 2/13 .
- Chuẩn bò bài 4 “ Thực hành “ .qua bổ sung kiến thức vào phiếu học tập sau :

Tiết 4 Bài 4 : Phân tích hoàn lưu gió mùa châu Á
I/ Mục tiêu :
1-Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu
vực gió mùa châu Á Những thuận lợi và khó khăn của hoàn lưu gió mùa, đặc biệt
ảnh hưởng của gió mùa với VN .
2-Kó năng : Làm quen với lược đồ phân bố khí áp và hướng gió . Nắm kó năng
đọc , phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên lược đồ đường đẳng áp .
3- Thái độ :nắm bắt quy luật hoạt động gió mùa,hiểu được ý nghóa của việc bố trí
cơ cấu thời vụ cây trồng của nông dân nước ta .
II/ Chuẩn bò của thầy và trò :

đại dương bao quanh vào mùa đông , mùa hạ ?
Mùa
đông : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . .
Mùa hạ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Hoạt động 2 :thảo luận nhóm tìm hiểu về sự hoạt động
của gió mùa .
2-Sự thay đổi khí áp và hoạt động gió theo mùa :
-Qua lược đồ xác đònh vò trí và sự thay đổi các trung tâm
8
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
khí áp theo mùa :
+Phải nhận biết lược đồ biểu hiện là của tháng mấy , vào
mùa nào ở châu Á ?
+Xác đònh các vùng có khí áp cao và khí áp thấp trên lục
đòa cũng như trên đại dương ở mỗi mùa .
-Qua lược đồ nhận xét sự thay đổi hướng gió theo mùa:
+Nhận xét trung tâm phát sinh gió xuất phát từ vùng khí
áp nào và gió di chuyển về đâu , theo hướng nào ? (gió
luôn di chuyển từ nơi khí áp cao về nơi khí áp thấp ) ở
mỗi mùa.
+ Giải thích vì sao có sự thay đổi khí áp theo mùa và
nguyên nhân làm phát sinh gió mùa ở châu Á ? (xem lại
bài hệ qủa chuyển động Trái Đất quanh mặt trời ở Đòa lí
6) .Bề mặt Trái Đất có thời gian được sưởi nóng và hoá
lạnh thay đổi theo mùa khác nhau ở mỗi bán cầu đã làm

1/ n đònh lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
? Vẽ các hướng gío mùa trên bản đồ thế giới .
?Ở VN , gió mùa thổi theo các hướng nào ?
3/ Bàai mới:
- châu Á có người cổ sinh sống , là cái nôi của những nền văn minh lâu đời . Châu
Á còn có những đặc điểm nổi bật về dân cư mà hôm nay các em sẽ có điều kiện
để tìm hiểu .
Hoạt động GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :thảo luận nhóm
Yêu cầu dựa vào bảng 5.1 trong SGK
Hãy nhận xét số dân và tỉ lệ gia tăng dân
số tự nhiên của châu Á so với các châu khác
và so với thế giới ?
(GV hướng dẫn HS cách tính tỉ lệ % dân số
của châu Á so với thế giới trong từng giai
đoạn 1950, 2000, 2002)
Vì sao châu Á có số dân đông nhất thế
giới ?
( Giáo viên hướng dẫn HS xem xét những
yếu tố về mặt tự nhiên, lòch sử phát triển
kinh tế xã hội để giải thích , trong quá trình
hướng dẫn cần so sánh với lục đòa châu Phi
mà các em đã học vì ở châu lục này tỉ lệ gia
tăng dân số tự nhiên cao hơn châu Á, có
lòch sử phát triển xã hội và nền văn minh lâu
đời như châu Á nhưng số dân không đông
như châu Á )
 Dựa vào thông tin trong sách giáo khoa
cho biết những nước nào hiện nay ở châu Á

Quan sát hình 5.2 cho biết kiến trúc nơi
làm lễ của mỗi tôn giáo như thế nào ? Mang
nét đặc trưng của kiến thức ở khu vực nào ?
GV chốt ý :kiến trúc nơi hành lễ mang nét
văn hoá của các khu vực phổ biến tín
ngưỡng của tôn giáo giáo đó, nhà thờ Hồi
giáo và chùa Phật giáo mang nét kiến trúc
của châu Á thể hiện cho thấy đây là 2 tôn
giáo được tín ngưỡng nhiều ở châu Á .
chủng tộc Ô – xtra – lô – ít
3/ Nơi ra đời của các tôn giáo lớn
:
Châu Á là nơi ra đời của nhiều
tôn giáo lớn : Phật giáo , Hồi
giáo , Ki tô giáo và Hồi giáo .
Mỗi tôn giáo đều có 01 tín
ngưỡng riêng nhưng đều mang
mục tiêu hướng thiện đến với
loài người .
4-.Củng cố và đánh giá :
- Đánh dấu X vào  đứng trước câu trả lời câu hỏi có ý đúng
1-Châu Á có số dân đông nhất thế giới do tốc độ gia tăng dân số tự nhiên cao
nhất thế giới (xem bảng 5.1)
 Đúng  Sai
2-Dân cư châu Á có nhiều chủng tộc , đặc điểm phân bố các chủng tộc này là:
 a-Sống tập trung thành các khu vực riêng biệt cho mỗi chủng tộc .
 b-Các chủng tộc cùng sống chung với nhau trên cùng một khu vực .
 c-Các chủng tộc có sự hợp huyết nên không còn khu vực chủng tộc riêng biệt
 d- câu b và c đều đúng .
11

2. Kiểm tra bài cũ :
- Đặc điểm dân cư châu Á ? thuộc những tộc nào ?
- Trình bày các đòa điểm và thời gian ra đời của các tôn giáo lớn ?
3. Bài mới :
Hoạt động thầy , trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 :hoạt động nhóm
HS quan sát hình 6.1 kết hợp lược đồ hình
hình 1.2 , hình 2.1 – thảo luận theo nhóm
rồi điền vào phiếu yêu cầu .
GV yêu cầu HS nhận xét :
Đặc điểm dân cư châu Á ?
Giải thích nguyên nhân của hiện trạng
dân cư .
1/ Phân bố dân cư châu Á :
Dân cư châu Á phân bố không đều,
dân cư đông tại các đồng bằng, vùng
ven biển, khu vực có hoạt động gió
mùa
12
Hoạt động thầy , trò Nội dung cần đạt
HS báo cáo . GV tổng kết , chuẩn xác
kiến thức .
Hoạt động 2 :hoạt động cá nhân
HS đọc bảng số liệu SGK trang 19 , kết
hợp hình 6.1 . HS trình bày cá nhân – cho
biết :
Các thành phố đông dân của châu Á
tập trung ở đâu ? vì sao Sự phân bố dân
cư của châu Á như thế sẽ tác động như
thế nào đến tự nhiên cũng như kinh tế của

thoại với yêu cầu quan sát kênh hình ,trả lời câu hỏi.
Quan sát hình 1.1 cho biết về vò trí và kích thước của
phần lục đòa châu Á .
So với châu Phi vò trí và kích thước châu Á có những
đặc điểm giống và khác nhau như thế nào.
Quan sát hình 1.2 kể tên các núi cao, đồng bằng rộng
lớn,các sơn nguyên .So với các châu lục khác mà em đã
học,đòa hình châu Á có nét gì nổi bật ?
Dựa vào hình 2.1 cho biết khí hậu châu Á bò phân hoá
thành các kiểu khí hậu nào ?Khí hậu phổ biến ở châu Á là
kiểu khí hậu gì ?
Giải thích tại sao kiểu khí hậu lục đòa chiếm phần lớn
diện tích lục đòa châuÁ .
Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Y-an-gun và
Ê-ri-at trong sách GK hảy nêu đặc điểm khí hậu gió mùa
và lục đòa .
Quan sát hình 1.2 nêu đặc điểm sông ngòi châu Á
( mạng lưới sông.khu vực có nhiều sông ) Giải thích về sự
phân bố sông .
Quan sát hình 3.1 kể tên các cảnh quan tự nhiên của
châu Á dọc theo kinh tuyến 100
0
Đ từ bắc xuống nam, vó
tuyến 40
0
B và 20
0
Btừ đông sang tây.
Giải thích sự hình thành các cảnh quan tự nhiên dọc
theo kinh tuyến 100

-Biết được xu hướng phát triển kinh tế-xã hội của các nước châu Á hiện nay .
2-Kỹ năng :
Phân tích các bảng số liệu kinh tế-xã hội .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
-Đồ dùng dạy học của thầy : Bản đồ kinh tế châu Á .
-Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK
-Phương pháp:Sử dụng SGK, Thảo luận nhóm,Sử dụng số liệu thống kê, Đàm thoại
gợi mở
III/ Tiến trình dạy học :
1-Ổn định: Tỉ số
2. Kiểm tra bài cũ : Sửa bài kliểm tra 1 tiết.
3.Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân
Yêu cầu HS xem bảng 7.1 và thông tin ở mục
1 trong sách giáo khoa để giải quyết các câu
hỏi sau :
Thời cổ đại những khu vực nào của châu Á
có nền kinh tế sớm phát triển, nêu một số
mặt hàng nổi tiếng .
Giai đoạn từ thế kỉ 15 đến đầu thế kỉ 20
tình hình kinh tế xã hội các nước châu Á như
thế nào ? Riêng Nhật Bản thì sao ?
Em rút ra kết luận gì về nguyên nhân của
sự phát triển chậm nền kinh tế phần lớn các
nước châu Á hiện nay ?
GV cần chốt 2 ý :
-Các nước châu Á có nền kinh tế phát triển
1- Vài nét về lòch sử phát triển
của các nước châu Á :

-Trên 9075 USD/ người/năm : thu nhập cao.
Cơ cấu GDP % của các nước có thu nhập
cao khác với các nước có thu nhập thấp như
thế nào ?
Cơ cấu GDP % nước ta thuộc loại nào
Những quốc gia nào có tỉ lệ tăng GDP bình
quân năm (%) cao hơn mức trung bình thế
giới (3%), nước nào có tốc độ tăng GDP cao
( tăng GDP (%) trên mức 6% là có tốc độ
tăng trưởng nhanh)
Nước ta có tốc độ tăng trưởng như thế
nào ?
Từ bảng 7.2 rút ra kết luận gì về kinh tế –
xã hội của châu Á ?
Dựa vào thông tin trong mục 2 SGK cho biết:
Trình độ phát triển kinh tế của phần lớn
các quốc gia châu Á như thế nào ?
2-Đặc điểm phát triển kinh tế-
xã hộicủa các nước và lãnh thổ
châu Á hiện nay :
Sau chiến tranh thế giới lần 2 ,
nền kinh tế châu Á có nhiều
chuyển biến :
-Xu hường phát triển kinh tế la:ø
Ưu tiên phát triển công nghiệp
dòch vụ , nâng cao đời sống .
-Tốc độ tăng trưởng kinh tế
nhiều nước tăng .
Sự phát triển giữa các nước châu
Á không đồng đều, các quốc gia

2-Dựa vào bảng 7.2 cho biết sự khác biệt về kinh tế của Việt Nam và Nhật
Bản thể hiện qua các chỉ tiêu kinh tế nào ?
3- Giảng bài mới :
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân
Yêu cầu HS quan sát hình 8.1bổ sung kiến
thức vào phiếu học tập 8.1
Dực vào kiến thức đã bổ sung giải quyết các
1-Nông nghiệp :Nền kinh tế
nhiều nước châu Á chủ yếu vẩn
dựa vào nông nghiệp .
Sự phát triển nông nghiệp của
17
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
yêu cầu sau :
 Các nước thuộc khu vực khí hậu gió mùa có
các loại cây trồng và vật nuôi nào ? Giải thích
vì sao ở đây phát triển các loại cây trồng và
vật nuôi này ?
 Các nước thuộc khu vực khí hậu lục đòa có
các loại cây trồng và vật nuôi nào ? Giải thích
vì sao ở đây phát triển các loại cây trồng và
vật nuôi này ?
 Nền kinh tế nông nghiệp châu Á phát triển
ở khu vực khí hậu nào ? Giải thích.
Hoạt động 2 :hoạt động nhóm
Yêu cầu quan sát hình 8.2 nhận xét các vấn
đề sau :
 Sản lượng lúa nước được trồng ở châu Á
chiếm tỉ lệ bao nhiêu % của sản lượng lúa

chậm phát triển.
-Sản xuất lương thực chủ yếu là
lúa nước ở nhiều nước như Ấn
Độ,Trung Quốc, Thái Lan, Việt
nam đã đạt nhiểu kết qủa vượt
bậc.
2-Công nghiệp :
Công nghiệp khai khoáng phát
triển ở nhiều nước khác nhau
tạo nguồn nguyên liệu, nhiên
liệu cho sản xuất trong nước và
nguồn hàng xuất khẩu
Công nghiệp phát triển không
đồng đều ở các nước : Nhật
Bản, Hàn Quốc, Xin-ga-po là
các nước công nghiệp có trình
độ phát triển cao.
3-Dòch vụ :Nhật Bản ,Hàn
Quốc, Xin-ga-po là những nước
có dòch vụ phát triển cao .
18
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
hàn Quốc và Nhật bản?
Nhửng nước có mức thu nhập caocó tỉ trọng
% trong cơ cấu GDP (%)như thế nào ?
4-.Củng cố và đánh giá :
- Làm bài tập số 3 trang 28 sách giáo khoa .
- xem trước hình 9.1 và bổ sung kiến thức vào phiếu học tập 9.1
Yếu tố Đặc điểm
Vò trí

biển : Đen, Caxpi, Aráp,
19
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
tập 9.1. sau đó trả lời các câu hỏi :
Khu vực TNA tiếp giáp vơí các vònh biển , khu
vực và châu lục nào?
TNA nằm trong khoảng vó độ nào?
• HS trình bày kết quả, GV tổng kết , mời 1, 2
HS lên xác đònh vò trí lược đồ.
• Vậy vò trí của Tây Nam Á có vai trò như thế
nào đối với thế giới?
Hoạt động 2: Đặc điểm tự nhiên .
*GV treo lược đồ H 9.4 cho học sinh thảo luận các
nội dung.
Kể tên các miền đòa hình từ đông bắc xuống tây
nam? Các đới, kiểu khí hậu? Kể tên các loại
khoáng sản?
nêu đặc điểm sông ngòi ?
*HS trình bày kết quả , GV tổng kết
Em hãy xác đònh nơi phân bố của các dạng đòa
hình trên ?
Tây Nam Á có những đớikhí hậu nào? Đặc điểm
chung khí hậu là gì?
Dựa vào hình 9.4 cho biết hướng xuất khẩu dầu
mỏ của TNÁ , đi đến các nước nào ?
Những nước có nhiều dầu mỏ nhất là những nước
nào?
Hoạt động 3: Đặc điểm dân cư kinh tế, chính trò .
Quan sát H 9.3 cho biết Tây Nam Á gồm các
quốc gia nào? Kể tên các quốc gia có diện tích lớn

-Nêu những khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của khu vực ?
20
Tiết 12 - Bài 10: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC NAM Á
I/ Mục tiêu bài học:
1-Kiến thức
-Nhận biết ba miền đòa hình của khu vực : miền núi, sơn nguyên, đồng bằng .
-Khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình , sự phân bố lượng mưa trong khu
vực có thay đổi từ đông sang tây do chòu ảnh hưởng của đòa hình .
2-Kỹ năng :
Phân tích các lược đồ tự nhiên và lược đồ phân bố mưa .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
-Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ tự nhiên Nam Á .
-Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , phiếu học tập 10.1, 10.2 .
-Phương pháp:Sử dụng bản đồ,thảo luận nhóm ,sử dụng SGK, đàm thoại
III/ Tiến trình dạy học :
1. Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ :
-Nêu đặc điểm chiến lược của vò trí khu vực Tây Nam Á ?
-Tự nhiên khu vực Tây Nam Á thuận lợi cho ngành kinh tế nào phát triển? vỉ sao ?
-Giải thích tại sao Tây Nam Á hiện nay làkhu vực có nhiều bất ổn về mặt chính trò
?
3-Giảng bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : hoạt động nhóm
Quan sát hình 10.1 bổ sung kiến thức vào phiếu
10.1. sau đó thảo luận thống nhất giải quyết các
câu hỏi sau :
Nêu đặc điểm vò trí của khu vực Nam Á ?
Từ Bắc xuống nam đòa hình nam Á có những
đặc điểm gì nổi bật ?Kể tên và độ cao của các

vực Nam Á có sự phân hoá ?
Gợi ý HS trả lời :
+phân hoá từ đông sang tây
+Phân hoá từ mum bai đến sơn nguyên Đề Căn.
GV chốt ý :Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa,
sự hoạt động gió mùa kết họp với đòa hình khu
vực làm cho lượng mưa phân bố không đều :phía
đông khu vực có lượng mưa nhiều nhất thế giớí,
phía tây khu vực là vùng hoang mạc và bán
hoang mạc ăn ra sát biển .
Nhòp điệu hoạt động gió mùa ảnh hưởng như
thế nào đến sinh hoạt và sản xuất của người
dân .
GV có thể cho HS quan sát các tranh 10.3 (hoang
mạc Tha)11.4(hái chè ở Xri-lan-ca )hoặc tranh về
lũ lụtvào mùa hèở Bang-la-đét cho HS nhận xét
trả lời câu hỏi trên .
Kể tên, hướng chảy của sông ngòi khu vực
Nam Á . ( có thể cho HS xem lược đồ lượng chảy
sông Hằng nhận xét về chế độ dòng chảy , yêu
cầu HS nhận xét về mối quan hệ giữa khí hậu và
sông ngòi )
Dựa vào thông tin trong sách giaó khoa hãy
xác đònh vò trí các cảnh quan tự nhiên trên lược
đồ
cảnh quan tự nhiên :
-Khí hậu : Nam Á có khí
hậu nhiệt đới gió mùa, sự
hoạt động gió mùa kết họp
với đòa hình khu vực làm

hội .
-Nền kinh tế khu vực đang phát triển trong đó Ấn Độ là nước có kinh tế phát triển
nhất
2-Kỹ năng :
Phân tích các lược đồ phân bố dân cư,bảng thống kê số liệu .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
-Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ dân cư Nam Á .
-Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK
III/ Tiến trình dạy học :
1Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ :
-Nêu đặc điểm đòa hình của khu vực nam Á ?
-Giải thích vì sao lượng mưa của khu vực Nam Á có sự phân hoá từ đông sang tây
3-Giảng bài mới :
Hoạt động thầy và trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : hoạt động cá nhân
Yêu cầu : quan sát bảng số liệu 11.1 trả lời các vấn
đề sau :
Khu vực Nam Á có số dân đứng hàng thứ mấy ở
châu Á ?
Khu vực nam Á có mật độ dân số đứng hàng thứ
mấy ở châu Á ?
(GV hướng dẫn HS phải tính mật độ dân số của tất
cả các khu vực ở châu Á sau đó so sánh xếp hạng .
chú ý đơn vò diện tích và dân số )
GV chốt ý tiểu kết : khu vực Nam Á là khu vực có
số dân đứng hàng thứ hai, nhưng mật độ dân số lại
1-Dân cư :
Nam Á có số dân đứng
hàng thứ hai châu Á

dòch vụ thay đổi như thế nào ?
Nhận xét về sự chuyển dòch cơ cấu ngành kinh tế
của Ấ n Độ ? Sự chuyển dòch này phản ảnh xu
hướng phát triển kinh tế như thế nào ?
Dựa vào thông tin trong sách giaó khoa về thành
tựu kinh tế Ấn Độ em hãy cho biết Ấn Độ là nước
có nền kinh tế phát triển hay đang phát triển , dựa
vào chỉ tiêu kinh tế nào để em nhận xét như vậy ?
(Ấ n Độ là nước đang phát triển khi dựa vào cơ cấu
GDP% và GDP bình quân )
GV chốt ý :Ấ n Độ có nền kinh tế đang phát triển,
nền kinh tế phát triển theo hướng công nghiệp hoá .
Dân cư không đều phần
lớn tập trung sống ở các
đồng bằng châu thồ và
vùng ven biển .
Nam Á là khu vực có nền
văn minh cổ đại tôn giáo
chính của khu vực là Hồi
giaó và Ấn Độ giaó .
2-Đặc điểm kinh tế –xã
hội :
Các nước Nam Á có nền
kinh tế đang phát triển
trong đó Ấ n Độ là nước
có nền kinh tế phát triển
nhất .Hoạt động sản xuất
chủ yếu ở các nước Nam
Á vẫn là sản xuất nông
nghiệp .

Phân tích lược đồ tự nhiên .
II/Chuẩn bò của thầy và trò :
-Đồ dùng dạy học của thầy : lược đồ tự nhiên Đông Á .
-Tư liệu , phiếu học tập của trò :SGK , phiếu học tập 12.1
III/ Tiến trình dạy học :
1Ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ :
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status