Nghiên cứu ảnh hưởng của quản trị vốn lưu động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 56

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ THỊ TUYẾT MAI

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA QUẢN TRỊ
VỐN LƢU ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VŨ THỊ TUYẾT MAI

NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA QUẢN TRỊ
VỐN LƢU ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN
THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Mã số: 60.34.03.01

N ƣ

ƣ n

CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ ẢNH HƢỞNG CỦA
QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
CỦA DOANH NGHIỆP ................................................................ 12
1.1. VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ..................................... 12
1.1.1. Khái niệm ........................................................................................ 12
1.1.2. Phân loại.......................................................................................... 12
1.2. CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG.......................................... 15
1.2.1. Khái niệm ........................................................................................ 15
1.2.2. Công tác quản trị vốn lƣu động ...................................................... 16
1.3. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ............................. 20
1.3.1. Khái niệm ........................................................................................ 20
1.3.2. Các chỉ tiêu đo lƣờng ...................................................................... 20
1.4. ẢNH HƢỞNG CỦA QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG ĐẾN HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP ........................................................ 23
1.4.1. Ảnh hƣởng của chính sách đầu tƣ tài sản lƣu động, chính sách tài
trợ vốn lƣu động đến hiệu quả hoạt động ................................................. 24
1.4.2. Ảnh hƣởng của hiệu quả công tác quản trị vốn lƣu động đến hiệu
quả hoạt động ............................................................................................ 26


1.4.3. Ảnh hƣởng của các yếu tố khác đến hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp ........................................................................................................ 27
CHƢƠNG 2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU............................................. 31
2.1. KHÁI QUÁT CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÁC
DOANH NGHIỆP NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG CHỨNG KHOÁN
VIỆT NAM ..................................................................................................... 31
2.2. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ VỐN LƢU
ĐỘNG ............................................................................................................. 35
2.3. CÁC GIẢ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ............................. 37
2.3.1. Các giả thuyết ................................................................................. 37


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TP

Thành phố

TTCK

Thị trƣờng chứng khoán


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1.
2.2.

Một số chỉ tiêu về công tác quản trị vốn lƣu động, lợi
nhuận trên tài sản theo nhóm ngành năm 2016
Một số chỉ tiêu về công tác quản trị vốn lƣu động theo
ngành năm 2016

Trang
33
34

2.3.


Kết quả thống kê mô tả tỷ suất lợi nhuận gộp theo nhóm
ngành

63

3.6.

Hệ số tƣơng quan giữa các biến trong mô hình

65

3.7.

Kết quả hồi quy mô hình 1

67

3.8.

Kết quả hồi quy mô hình 2

68

3.9.

Kết quả hồi quy mô hình 3

69


ấp t ết ủ đề tà

Việt Nam đang trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế sâu, rộng nên
việc cạnh tranh không chỉ còn trong phạm vi quốc gia mà còn rộng hơn trên
phạm vi khu vực, toàn cầu. Để tồn tại, doanh nghiệp cần phải thực hiện các
chiến lƣợc sản xuất kinh doanh: chiến lƣợc về đầu tƣ vốn, chiến lƣợc thị
trƣờng,… sao cho hiệu quả nhất. Và việc quản trị vốn lƣu động là một trong
các chiến lƣợc mà nhà quản trị quan tâm nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp. Thực tế cũng đã cho thấy công tác quản trị vốn lƣu động là
hoạt động điều hành then chốt mà nhà quản trị luôn quan tâm nhằm nâng cao
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Quản trị vốn lƣu động liên quan đến
việc ra các quyết định về đầu tƣ vào tài sản lƣu động và huy động các nguồn
tài trợ cho việc đầu tƣ vào tài sản lƣu động, đồng thời thực hiện các hoạt động
quản trị tại doanh nghiệp bao gồm: quản trị vốn bằng tiền, quản trị hàng tồn
kho, quản trị các khoản phải thu và quản trị các khoản phải trả.
Vốn lƣu động chuyển hóa qua nhiều hình thái khác nhau ở các giai
đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Ở giai
đoạn dự trữ sản xuất, vốn lƣu động có thể là nguyên vật liệu, nhiên
liệu,…Trong quá trình sản xuất, vốn lƣu động có thể là bán thành phẩm hay
vốn chi phí trả trƣớc,…Trong khâu lƣu thông, vốn lƣu động có thể là thành
phẩm, hàng hóa, vốn bằng tiền, các khoản phải thu,…vì vậy, vốn lƣu động
đƣợc ví nhƣ ―dòng máu tuần hoàn trong cơ thể‖ mà việc quản trị vốn lƣu
động là yếu tố sống còn của doanh nghiệp Thu Thủy (2014)
Quản trị vốn lƣu động liên quan đến việc ra các quyết định về mức tài
sản và nợ ngắn hạn tại doanh nghiệp bao gồm: quản trị vốn bằng tiền, quản trị
hàng tồn kho, quản trị các khoản phải thu và quản trị các khoản phải trả. Do


2
đó, mục tiêu chính của quản lý vốn lƣu động là duy trì sự cân bằng tối ƣu giữa

trị vốn lƣu động ở khía cạnh chính sách đầu tƣ tài sản lƣu động và chính sách
tài trợ vốn lƣu động đến hiệu quả hoạt động cũng nhƣ sự khác biệt về việc
quản trị vốn lƣu động giữa các nhóm ngành của các công ty niêm yết trên
TTCK Việt Nam vẫn chƣa có nghiên cứu nào phân tích cụ thể.
Để tìm kiếm bằng chứng thực nghiệm về ảnh hƣởng của quản trị vốn
lƣu động ở khía cạnh chính sách đầu tƣ tài sản lƣu động và chính sách tài trợ
vốn lƣu động đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết tại Việt
Nam. Tác giả chọn đề tài: “N

ên ứu ản

ƣởng của quản trị vốn lƣu

độn đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết trên thị
trƣ ng chứng khoán Việt N m” để làm nội dung nghiên cứu cho luận văn
Thạc sỹ.
2 Mụ t êu n

ên ứu

Mục tiêu chung
Nghiên cứu ảnh hƣởng của quản trị vốn lƣu động đến hiệu quả hoạt
động của các doanh nghiệp niêm yết trên TTCK Việt Nam. Từ đó, tác giả đề
xuất một số ý kiến trong việc thực hiện công tác quản trị vốn lƣu động để
nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp niêm yết.
Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu và phân tích sự khác biệt về công tác quản trị vốn lƣu động
giữa các nhóm ngành trên TTCK Việt Nam. Công tác quản trị vốn lƣu động
giữa các nhóm ngành càng khác biệt cho thấy những nhân tố phản ánh công
tác quản trị vốn lƣu động càng đóng vai trò cốt lõi. Hơn nữa, việc nghiên cứu

thực hiện cụ thể nhƣ sau:
- Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu:
+ Đối với tài liệu nghiên cứu, tác giả tham khảo các bài báo khoa học
liên quan đến đề tài ở các tạp chí chuyên ngành trong và ngoài nƣớc, các giáo
trình và sách chuyên ngành nhằm tìm ra khoảng trống nghiên cứu, so sánh kết
quả nghiên cứu thực chứng của đề tài với các nghiên cứu trƣớc đây.
+ Đối với số liệu nghiên cứu, tác giả thu thập số liệu thứ cấp từ các báo
cáo tài chính của các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam
- Phƣơng pháp xử lý, phân tích số liệu: Tác giả sử dụng phần mềm
STATA14 và SPSS16 để thực hiện thống kê, so sánh và phân tích số liệu


5
+ Phƣơng pháp phân tích phƣơng sai một yếu tố ANOVA, KruskalWallis để tìm thấy sự khác biệt về công tác quản trị vốn lƣu động giữa các
nhóm ngành trên TTCK
+ Phƣơng pháp hồi quy dữ liệu bảng đƣợc sử dụng để ƣớc lƣợng mô
hình nghiên cứu
+ Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả để tìm
hiểu thực trạng của công tác quản trị vốn lƣu động ở các doanh ngiệp niêm
yết trên TTCK Việt Nam.
5 Bố ụ đề tà
Bố cục của luận văn gồm các phần nhƣ sau:
- Phần Mở đầu: Trình bày lý do nghiên cứu, mục tiêu nghiên cứu, đối
tƣợng nghiên cứu và phƣơng pháp nghiên cứu
- Phần Nội dung: gồm 3 chƣơng
+ Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết về ảnh hƣởng của quản trị vốn lƣu động
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Chƣơng này trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến vốn lƣu động, quản
trị vốn lƣu động ở khía cạnh chính sách đầu tƣ tài sản lƣu động và chính sách
tài trợ vốn lƣu động cũng nhƣ kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn

quan hệ giữa quản trị vốn lƣu động và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Deloof (2003) đã kết luận rằng hầu hết các công ty đều có một khoản
tiền lớn để đầu tƣ vào vốn lƣu động. Do đó, có thể kỳ vọng rằng cách quản trị
vốn lƣu động sẽ có tác động đáng kể đến khả năng sinh lời của các doanh
nghiệp đó. Ông đã sử dụng phân tích hồi quy dữ liệu 1.009 doanh nghiệp phi
tài chính của Bỉ từ 1992-1996 để tìm ra mối quan hệ giữa quản trị vốn lƣu
động và hiệu quả hoạt động. Kết quả, ông đã tìm ra mối quan hệ ngƣợc chiều
giữa lợi nhuận hoạt động gộp và số ngày phải thu, hàng tồn kho và thanh
toán. Trên cơ sở những kết quả này, ông gợi ý rằng các nhà quản lý có thể tạo
ra giá trị cho các cổ đông bằng cách giảm số ngày phải thu và hàng tồn kho
xuống mức tối thiểu hợp lý. Mối quan hệ tiêu cực giữa các khoản phải trả và
lợi nhuận phù hợp với quan điểm cho rằng các công ty ít có khả năng sinh lợi


7
phải chờ đợi lâu hơn để thanh toán hoá đơn.
Một nghiên cứu khác của Lazaridis và Tryfonidis (2006) về 131 công
ty phi tài chính trên sàn giao dịch chứng khoán Athen giai đoạn 2001-2004
cũng đã tìm ra mối quan hệ đáng kể giữa quản trị vốn lƣu động và hiệu quả
hoạt động. Họ đã sử dụng biến số ngày phải thu, số ngày luân chuyển hàng
tồn kho, số ngày thanh toán, chu kỳ chuyển đổi tiền mặt để thể hiện quản trị
vốn lƣu động của doanh nghiệp, biến số suât lợi nhuận gộp (GOP) thể hiện
hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Kết quả phân tích hồi quy cho thấy có
mối quan hệ ngƣợc chiều giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp. Kết quả này cũng đồng quan điểm với nghiên cứu
của Deloof (2003) khi cho rằng có mối quan hệ ngƣợc chiều giữa lợi nhuận
hoạt động gộp và số ngày phải thu, hàng tồn kho và thanh toán. Kết quả tƣơng
tự về mối quan hệ ngƣợc chiều giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp hay mối quan hệ ngƣợc chiều giữa khả năng sinh
lợi và số ngày phải thu, hàng tồn kho và các khoản phải trả nhƣ: Nghiên cứu

nghiệp. Nghiên cứu này đã tìm hiểu về tác động của chính sách đầu tƣ và tài
trợ mạo hiểm/ thận trọng lên lợi nhuận của 204 công ty Pakistan đƣợc chia
thành 16 nhóm công nghiệp ở sàn chứng khoán Karachi trong giai đoạn 19982005. Nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp hồi quy dữ liệu bảng với tỷ lệ tài sản
ngắn hạn trên tổng tài sản và tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản làm biến độc
lập và chỉ tiêu lợi nhuận trên tài sản (ROA) để đo lƣờng hiệu quả hoạt động.
Nghiên cứu cho thấy mối quan hệ tiêu cực giữa các biện pháp về lợi nhuận
của các doanh nghiệp và mức độ mạo hiểm của các chính sách đầu tƣ và tài
trợ vốn lƣu động. Kết quả là các công ty báo cáo lợi nhuận âm nếu họ làm
theo một chính sách vốn lƣu động mạo hiểm. Một nghiên cứu khác của Vahid
và cộng sự (2012) với mẫu 28 công ty niêm yết trên TTCK Tehran trong thời
gian 5 năm từ năm 2005 đến năm 2009 cũng đã cho kết quả tƣơng tự ở chính


9
sách tài trợ vốn lƣu động, kết quả đối lập ở chính sách đầu tƣ tài sản lƣu động
Việt Nam có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị vốn lƣu
động và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ở nhiều giai đoạn, lĩnh vực
ngành nghề khác nhau. Nghiên cứu công bố gần đây nhất vào năm 2015 ở
phạm vi sàn chứng khoán Việt Nam là nghiên cứu Thanh Trúc và Đình Thiên.
Nghiên cứu đã tìm hiểu mối quan hệ giữa hiệu quả hoạt động với chính sách
quản trị vốn lƣu động của các công ty dựa trên dữ liệu từ báo cáo tài chính
của 564 công ty niêm yết trên thị truờng chứng khoán Việt Nam giai doạn
2006 – 2013. Phƣơng pháp hồi quy theo mô hình tác động cố định và ngẫu
nhiên dựa vào dữ liệu bảng không cân bằng đã đƣợc các tác giả sử dụng trong
nghiên cứu này. Các kiểm định cho thấy mô hình tác động cố định giải thích
mối quan hệ giữa các biến độc lập với hiệu quả hoạt động của công ty tốt hơn.
Kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ nguợc chiều giữa khả năng
sinh lợi của doanh nghiệp đuợc đo luờng qua tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
(ROA) và các số ngày luân chuyển vốn lƣu động, gồm số ngày tồn kho bình
quân, số ngày thu tiền bình quân, số ngày thanh toán khoản phải trả và chu kỳ

khía cạnh chính sách đầu tƣ tài sản lƣu động, chính sách tài trợ vốn lƣu động
đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Hai là, các nghiên cứu trƣớc đây chỉ tìm hiểu về mối quan hệ giữa quản
trị vốn lƣu động và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Chƣa có nghiên
cứu nào xem xét sự khác biệt về công tác quản trị vốn lƣu động giữa các
nhóm ngành.
Từ những hạn chế nêu trên, tác giả đã sử dụng các biến về chính sách
đầu tƣ tài sản lƣu động, chính sách tài trợ vốn lƣu động và các biến về kỳ thu
tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, kỳ thanh toán các khoản phải trả
để đại diện cho công tác quản trị vốn lƣu động của doanh nghiệp. Tác giả
cũng đã sử dụng phƣơng pháp phân tích phƣơng sai một yếu tố để tìm hiểu


11
liệu có sự khác biệt về công tác quản trị vốn lƣu động. Và việc sử dụng chỉ
tiêu tỷ suất lợi nhuân gộp (GOP) để đo lƣờng biến phụ thuộc hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp là phù hợp với các doanh nghiệp trên TTCK Việt
Nam. Hơn nữa, tác giả cũng đƣa vào mô hình biến kiểm soát tỷ số chi phí bán
hàng và quản lý doanh nghiệp trên doanh thu. Tỷ số này phản ánh một đồng
doanh thu đƣợc tạo ra từ bao nhiêu đồng chi phí bán hàng và quản lý doanh
nghiệp. Doanh nghiệp sẽ hoạt động hiệu quả hơn khi mà có ít chi phí bán
hàng và quản lý doanh nghiệp để tạo ra doanh thu tƣơng ứng. Biến số này
cũng hoàn toàn mới vì chƣa có nghiên cứu nào sử dụng trong mô hình khi
nghiên cứu về mối quan hệ giữa quản trị vốn lƣu động và hiệu quả hoạt động
của doanh nghiệp. Trên đây là những ―khoảng trống nghiên cứu‖ mà đề tài hy
vọng sẽ lấp đầy.


12
CHƢƠNG 1

ngắn hạn. Các khoản mục này thƣờng sinh lời thấp hoặc không có khả năng
sinh lời nhƣng lại có ý nghĩa lớn trong việc đáp ứng kịp thời nhu cầu hoạt
động sản xuất kinh doanh do khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh nhất.
- Các khoản phải thu bao gồm công nợ phải thu ngƣời mua, khoản ứng
trƣớc cho ngƣời bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng
xây dựng. Đây chính là các khoản vốn mà khách hàng còn nợ doanh nghiệp.
Vì vậy, để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không bị
gián đoạn do khách hàng nợ nhiều đồng thời không bị mất khách hàng do
chính sách thắt chặt tín dụng, doanh nghiệp phải thực hiện tốt công tác quản
lý các khoản phải thu này.
- Vốn vật tƣ, hàng hóa bao gồm giá trị các loại hàng tồn kho nhƣ: trị giá
hàng đi đƣờng, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh
dở dang, thành phẩm, hàng hóa, hàng gửi đi bán. Đây là loại vốn có khả năng
chuyển hóa thành tiền nhanh sau vốn bằng tiền. Vì vậy, việc quản lý vốn vật
tƣ, hàng hóa có ý nghĩa quan trọng trong việc duy trì hoạt động sản xuất kinh
doanh.
b. Phân loại theo vai trò vốn lưu động
Cách phân loại này cho thấy đƣợc từng loại vốn lƣu động có vai trò gì
trong chu kỳ sản xuất kinh doanh. Theo từng khâu của quá trình sản xuất kinh
doanh, vốn lƣu động chia ra làm 3 loại: vốn trong khâu dự trữ sản xuất, vốn
trong khâu sản xuất, vốn trong khâu lƣu thông.
- Vốn trong khâu dự trữ sản xuất gồm: vốn nguyên liệu chính, nguyên
liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ.
- Vốn trong khâu sản xuất gồm: vốn sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm, chi phí trả trƣớc, chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn trong khâu lƣu thông gồm: vốn thành phẩm (hàng hóa), vốn bằng


14
tiền, vốn đầu tƣ tài chính ngắn hạn, vốn trong thanh toán

1 2 1 K á n ệm
Quản trị vốn lƣu động liên quan đến việc hoạch định và kiểm soát các
khoản mục tài sản lƣu động và nợ ngắn hạn của doanh nghiệp. Doanh nghiệp
có thể theo đuổi các chính sách quản trị vốn lƣu động khác nhau và do đó đạt
đƣợc mức sinh lợi cũng nhƣ đối mặt với rủi ro khác nhau, các nhà quản lý cần
xem xét sự đánh đổi giữa lợi nhuận với rủi ro dự kiến truớc khi quyết định
một mức vốn lƣu động tối ƣu.
Muốn thực hiện tốt công tác quản trị vốn lƣu động cần phải tuân thủ
các nguyên tắc sau:
- Thỏa mãn nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đồng thời
phải sử dụng vốn tiết kiệm;
- Đảm bảo chấp hành các chính sách, chế độ tài chính, tín dụng của
Nhà nƣớc và định mức vốn lƣu động của doanh nghiệp.
- Kết hợp chặt chẽ giữa vận động của vật tƣ, hàng hóa với tiền vốn;
- Thực hiện tốt việc phân công, phân cấp quản lý vốn kết hợp giữa quản
lý chuyên môn với quản lý từng bộ phận.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, công việc đầu
tiên của quản trị vốn lƣu động thể hiện trong việc đƣa ra các quyết định về
mức đầu tƣ tài sản lƣu động và tài trợ vốn lƣu động. Tiếp theo, nhà quản lý sẽ
tiến hành quản trị các khoản mục của vốn lƣu động bằng nhiều cách khác
nhau; mà kết quả cuối cùng để đánh giá công tác quản trị đó hiệu quả hay
kém hiệu quả thông qua các chỉ số nhƣ: kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển
hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân hay chu kỳ chuyển đổi tiền mặt. Các
quyết định này có thể thay đổi hoặc không ở mỗi chu kỳ kinh doanh tùy thuộc
vào chiến lƣợc nhà quản trị.


16
1.2.2. Công tác quản trị vốn lƣu độn
Công tác quản trị vốn lƣu động đóng vai trò then chốt trong hoạt động

lƣờng bằng tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản. Mức nợ ngắn hạn cao dẫn đến
doanh nghiệp bị áp lực về thời hạn thanh toán. Vì vậy, tỷ lệ này cao đƣợc cho
là chính sách tài trợ vốn lƣu động mạo hiểm khi mà giá trị nợ ngắn hạn cao
hơn nhiều so với tổng tài sản của doanh nghiệp. Ngƣợc lại, tỷ lệ này thấp hơn
đƣợc cho là chính sách tài trợ thận trọng khi mà giá trị nợ ngắn hạn thấp hơn
nhiều so với tổng tài sản của doanh nghiệp Van Horne & Wachowicz (2008).
Tóm lại, nhà quản trị cần duy trì mức nợ ngắn hạn hợp lý để doanh nghiệp
vừa không bị áp lực về thanh toán cũng nhƣ tận dụng đƣợc nguồn vốn ngắn
hạn bên ngoài nhằm đat đƣợc hiệu quả sản xuất kinh doanh.
c. Quản trị hàng tồn kho
Hàng tồn kho là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để phục vụ cho
quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, chi
phí sản xuất dở dang, thành phẩm, hàng hóa. Việc dữ trữ hàng tồn kho có ý
nghĩa quan trọng vì nếu dự trữ quá ít có thể vật tƣ hàng hóa không đủ cho sản
xuất làm gián đoạn việc kinh doanh. Ngƣợc lại, dữ trữ hàng tồn kho quá lớn
tới mức dƣ thừa không cần thiết sẽ làm đọng vốn, tăng chi phí. Vì vậy, mục
tiêu quản trị hàng tồn kho là phải đảm bảo dự trữ đủ vật tƣ, hàng hóa cho nhu
cầu sản xuất kinh doanh liên tục và tối thiểu hóa số vốn lƣu động ở khâu dữ
trữ để tránh ứ đọng vốn nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động. Để
quản trị tốt hàng tồn kho, doanh nghiệp cần chú ý thực hiện các biện pháp
sau:
- Một là, xác định đúng nhu cầu hàng tồn kho cho nhu cầu kinh doanh
trong kỳ. Nếu là dự trữ vật tƣ thì tính toán trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ
thuật về tiêu dùng vật tƣ, sản xuất sản phẩm. Nếu là dự trữ hàng hóa thì tính
toán trên cơ sở hàng hóa tiêu thụ hàng ngày và trong kỳ;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status