NGHIÊN cứu TÍNH đa HÌNH THÁI đơn c677t GEN MTHFR ở BỆNH NHÂN UNG THƯ TUYẾN GIÁP THỂ BIỆT hóa - Pdf 56

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

NGUYN HONG YN

NGHIÊN CứU TíNH ĐA HìNH THáI ĐƠN C677T
GEN MTHFR ở BệNH NHÂN UNG THƯ TUYếN
GIáP THể BIệT HóA

Chuyờn ngnh : Tai Mi Hng
Mó s

: 60720155

LUN VN THC S Y HC

Ngi hng dn khoa hc:
TS. Nguyn Quang Trung

H NI 2017


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới TS.
Nguyễn Quang Trung, người thầy đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận
văn cao học. Thầy đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức cũng như kinh
nghiệm làm việc giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này. Trong quá trình nghiên
cứu và học tập, tôi luôn nhận được những lời nhận xét, góp ý quý báu từ thầy

2. Công trình này không trùng lặp với bất cứ nghiên cứu nào khác đã
được công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp nhận của cơ sở nơi
nghiên cứu cho phép lấy số liệu và xác nhận.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những cam kết này.
Hà Nội,ngày 22 tháng 11 năm 2017
Người viết cam đoan

Nguyễn Hoàng Yến


CHỮ VIẾT TẮT
AJCC

Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ

ARMS
BMI
DNA
F
F/Rm
F/Rw
EGFR
MBH
MAPK
MTHFR
mTOR
PCR
PI3K

Ung thư tuyến giáp
Sigle nucleotide polymorphism
5,10- Methylene tetra hydrofolate
5-Methyl tetra hydrofolate


MỤC LỤC
Nguyễn Hoàng Yến...........................................................................................3
CHỮ VIẾT TẮT................................................................................................4
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
CHƯƠNG 1.......................................................................................................3
TỔNG QUAN..................................................................................................3
1.1. Tình hình nghiên cứu về đa hình thái đơn C677T gen MTHFR trên
bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa............................................3
1.2. Bệnh học ung thư tuyến giáp..................................................................5
1.2.1. Dịch tễ học và yếu tố nguy cơ..............................................................5
1.2.2. Lâm sàng............................................................................................7
1.2.3. Mô bệnh học.......................................................................................7
1.2.4. Phân loại giai đoạn ung thư tuyến giáp thể biệt hóa............................8
1.3. Gen MTHFR.........................................................................................13
1.3.1. Tổng quan về gen MTHFR................................................................13
1.3.2. Đa hình gen MTHFR........................................................................14
1.3.3. C677T (C677T-Ala222Val) và chức năng sinh hóa MTHFR...............16
1.4. Các phương pháp phân tích đa hình gen MTHFR..............................17
1.4.1. Kỹ thuật PCR....................................................................................18
1.4.2. Kỹ thuật ARMS - PCR.......................................................................20
1.4.3. Kỹ thuật giải trình tự gen trực tiếp.....................................................20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................22
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................22
2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân...............................................................22

khối u...............................................................................................41


3.4.2. Mối liên quan giữa đa hình thái đơn C677T gen MTHFR với hạch bạch
huyết vùng........................................................................................42
3.4.3. Mối liên quan giữa đa hình thái đơn C677T gen MTHFR với giai đoạn
bệnh.................................................................................................43
3.4.4. Mối liên quan giữa đa hình đa hình thái đơn C677T gen MTHFR với
đột biến gen V600E..........................................................................44
Nhận xét: 44
Kết quả bảng cho thấy không có mối liên quan nào giữa đa hình thái đơn
C677T gen MTHFR và đột biến V600 E (p>0,05).........................44
Chương 446
BÀN LUẬN...................................................................................................46
4.1. Bàn luận về đặc điểm đối tượng nghiên cứu.........................................46
4.1.1. Tuổi..................................................................................................46
4.1.2. Giới..................................................................................................48
4.1.3. Các yếu tố nguy cơ............................................................................48
4.1.4. Chỉ số khối cơ thể (BMI)...................................................................49
4.1.5. Lý do khám bệnh...............................................................................50
4.1.6. Mô bệnh học.....................................................................................50
4.2. Bàn luận về xác định đa hình thái đơn C677T gen MTHFR bằng kĩ
thuật ARMS PCR.................................................................................50
4.2.1. Kết quả tách chiết DNA.....................................................................50
4.2.2. Phân tích đa hình thái đơn C677T gen MTHFR bằng phương pháp
ARMS-PCR và giải trình tự gen........................................................52
4.2.3. Sự phân bố kiểu gen và tần số alen của đa hình thái đơn C677T gen
MTHFR ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa ở Việt Nam......53
4.3. Mối liên quan giữa đa hình thái đơn C677T gen MTHFR với yếu tố
nguy cơ và giai đoạn bệnh của ung thư tuyến giáp..............................55

Tiền sử chiếu tia xạ vùng đầu cổ.....................................................................31
0

31

0

31

Sống trong vùng có bướu cổ địa phương lưu hành.........................................31
0

31

0

31

Tiền sử mắc các bệnh lý tuyến giáp................................................................31
2

31

11,42

31

Không mắc bệnh gì..........................................................................................31
68 31
97,14

Trung bình (18,5 – 22,9)..................................................................................31
44 31
62,9

31

Béo (≥ 23)........................................................................................................32
24 32
34,28

32

N 32
70 32
100 32
Bảng 3.3. Lý do khám bệnh (N= 70)...............................................................32
Bảng 3.4. Đặc điểm về mô bệnh học của nhóm UTTG (N=70)......................32
Mô bệnh học....................................................................................................32
n

32


% 32
Thể nhú 33
69 33
98,57

33


tố nguy cơ của nhóm UTTG (N= 70)..............................................39
Yếu tố nguy cơ................................................................................................39
CC 39
CT 39
TT 39


n

39

p

39

Tiền sử chiếu tia xạ vùng đầu cổ.....................................................................40
p>0.05

40

Sống trong vùng có bướu cổ địa phương lưu hành.........................................40
Tiền sử mắc các bệnh lý tuyến giáp................................................................40
Không mắc bệnh gì..........................................................................................40
N 40
Nhận xét: 40
Có 8 bệnh nhân có tiền sử bệnh lý TG, trong đó có 2 bệnh nhân mang kiểu
gen CC, 6 bệnh nhân có kiểu gen CT, không bệnh nhân nào mang
kiểu gen TT.....................................................................................40
Bảng 3.11. Mối liên quan giữa đa hình thái đơn C677T gen MTHFR với tiền
sử gia đình của nhóm UTTG (N= 70).............................................40

41

p

41

Gầy (
34,28% 41
0

41

24 41
34,28% 41
N 41
32 41
35 41
3

41

70 41
Bảng 3.13. Mối liên quan giữa đa hình thái đơn C667T gen MTHFR với khối
u nguyên phát ở nhóm UTTG (N= 70)...........................................41
T 41
CC 41
CT 41
TT 41
n

41

p

41

T1 41


41

2,9%
1

41

33,3%
2

41
41

41

2,9%

41

T3 41
7

41

21,9%
3

41


41

41

10,0%
Tx 41
0

41

41

41


6

41

17,1%
0

41

6

41

8,6%



43

p>0,05

43

Bảng 3.16. Mối liên quan giữa đa hình đa hình thái đơn C677T gen MTHFR
với đột biến gen V600E ở UTTG....................................................44


DANH MỤC HÌNH
Nguyễn Hoàng Yến...........................................................................................3
CHỮ VIẾT TẮT................................................................................................4
Hình 1.1: Con đường tín hiệu liên quan đến thụ thể tyrosine kinase..............11
của yếu tố tăng trưởng [20].............................................................................11
Hình 1.2. Con đường p53 có liên quan đến p21..............................................12
Hình 1.3. Vị trí gen MTHFR...........................................................................13
Hình 1.4. Chuyển hóa của MTHFR................................................................14
Hình 3.1. Kết quả xác định kiểu gen MTHFR C677T bằng phương pháp
ARMS – PCR (Mẫu 28, 29, 31: xuất hiện cả 2 băng F/Rw và F/Rm
có dạng dị hợp tử CT. Mẫu 30: chỉ xuất hiện ở 1 băng F/Rm có
dạng đồng hợp tử TT)......................................................................34
Hình 3.2. Kết quả giải trình tự gen (Mẫu 1: Tại vị trí khoanh tròn chỉ có duy
nhất một đỉnh chỉ thị loại nucleotide C - tương ứng kiểu gen CC;
Mẫu 2 - 4: Tại vị trí khoanh tròn xuất hiện hai đỉnh tại cùng 1 vị trí,
do một nửa alen mang nucleotide C, một nửa alen mang nucleotide
T - tương ứng kiểu gen CT)............................................................35



trong quá trình tổng hợp DNA, dẫn đến nhiễm sắc thể bị tổn thương, làm giảm
sự chính xác của quá trình sửa chữa DNA và quá trình methyl DNA [6].
Methylene tetrahydrofolate reductase (MTHFR) tham gia vào sự trao đổi của
acid folic, nó xúc tác sự hình thành của 5 methylentetrahydrofolate từ 5, 10methylentetrahydrofolate (chất xúc tác cho sự chuyển homocysteine thành
methionine) [7]. Có khoảng 50 kiểu đột biến gen MTHFR đã được tìm thấy


2

trong đó hay gặp là C677T gen MTHFR. Sự thay đổi ở vị trí nucleotid số
677 trong gen MTHFR (C677T), C biến đổi thành T gây thay thế acid amin
valine thành alanine, liên quan với giảm hoạt động của enzym và giảm
folate, tăng homocysteine máu. Hiện nay tại Việt Nam chưa có công trình
nào nghiên cứu về vấn đề này. Để giúp chẩn đoán sớm và tiên lượng bệnh,
giúp cho quá trình điều trị bệnh hiệu quả, nhanh chóng, từ sự trải nghiệm
thực tế trong quá trình phát hiện và điều trị tại cơ sở y tế trong thời gian qua,
chúng tôi tiến hành tìm hiểu đề tài: “Nghiên cứu tính đa hình thái đơn
C677T gen MTHFR ở bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa” với
mục tiêu sau:
Đánh giá nguy cơ của đa hình thái đơn C677T gen MTHFR ở
các bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa.


3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. Tình hình nghiên cứu về đa hình thái đơn C677T gen MTHFR trên
bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa.
Báo cáo đầu tiên đánh giá vai trò của đa hình thái đơn C677T gen

hợp gồm 2421 đối tượng gồm bệnh nhân có bệnh tuyến giáp và bệnh nhân
ung thư tuyến giáp. Nghiên cứu này đã đã chỉ ra rằng đa hình C677T gen
MTHFR không làm tăng nguy cơ mắc bệnh tuyến giáp (T so với C: OR =
1,09, 95% CI = 0,94 –1,26, p = 0,25; TT so với CC: OR: 1,04, 95%CI = 0,75
– 1,42, p =0,831; TT so với CC + TT: OR = 1,13, 95% CI 0,86 – 1,50, p =
0,37; 95% CI 0,88 – 1,68, p = 0,24). Đồng thời cho thấy các cá nhân mang
alen T làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp ở người da trắng lên 1,3 lần so
với các cá nhân mang alen C (OR = 1,3; 95% CI = 1,03 – 1,65; p = 0,03).
Người mang gen đồng hợp tử TT làm tăng nguy cơ ung thư tuyến giáp lên
2.06 lần so với người mang gen dị đồng hợp tử CC (OR = 2,50; 95% CI =
1,04 – 4,10; p = 0,04) [11].
Zara-Lopes T và cộng sự (2016) nghiên cứu 344 phụ nữ trong đó có
200 bệnh nhân (100 ung thư tuyến giáp và ung thư vú 100) và 144 phụ nữ
khỏe mạnh không có tiền sử của bệnh ung thư. Nghiên cứu này cho thấy
những người mang gen đồng hợp tử lặn 677TT MTHFR có nguy cơ mắc
ung thư tuyến giáp cao 2,5 lần (OR = 2,50; 95% CI = 1,15 – 5,46; p=
0,02) và nguy cơ ung thư vú cao 2,53 lần (OR = 2,53; 95% CI = 1,08 –
5,93; p = 0,03) [12].
Tại Việt Nam hiện chưa có nghiên cứu nào về đa hình thái đơn C677T
gen MTHFR trên bệnh nhân ung thư tuyến giáp thể biệt hóa.


5

1.2. Bệnh học ung thư tuyến giáp.
Ung thư biểu mô tuyến giáp là u ác tính của tế bào biểu mô nang giáp.
Theo phân loại của Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ, UTBMTG gồm: thể biệt hóa
(thể nhú, thể nang, thể tủy) và thể không biệt hóa.
Ung thư tuyến giáp thể nhú phát triển từ tế bào nang giáp, là thể hay
gặp nhất, chiếm tỷ lệ khoảng 75%. Bệnh thường gặp ở những người dưới 40

2016)
Hiện nay, phần lớn các trường hợp mắc ung thư tuyến giáp không tìm
được nguyên nhân bệnh sinh. Tuy nhiên các nhà ung thư Hoa Kỳ đã đưa ra một
số nguy cơ có liên quan đến tỷ lệ mắc ung thư tuyến giáp. Nguy cơ được cảnh báo
đầu tiên là tiền sử người bệnh được tia xạ vùng đầu cổ hoặc sống trong vùng bị
nhiễm xạ, đặc biệt với trẻ em. Theo Ivanov (1999), sự cố nhiễm phóng xạ ở
Hiroshima và Nagasaki (Nhật Bản) năm 1945, nổ nhà máy điện nguyên tử ở
Chernobyl (Ucraina) năm 1986 đã làm hàng triệu đồng vị phóng xạ trong đó có
iot phóng xạ thoát ra ngoài môi trường. Iot phóng xạ được hấp thu vào cơ thể qua
thức ăn và nước uống bị nhiễm xạ, làm tăng tỷ lệ ung thư tuyến giáp thể biệt hóa,
tỷ lệ mắc cao từ 10 đến 25 năm kể sau khi tiếp xúc [13]. Ung thư tuyến giáp
cũng liên quan đến yếu tố gia đình, đặc biệt là ung thư thể tủy ở người trẻ có
liên quan đến tân sinh đa nội tiết type II (MEN – Multiple – Endocrine
Neoplasia). Ngoài ra người ta còn tìm thấy một số tố nguy cơ có liên quan


7

đến ung thư tuyến giáp như tuổi, giới tính, tiền sử mắc các bệnh tuyến giáp
mãn tính, sống trong vùng có hàm lượng iot cao trong lương thực, thực phẩm.
Gần đây, nhờ kỹ thuật sinh học phân tử phát triển, người ta biết đến một số
biến đổi về gen gây ung thư tuyến giáp .
1.2.2. Lâm sàng
Ung thư tuyến giáp là loại ung thư tiến triển thầm lặng và có tuổi thọ kéo
dài trên 10 năm, hay gặp ở phụ nữ, tuổi từ 40 – 65.


Khối u tuyến giáp [14], [15], [16], [17], [18]
• Trong giai sớm, dấu hiệu thường nghèo nàn, ít có giá trị. Đa số bệnh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status