HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý rủi RO tín DỤNG tại QUỸ tín DỤNG NHÂN dân hồ xá, HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN HỒNG HẠNH

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN HỒ XÁ,
HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ NỮ MINH PHƯƠNG

HUẾ, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Hạnh

i




Chuyên ngành
:
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 83 10 110
Niên khóa
:
2017-2019
Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ NỮ MINH PHƯƠNG
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN HỒ XÁ, HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ.
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Trong những năm gần đây, QTDND Hồ Xá đã rất nỗ lực tăng trưởng tín
dụng theo mục tiêu tăng trưởng tín dụng của Ngân hàng Nhà nước. Nhưng đi cùng
với tăng trưởng tín dụng là vấn đề quản lý rủi ro tín dụng của QTDND Hồ Xá. Xuất
phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
QTDND Hồ Xá, đồng thời xác định được tính cấp thiết của việc phòng ngừa và hạn
chế rủi ro tín dụng nhằm đảm bảo tăng trưởng tín dụng hiệu quả, tôi chọn đề tài:
“Hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân Hồ Xá,
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị”để nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Để phân tích thực trạng nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá, luận văn đã sử dụng các phương pháp sau:
phương pháp thu thập số liệu, phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu, phương pháp
thống kê mô tả, phương pháp so sánh.
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Đề tài nghiên cứu đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về rủi
ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng; phân tích và đánh giá thực trạng
công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá. Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất
các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ

1.1.4. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của QTDND...................................8
1.2. Lý luận về rủi ro tín dụng......................................................................9
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng...............................................................9
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng...............................................................10
1.3. Công tác quản lý rủi ro tín dụng..........................................................14
1.3.1. Khái niệm công tác quản lý rủi ro tín dụng......................................14
* Các phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng.........................................25
TÓM TẮT CHƯƠNG 1..........................................................................................34
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO...........................35
TÍN DỤNG TẠI QTDND HỒ XÁ..........................................................................35

iv


2.1. Tổng quan về QTDND Hồ Xá.............................................................35
2.1.1. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của QTDND Hồ Xá. .35
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của QTDND Hồ Xá.............................................36
2.1.3. Tình hình hoạt động của QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017. .41
2.2. Thực trạng rủi ro tín dụng của QTDND Hồ Xá qua 3 năm 2015-2017
.....................................................................................................................46
2.2.1. Dư nợ tín dụng phân theo mục đích vay vốn của khách hàng......46
Do địa bàn hoạt động của QTDND Hồ Xá là địa bàn nông thôn và vốn tự
có của đơn vị còn thấp nên chỉ cho vay sản xuất, kinh doanh đơn giản. Đối
tượng cho vay chủ yếu là chăn nuôi, trồng trọt, ngành nghề kinh doanh,
dịch vụ nhỏ, mua sắm đồ dùng sinh hoạt... Vì vậy, DNTD phân theo mục
đích vay vốn của khách hàng bao gồm: DNTD cho vay sản xuất nông
nghiệp, DNTD cho vay kinh doanh – dịch vụ và DNTD cho vay tiêu dùng.
.....................................................................................................................47
Qua bảng số liệu trên ta thấy: DNTD cho vay sản xuất nông nghiệp tăng
qua các năm, cụ thể: Năm 2015, DNTD cho vay sản xuất nông nghiệp đạt

Kiểm tra và phát hiện các dấu hiệu rủi ro là công việc không chỉ của các CBTD
tham gia vào quy trình cấp tín dụng mà còn được quán triệt đến từng cán bộ của
QTDND Hồ Xá. Theo quy trình tín dụng thì nhiệm vụ phát hiện các dấu hiệu rủi ro
do phòng tín dụng thực hiện bởi đây là bộ phận trực tiếp làm việc với khách hàng,
thu thập các thông tin, kiểm tra sử dụng vốn vay của khách hàng… nên có khả năng
phát hiện kịp thời những biến động bất lợi..............................................................61
Thực tế những năm qua cho thấy, công tác phòng ngừa và hạn chế RRTD của
QTDND Hồ Xá còn mang tính thụ động, chủ yếu là xử lý khi dấu hiệu rủi ro đã
xuất hiện (không trả được nợ đúng hạn, kinh doanh thua lỗ, kết quả phân loại nợ
không tốt…), khả năng đo lường và lượng hóa RRTD chưa tốt do hạn chế về trình
độ, kinh nghiệm của CBTD, hệ thống thông tin và xử lý thông tin chưa tốt; công tác
kiểm tra sử dụng vốn vay còn hời hợt, chủ yếu dựa vào thông tin do khách hàng
cung cấp, đặc biệt là những khách hàng ở vùng sâu, vùng xa…..............................61
Trong hoạt động tín dụng, khó có thể nói rằng không có rủi ro và các QTDND phải
áp dụng tối đa các biện pháp để phòng ngừa rủi ro. Qua cơ sở lý luận đã nghiên cứu
ở chương 1 có thể nhận thấy, các công cụ phòng ngừa RRTD hiện đang được
QTDND Hồ Xá sử dụng còn rất đơn điệu, chủ yếu là bảo đảm tín dụng và trích lập
quỹ dự phòng rủi ro. Tuy nhiên, xuất phát từ thực tế thị trường tài chính trong nước
còn ở giai đoạn sơ khai, việc nghiên cứu áp dụng các công cụ tiên tiến khác còn
chưa phổ biến thì đặc thù trên vẫn là tình hình chung của các QTDND hiện nay....61
RRTD rất đa dạng và có những rủi ro nằm ngoài tầm kiểm soát của CBTD mà thẩm
định tín dụng không thể lường hết được. Vì thế, để hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy
ra, QTDND Hồ Xá đã tăng cường cho vay có bảo đảm bằng tài sản góp phần hạn

vi


chế tổn thất đáng kể. Việc áp dụng biện pháp bảo đảm tiền vay sẽ nâng cao tính chịu
trách nhiệm và chia sẻ rủi ro của khách hàng với QTDND.....................................61
QTDND Hồ Xá thực hiện cho vay có bảo đảm bằng tài sản theo Quyết định số

phòng là điều kiện bắt buộc đối với các QTDND nhằm đối phó với rủi ro một cách
chủ động. Tương ứng với 2 loại rủi ro hiện hữu: rủi ro hệ thống (Systematic Risk)
và rủi ro cá biệt (Specific Risk) sẽ có hai loại quỹ dự phòng được thành lập đó là
quỹ dự phòng chung và quỹ dự phòng cụ thể..........................................................63
Ở Việt Nam, việc trích lập dự phòng RRTD được quy định trong quyết định số
493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/5/2005 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Theo đó,
tỷ lệ dự phòng chung là 0,75%, tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể được quy định theo
nhóm nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 theo tỷ lệ: 0%, 5%, 20%, 50% và 100%. Tỷ lệ này
áp dụng chung cho tất cả các TCTD nhằm đảm bảo sự nhất quán trong thống kê,
phân tích, đánh giá chất lượng nợ của các TCTD, đồng thời đánh giá khả năng ứng
phó rủi ro trong điều kiện cụ thể của thị trường.......................................................63
QTDND Hồ Xá thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo Quyết định
số 22/2017/QĐ-HĐQT ngày 13/3/2017 về “Quy chế phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng rủi ro trong hoạt động tín dụng của QTDND Hồ Xá”.....................63
Số liệu trích lập dự phòng rủi ro của QTDND Hồ Xá được thể hiện qua bảng sau:
................................................................................................................................. 63
ĐVT: Triệu đồng......................................................................................................63
2.3.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng...............................................................................64
a. Kiểm soát bằng việc tiến hành kiểm tra, kiểm soát nội bộ..................................65
Ban kiểm soát nội bộ QTDND là một tổ chức do Đại hội thành viên bầu ra để thực
hiện chức năng, nhiệm vụ nhằm đảm bảo cho Quỹ hoạt động an toàn, hiệu quả.
Hoạt động theo Quyết định số 08/2016/QĐ-BKS ngày 21/3/2016 về “Quy chế về tổ
chức và hoạt động của Ban kiểm soát QTDND Hồ Xá” do Hội đồng chủ tịch
QTDND Hồ Xá ban hành........................................................................................65
Về trình độ chuyên môn BKS QTDND Hồ Xá đáp ứng theo Thông tư 04/2015/TTNHNN của Ngân hàng Nhà nước quy định về tiêu chuẩn thành viên Hội đồng quản
trị, thành viên BKS và người điều hành QTDND....................................................65
Thực hiện chương trình kiểm soát định kỳ theo quý hàng năm, BKS thực hiện công
tác kiểm tra, kiểm soát các hoạt động của Quỹ như sau:.........................................65

viii

được......................................................................................................................... 66

ix


2.3.5. Tài trợ rủi ro tín dụng.....................................................................................66
TÓM TẮT CHƯƠNG 2..........................................................................................82
Như vậy, với các nội dung đã giải quyết được, chương 2 của luận văn đã hình thành
cơ sở thực tiễn cho các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng
của QTDND Hồ Xá và những kiến nghị đề xuất trong chương 3 nhằm góp phần hạn
chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất tại QTDND Hồ Xá......................................83

3.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và hoàn thiện công tác
quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá..................................................84
3.1.1. Định hướng chung........................................................................84
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý RRTD tại QTDND Hồ Xá.....85
Trong bối cảnh nước ta hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế thế
giới, ngành Ngân hàng nói chung và hệ thống QTDND nói riêng có nhiều
cơ hội phát triển nhưng cũng phải đối mặt với không ít thách thức. Để tận
dụng được hết các cơ hội, vượt qua được các thách thức đặt ra, đòi hỏi hệ
thống QTDND cần phải có các giải pháp bứt phá và phát triển bền vững
trong môi trường hội nhập cạnh tranh gay gắt............................................85
Thời gian qua, công tác quản lý RRTD tại QTDND Hồ Xá đã có nhiều
bước tiến đáng kể, tuy nhiên vẫn còn nhiều hạn chế cần có giải pháp khắc
phục. Căn cứ vào các nhân tố có ảnh hưởng lớn đếncông tác quản lý RRTD
tại QTDND và thực trạng công tác quản lý RRTD tại QTDND Hồ Xá, tác
giả mạnh dạn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý
RRTD tại QTDND Hồ Xá như sau:............................................................85
3.2.1. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng.............................86
QTDND Hồ Xá cần xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm liên quan đến

I. Kết luận................................................................................................................ 96

2.1. Kiến nghị với Chính phủ.....................................................................97
2.1.1. Hoàn thiện và ổn định các chính sách kinh tế xã hội...................97
2.1.2. Tạo môi trường kinh doanh ổn định, bình đẳng cho các hoạt động
tín dụng....................................................................................................97
2.1.3. Hoàn thiện hệ thống pháp luật......................................................98
2.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam....................................98
2.2.1. Đưa ra hệ thống pháp luật ngân hàng hoàn thiện, phù hợp với
thông lệ quốc tế.......................................................................................98
2.2.2. Nâng cao vai trò và hiệu quả của công tác thanh tra, giám sát.....99
2.2.3. Tăng cường khả năng dự báo và hoạch định chính sách............100
2.3. Kiến nghị với Ngân hàng hợp tác......................................................100
Cần tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng, cán bộ
quản lý rủi ro, chấp thuận cho QTDND Hồ Xá thành lập một bộ phận quản lý rủi ro
tín dụng độc lập.....................................................................................................100
Cần sớm xây dựng và triển khai áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng
khách hàng; ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng phân rõ trách nhiệm từng khâu
nghiệp vụ; Áp dụng hệ thống công nghệ thông tin hiện đại trong hoạt động tín dụng

xi


và quản lý rủi ro; Đề xuất cải tiến phương pháp phân loại nợ và trích dự phòng rủi
ro theo chuẩn mực quốc tế.....................................................................................100
Trong thời gian qua, QTDND Hồ Xá đã có nhiều nỗ lực và cố gắng trong công tác
quản lý rủi ro tín dụng cũng như đã có nhiều biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
nhưng kết quả vẫn chưa đạt được như mong muốn. Tôi mong rằng những kiến nghị
được trình bày ở trên có thể góp phần hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
QTDND Hồ Xá......................................................................................................100


HĐQT

Hội đồng quản trị

HTX

Hợp tác xã

KD

Kinh doanh

KH

Khách hàng

NH

Ngân hàng

NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

QTDND

TSCĐ

Tài sản cố định

TSĐB

Tài sản đảm bảo

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Mức trích lập dự phòng...........................................................................29
Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của QTDND Hồ Xá...................................................39
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015 – 2017.......42
Đơn vị tính: Triệu đồng...........................................................................................42
Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng tại QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015 - 2017......................43
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh của QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017
................................................................................................................................. 45
Bảng 2.5: DNTD phân theo mục đích vay vốn của khách hàng tại QTDND...........47
Hồ Xá giai đoạn 2015-2017.....................................................................................47
Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng phân theo thời hạn tại QTDND Hồ Xá (2015 – 2017)....49
Bảng 2.7: Tình hình chất lượng tín dụng của QTDND Hồ Xá (2015 – 2017).........50
Bảng 2.8: Tình hình nợ quá hạn của QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017............53
Bảng 2.9: Tình hình nợ xấu của QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017...................55
Bảng 2.10: Hiệu suất sử dụng vốn tại QTDND Hồ Xá giai đoạn 2015-2017..........56
Bảng 2.11: Kết quả phân tích, đánh giá khách hàng tại QTDND Hồ Xá.................60
giai đoạn 2015-2017................................................................................................60
Bảng 2.12: Giá trị TSĐB của khách hàng tại QTDND Hồ Xá (2015-2017)............62
Bảng 2.14. Lãi suất cho vay đối với khách hàng tại QTDND Hồ Xá.....................67
Bảng 2.15: Kết quả miễn, giảm lãi tiền vay cho khách hàng tại QTDND Hồ Xá....68
giai đoạn 2015-2017................................................................................................68

những giải pháp quan trọng để góp phần đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ phát triển
kinh tế - xã hội ở khu vực nông nghiệp và nông thôn”.
Ngày 27/07/1993, Thủ Tướng Chính Phủ đã có quyết định số 390/QĐ-TTg
về việc triển khai đề án thí điểm thành lập Quỹ tín dụng nhân dân. Đến ngày
9/12/1994, Chính phủ có công văn số 6901/KTTH về việc thành lập Quỹ tín dụng
nhân dân Trung ương trong đó ghi rõ “Việc thành lập một tổ chức cổ phần kinh
doanh về tiền tệ, thực hiện theo quy định tại Pháp lệnh Ngân hàng, HTX tín dụng và
Công ty tài chính. Tên gọi của tổ chức này là Quỹ tín dụng Trung ương hay Ngân
hàng Hợp tác xã…”. Căn cứ vào 2 văn bản trên Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam có quyết định số 162/QĐ-NH5 ngày 8/6/1995 về việc cho phép thành lập
Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương và Quyết định số 200/QĐ-NH5 về việc cấp giấy
phép hoạt động cho Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương.
Sau gần 25 năm cùng với sự nghiệp đổi mới đất nước, hệ thống QTDND ở
Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, lớn mạnh về mọi mặt, kể cả số
lượng, quy mô, nội dung và chất lượng; đã có những đóng góp xứng đáng vào công
cuộc CNH- HĐH nền kinh tế nói chung và quá trình đổi mới, phát triển của các
thành phần kinh tế, nâng cao đời sống ở khu vực nông thôn nói riêng. QTDND
xứng đáng là công cụ đắc lực hỗ trợ cho Nhà nước trong việc ổn định và phát triển
kinh tế ở khu vực nông nghiệp- nông thôn, góp phần tích cực huy động vốn, mở
rộng vốn đầu tư cho lĩnh vực sản xuất phát triển, tạo điều kiện thu hút vốn nước
ngoài để tăng trưởng kinh tế trong nước.

1


Tuy nhiên, do hệ thống QTDND có phạm vi hoạt động hẹp chỉ trong phạm vi
xã, liên xã, phường cho nên dễ bị tác động bởi các yếu tố bên ngoài như thay đổi về
chính sách, điều kiện khách quan. Khách hàng của QTDND thường sống ở các
vùng nông thôn, xa xôi, đi lại gặp nhiều khó khăn, điều kiện sinh hoạt còn nhiều
hạn chế. Khả năng tài chính khách hàng yếu kém, năng lực sản xuất nhỏ bé, sản

Đánh giá thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá.
Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
QTDND Hồ Xá.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến công tác quản
lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung trọng tâm: Phân tích thực trạng công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
QTDND Hồ Xá.
Không gian: Đề tài được thực hiện nghiên cứu tại QTDND Hồ Xá, huyện
Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
Thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích thực trạng công tác quản
lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá từ năm 2015 đến 2017 và đề xuất giải pháp
đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
a. Số liệu thứ cấp:
Thu thập thông tin từ dữ liệu tại QTDND Hồ Xá từ năm 2015-2017 như:
tình hình huy động vốn, cho vay và hoạt động kinh doanh; kết quả phân loại nợ
của khách hàng (KH); tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu; các quy trình chính sách về cho
vay...
Báo cáo chuyên ngành: Các công trình nghiên cứu khoa học, các tài liệu,
bài viết về quản lý rủi ro tín dụng trên tập chí Ngân hàng và tin học Ngân hàng.
b. Số liệu sơ cấp:
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách xây dựng bảng khảo sát các ý kiến

3



4


5. Kết cấu của luận văn
Kết cấu nội dung của luận văn gồm ba phần:
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (gồm có 3 chương)
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và công tác quản lý
rủi ro tín dụng.
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụng tại
Quỹ tín dụng nhân dân Hồ Xá.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ tín
dụng nhân dân Hồ Xá.
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5


PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN
DỤNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG
1.1. Một số vấn đề lý luận chung về Quỹ tín dụng nhân dân
1.1.1. Sự ra đời của hệ thống QTDND
Do yêu cầu phát triển kinh tế, mở rộng thị trường, đổi mới đất nước đòi hỏi
phải có nhiều vốn để đầu tư phát triển. Các tổ chức tín dụng đã và đang hoàn thành
và phát triển với nhiều loại hình phong phú, nhiều thành phần kinh tế. Trong đó, có
cố gắng to lớn của Nhà nước như: nhanh chóng ổn định tiền tệ, tổ chức và mở rộng
hoạt động của các NHTM quốc doanh, Nhà nước cũng mạnh dạn cho phép thành
lập các NHTM cổ phần, Ngân hàng liên doanh với nước ngoài... mặt khác còn có
một số biện pháp tín dụng dùng vốn ngân sách phục vụ nhân dân như quỹ xoá đói

1.1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của QTDND
Căn cứ vào điều 4 Quyết định số 05/2006/QĐ-NHNN về việc ban hành Mẫu
hướng dẫn xây dựng Điều lệ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở thông qua ngày
20/01/2006 và xuất phát từ đặc điểm kinh doanh tiền tệ, QTDND phải được tổ chức
và hoạt động theo các nguyên tắc như sau:
- Tự nguyện: Mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân và các đối tượng khác có
đủ điều kiện theo luật định và tán thành điều lệ của tổ chức, đều có quyền gia nhập
QTDND, thành viên cũng có quyền ra khỏi tổ chức theo quy định của điều lệ
QTDND.
- Dân chủ, bình đẳng và công khai: Thành viên QTDND có quyền tham gia
quản lý, kiểm tra, giám sát QTDND và có quyền ngang nhau khi biểu quyết.
- Tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi: QTDND tự chủ và tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình, tự quyết định về phân phối thu
nhập. Sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế và trang trải các khoản lỗ của
QTDND, lãi được trích một phần vào các Quỹ của QTDND, một phần chia theo
vốn góp và công sức đóng góp của thành viên, phần còn lại chia cho thành viên theo
mức độ sử dụng dịch vụ của QTDND.
- Hợp tác và phát triển cộng đồng: Thành viên phải có ý thức phát huy tinh

7


thần xây dựng tập thể và hợp tác với nhau trong QTDND, trong cộng đồng xã hội;
hợp tác giữa các QTDND ở trong nước và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
1.1.3. Mô hình tổ chức hoạt động của QTDND
Khác với các Hợp tác xã tín dụng trước đây là những đơn vị hoạt động riêng
lẽ, khi gặp khó khăn trong hoạt động thường không khắc phục được nên dẫn đến đổ
vỡ. Hệ thống QTDND được tổ chức thành một hệ thống thống nhất trong cả nước,
thực hiện theo cơ chế thống nhất, đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được thuận
lợi, có sự hỗ trợ nhau mỗi khi gặp khó khăn trong kinh doanh.

1.2. Lý luận về rủi ro tín dụng
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Theo hai nhà kinh tế A. Saunder và H. Lange [Financial Institutions
Management – A Modern Perpective] thì rủi ro tín dụng được định nghĩa là “khoản
lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các
luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được
thực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời gian”.
Theo khái niệm này thì rủi ro tín dụng có phạm vi khá rộng, không chỉ trong
quan hệ tín dụng giữa khách hàng với ngân hàng mà trong cả các hoạt động khác
như đầu tư, phái sinh mà ngân hàng thực hiện.
Theo Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà
nước Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả
năng xảy ra đối với nợ của Tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh NH nước ngoài do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn
bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Từ nhiều định nghĩa khác nhau có thể tóm lược nội dung về rủi ro tín dụng
như sau: Rủi ro tín dụng là rủi ro do bên được cấp tín dụng, bên có nghĩa vụ hoặc
đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ

9


nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Tuy nhiên, như đã giới thiệu trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn chỉ
nghiên cứu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của QTDND, vì vậy rủi ro tín dụng
có thể hiểu đơn giản là sự vi phạm không hoàn trả nợ từ phía khách hàng vay.
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng thường được chia làm hai phần là: Rủi ro giao dịch (Transaction
Risk) và Rủi ro danh mục (Portfolio Risk). Rủi ro giao dịch liên quan đến sự hoàn trả
của từng giao dịch cho vay cá biệt, còn Rủi ro danh mục là rủi ro gắn liền với một danh


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status