NGHIÊN cứu và đề XUẤT PHƯƠNG án PHỤC hồi môi TRƯỜNG cụm mỏ đá xây DỰNG núi THỊ vải, HUYỆN tân THÀNH, TỈNH bà rịa VŨNG tàu - Pdf 56

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

ĐẶNG XUÂN TRUNG

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI
MÔI TRƯỜNG CỤM MỎ ĐÁ XÂY DỰNG
NÚI THỊ VẢI, HUYỆN TÂN THÀNH,
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐỊA CHẤT HỌC
Mã ngành: 52440201

TP. HỒ CHÍ MINH – 12/2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

ĐẶNG XUÂN TRUNG

NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN PHỤC HỒI
MÔI TRƯỜNG CỤM MỎ ĐÁ XÂY DỰNG
NÚI THỊ VẢI, HUYỆN TÂN THÀNH,
TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU

Sinh viên thực hiện: Đặng Xuân Trung
Khóa: 2012 – 2017
Giảng viên hướng dẫn: TS. Hoàng Thị Thanh Thủy

TP. HỒ CHÍ MINH – 12/2016

TÓM TẮT........................................................................................................................1
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................3
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI LUẬN VĂN ....................................................................3
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .............................................................................................4
3. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU .....................................................4
3.1. Nội dung nghiên cứu..........................................................................................4
3.2. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................5
3.3. Phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................5
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................................5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ...........................................................................................6
1.1. CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH ...................................................................................6
1.2. CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC CTPHMT MỎ Ở
VIỆT NAM......................................................................................................................6
1.2.1. Luật khoáng sản số 60/2010/QH12 ................................................................6
1.2.2. Luật môi trường số 55/2014/QH13 ................................................................6
1.2.3. Nghị định 19/2015/NĐ-CP .............................................................................7
1.2.4. Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT..................................................................7
1.3. CÁC NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI ...................................................................7
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC ..................................................................9
1.5. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .........................................14
1.5.1. Vị trí địa lý ....................................................................................................14
1.5.2. Khí hậu ..........................................................................................................15
1.5.3. Độ ẩm ............................................................................................................16
1.5.4. Địa hình.........................................................................................................16
1.5.5. Đặc điểm địa chất thủy văn ..........................................................................16
1.5.6. Địa Chất ........................................................................................................17
1.5.7. Đặc điểm phong hóa .....................................................................................19
1.5.8. Tài nguyên khoáng sản .................................................................................20
1.6. ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - XÃ HỘI ........................................................................20
1.6.1. Hệ thống giao thông......................................................................................20

iii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
AHP

Analytic hierarchy process

CTPHMT

Cải tạo phục hồi môi trường

GIS

Geographic Information System

KCN

Khu công nghiệp

KDC

Khu dân cư

MBSKT

Mặt bằng sau khai thác

NTTS


Bảng 3.12. Tổng hợp chi phí cải tạo, phục hồi môi trường ............................................49

v


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mỏ đá tích nước phục vụ sinh hoạt tại Ohio, Mỹ ............................................8
Hình 1.2. Mỏ đá sau khai thác được làm khu du lịch Coyote Spring, Mỹ ......................8
Hình 1.3. Trồng rừng tại mỏ khai thác đá Polley, Canada ..............................................8
Hình 1.4. Hồ sinh thái tại mỏ khai thác đá Polley, Canada .............................................8
Hình 1.5. Xây dựng khách sạn 5 sao tại mỏ đá núi Thiên Môn, Tùng Giang, Thượng
Hải, Trung Quốc ..............................................................................................................8
Hình 1.6. Khu du lịch Bửu Long được cải tạo sau khai thác đá xây dựng....................12
Hình 1.7. Hồ chứa nước ở cụm mỏ đá khu vực Đại Học Quốc Gia TP.HCM ..............12
Hình 1.8. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu ....................................................................14
Hình 1.9. Hình ảnh các mỏ trên Google Earth ..............................................................15
Hình 1.10. Núi Thị Vải ..................................................................................................15
Hình 1.11. Độ cao núi Thị Vải trên Google Map ..........................................................16
Hình 1.12. Đá Ryolit có màu xám nhạt .........................................................................18
Hình 1.13. Đá Ryolit .....................................................................................................18
Hình 1.14. Đá mạch Alpit..............................................................................................19
Hình 1.15. Đá bị phủ màu nâu vàng của oxit sắt...........................................................20
Hình 1.16. Đường 81 (Đường Trường Chinh) ..............................................................21
Hình 1.17. Thảm thực vật dưới chân núi phía Tây Bắc mỏ ..........................................22
Hình 3.1. Đáy moong ....................................................................................................26
Hình 3.2. Tuyến đường mỏ lô số 14 nối ra đường 81 ...................................................26
Hình 3.3. Hiện trạng khai thác mỏ đá xây dựng lô số 14 ..............................................26
Hình 3.4. Hiện trạng khu vực Tây Nam của mỏ ...........................................................28
Hình 3.5. Hiện trạng khu vực Đông Nam của mỏ .........................................................28
Hình 3.6. Hiện trạng khu vực Tây Bắc của mỏ .............................................................29

bản đồ trình bày vị trí, đặc điểm địa chất cũng như xây dựng phương án CTPHMT cho
vùng nghiên cứu, xây dựng các phương án sử dụng MBSKT hợp lý cho cụm mỏ dựa
trên các nguyên tắc và tiêu chí, sử dụng mô hình SWOT và phân tích đa chỉ tiêu để
lựa chọn phương án cho cụm mỏ, xây dựng khối lượng công tác cần thực hiện và
chi phí cho phương án CTPHMT cụm mỏ. Các phương pháp như: phương pháp thu
thập tài liệu, phương pháp khảo sát thực địa và phương pháp bản đồ đã được sử dụng
để

thực hiện đề tài.
Dựa trên điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, quy hoạch khoáng sản và đặc điểm

mỏ sau khai thác cũng như tham khảo kinh nghiệm của các nghiên cứu, dự án trong và
ngoài nước. Đề tài đề xuất ra 3 phương án CTPHMT cho cụm gồm: xây dựng hồ nước
kết hợp nuôi trồng thủy sản, khu du lịch sinh thái, khu xây dựng. Trên cơ sở dựa vào
phân tích mô hình SWAT và phân tích đa chỉ tiêu đề đánh giá mức độ phù hợp, hiệu
quả kinh tế cũng như mức độ hài hòa giữa lợi ích doanh nghiệp và cộng đồng địa
phương ở khu vực nghiên cứu. Đề tài đã lựa chọn phương án xây dựng hồ nước kết
1


hợp với nuôi trồng thủy sản cho PHMT cụm mỏ đá xây dựng Núi Thị Vải. Ngoài ra,
đề tài còn xây dựng khối lượng công việc cần tiến hành CTPHMT cho phương án lựa
chọn cũng như tính toán tổng chi phí thực hiện phương án.
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần tham gia vào công tác CTPHMT cho cụm mỏ
đá xây dựng Núi Thị Vải cũng như các địa phương có khai thác khoáng sản. Đề tài đề
xuất được các phương án mang lại hiệu quả, sử dụng đất hợp lý sau khai thác trong
hoạt động khai thác khoáng sản nói chung và khai thác đá nói riêng.

2


ban đầu hoặc đảm bảo an toàn phục vụ cho con người.

3


Bảng 1. Danh sách các mỏ khai thác đá xây dựng tại núi Thị Vải
Vị trí khu

STT

Doanh

vực hoạt

nghiệp

động

khai thác

khoáng

Ngày hết
hạn

Diện
tích
(ha)

Trữ lượng

Thuận

Thành

Đang
600.000

khai
thác

Lập
Cty
2

TNHH
Bình
Phương

Cty cổ
3

phần Phú
Đức
Chính

Mỏ đá lô số
Đang

13 núi Thị
Vải, xã Phú 30/3/2023 34,15

Nghiên cứu và đề xuất giải pháp cải tạo, phục hồi cảnh quan cụm mỏ đá núi
Thị Vải thuộc huyện Tân Thành – Bà Rịa Vũng Tàu.
3. NỘI DUNG, ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Nội dung nghiên cứu
- Thu thập các tài liệu về đặc điểm tự nhiên (địa chất, địa chất thủy văn, khí
hậu, địa chất công trình, tài nguyên khoáng sản), kinh tế - xã hội khu vực núi Thị Vải.
4


- Thu thập và nghiên cứu công tác CTPHMT ở trong nước và nước ngoài.
- Khảo sát thực địa, lấy mẫu (mẫu đá).
- Trích lược, biên tập các bản đồ phân bố các mỏ, bản đồ địa chất, bản đồ kết
thúc khai thác, bản đồ phục hồi môi trường cụm mỏ đá xây dựng núi Thị Vải.
- Xây dựng các mô hình sử dụng đất, các phương án CTPHMT cho cụm mỏ
dựa trên các đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực mỏ.
- Tính toán khối lượng công việc, chi phí thực hiện công tác PHMT cho cụm
mỏ đá xây dựng.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực cụm mỏ đá xây dựng núi Thị Vải
và xung quanh khu vực nghiên cứu.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Bao gồm 3 mỏ đá lô số 13, 14, 14A thuộc cụm mỏ đá xây dựng khu vực núi
Thị Vải thuộc huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp khảo sát thực địa
- Phương pháp bản đồ
- Phương pháp SWOT
- Phương pháp phân tích đa chỉ tiêu


Luật khoáng sản số 60 quy định về công tác thăm dò, khai thác và đóng cửa mỏ.
1.2.2. Luật môi trường số 55/2014/QH13
Luật được ban hành vào ngày 23 tháng 06 năm 2014. Từ điều 35 đến 38 thuộc
chương 3 quy định rõ về công tác bảo vệ môi trường trong khai thác, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học phải được
điều tra, đánh giá thực trạng, khả năng tái sinh, giá trị kinh tế để làm căn cứ lập quy
hoạch

sử dụng hợp lý, xác định giới hạn cho phép khai thác, mức thuế tài

nguyên, phí bảo vệ môi trường, ký quỹ phục hồi môi trường, bồi hoàn đa dạng sinh

6


học, bồi thường

thiệt hại về môi trường, các biện pháp khác để bảo vệ tài

nguyên và môi trường.
1.2.3. Nghị định 19/2015/NĐ-CP
Nghị định ban hành vào 14 tháng 02 năm 2015 của chính phủ. Nghị định quy
định chi tiết về cải tạo, phục hồi môi trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối
với hoạt động khai thác khoáng sản từ điều 4 đến điều 10. Phương án cải tạo, phục hồi
môi trường phải phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch khai thác
khoáng sản, quy hoạch sử dụng đất,
1.2.4. Thông tư số 38/2015/TT-BTNMT
Thông tư ban hành vào ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Bộ Tài Nguyên
Môi Trường. Thông tư này hướng dẫn thực hiện quy định về cải tạo, phục hồi môi
trường và ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản:

Commission)

Hình 1.3. Trồng rừng tại mỏ khai thác Hình 1.4. Hồ sinh thái tại mỏ khai thác
đá Polley, Canada
đá Polley, Canada
(Nguồn: Indian and Northern Affairs
(Nguồn: Indian and Northern Affairs
Canada)
Canada)

Hình 1.5. Xây dựng khách sạn 5 sao tại mỏ đá núi Thiên Môn, Tùng Giang,
Thượng Hải, Trung Quốc
(Nguồn: InterContinental Shimao)
8


Qua các tài liệu trên cho thấy, công tác CTPHMT và sử dụng MBSKT được rất
nhiều nước chú trọng và quan tâm, đặc biệt là các nước có ngành khai khoáng phát
triển như: Úc, Hoa Kỳ, Canada, Malaysia,… Các mô hình sử dụng MBSKT hiệu quả
như: làm hồ chứa nước lũ, xây dựng khu dân cư, khu giải trí, trung tâm thương mại,…
Hầu hết các nước đều khuyến khích việc thực hiện mô hình vừa khai thác vừa cải tạo.
Các thành tựu trong CTPHMT này đều gắn chặt và hài hòa giữa lợi ích của
doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, địa phương và quốc gia. Các công tác CTPHMT và
sử dụng MBSKT có kế hoạch thực hiện ngay từ khi bắt đầu xây dựng, khai thác và
được thực hiện nghiêm túc trong quá trình khai thác dưới sự quản lý chặt chẽ của cộng
đồng và các quy định pháp lý. Do vậy khi kết thúc khai thác và hoàn trả mặt bằng thì
các mô hình này có thể được sử dụng hiệu quả ngay và mang lại lợi ích không nhỏ cho
cộng đồng dân cư địa phương nơi có khai thác mỏ.
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Ở Việt Nam đã có một số đề tài, dự án nghiên cứu về đề xuất các giải pháp

đá xây dựng và sét ở vùng kinh tế trọng điểm phía nam. Luận án Tiến Sĩ của tác giả
Hoàng Thị Hồng Hạnh, Trường Đại Học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM năm 2014.
Dựa vào kinh nghiệm và thành công của các nước trong CTPHMT và SDMBSKT kết
hợp đánh giá hiện trạng môi trường khu vực để đề xuất các phương án CTPHMT cho
mỏ đá xây dựng Đông Hòa, mỏ sét Tân Phước Khánh và mỏ Bình An ở tỉnh Bình
Dương. Nghiên cứu đã sử dụng MCA và AHP để phân tích và lựa chọn phương án phù
hợp và xây dựng giải pháp quy trình CTPHMT cho khu vực nghiên cứu.
- Quan hệ giữa đặc điểm địa chất, kinh tế xã hội vùng kinh tế trọng điểm
phía Nam (Đông Nam Bộ) với việc quản lý hoạt động khai thác đá xây dựng theo
mục tiêu phát triển bền vững. Luận văn Thạc Sĩ Hoàng Thị Hồng Hạnh, Trường
Đại Học Bách Khoa – ĐHQG TP.HCM năm 2000. Dựa trên đặc điểm tự nhiên khu
vực (đặc điểm địa chất, địa hình, khí hậu, thủy văn, tiềm năng khoáng sản), đặc điểm
kinh tế - xã hội kết hợp với khảo sát thực tế. Tác giả đã đề xuất về quy hoạch tổng thể
việc tổ chức khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên đá xây dựng trong vùng nghiên cứu
nhằm tăng hiệu quả kinh tế và chống lãng phí tài nguyên, đề xuất các mô hình cải tạo
mặt bằng sau khai thác phù hợp với điều kiện tự nhiên và định hướng phát triển kinh tế
vùng nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất sau khai thác mỏ.
- Nghiên cứu, đánh giá tác động môi trường tổng hợp hoạt động khai thác đá
xây dựng thuộc huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương và đề xuất các biện pháp quản lý, khai
thác sử dụng hợp lý khoáng sản. Nghiên cứu của Hà Quang Hải và nnk, đề tài cấp
Tỉnh năm 2008. Dựa trên khảo sát đánh giá các dự án khai thác khoảng sản đá xây
10


dựng trên

địa bàn huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương, tác giả đã đề xuất biên giới

khai thác mỏ nhằm khai thác hiệu quả, tránh lãng phí tài nguyên đồng thời đánh giá
tổng hợp môi trường do khai thác khoáng sản. Ngoài ra, tác giả đã đề xuất các biện

án cải tạo thành khu giải trí Bửu Long, hồ chứa nước lũ ở các mỏ đá,… Các mô hình
11


được đề xuất như: Hồ chứa nước lũ, xây dựng khu giải trí, khu công nghiệp. Các mô
hình CTPHMT và sử dụng MBSKT ngày càng được chú trọng và phải dựa trên cơ sở
đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội, môi trường, kinh phí và hiệu quả đầu tư ở

của
từng

địa phương có khai thác mỏ.

(Nguồn: Sở Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch Đồng Nai)
Hình 1.6. Khu du lịch Bửu Long được cải tạo sau khai thác đá xây dựng

(Nguồn: Trường Đại Học Quốc Gia TP.HCM)
Hình 1.7. Hồ chứa nước ở cụm mỏ đá khu vực Đại Học Quốc Gia TP.HCM
Tóm lại: Hầu hết các nghiên cứu trong và ngoài nước trước khi đưa ra phương
án đều dựa trên các nguyên tắc cơ bản như: Ưu tiên đưa môi trường hệ sinh thái tại
khu vực khai thác và các khu vực bị ảnh hưởng về trạng thái môi trường gần với trạng
thái ban đầu, hướng sử dụng đất lựa chọn phải ổn định, bền vững và ít phải bảo trì,
phương án cải tạo vừa đảm bảo môi trường nhưng cũng mang lại hiệu quả về kinh tế.
Từ các nghiên cứu trong và ngoài nước có thể tóm tắt lại thành các nhóm mô hình và
phương án tiêu biểu.

12


Các phương án có thể được chia thành 3 nhóm chính:



Phương án này xây dựng cho các mỏ để lại MBSKT ở địa hình dương và bề
mặt địa hình khá bằng phẳng xây dựng thành khu đồng cỏ và săn bắn phục vụ du lịch.
1.5. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.5.1. Vị trí địa lý
Núi Thị Vải nằm phía Tây của huyện Tân Thành – tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có
diện tích khoảng 6 km2. Núi Thị Vải nằm trong khu vực của 3 xã của huyện Tân
Thành. Phía Tây giáp xã Phú Mỹ, Phía Bắc và Đông giáp xã Tóc Tiên, Phía Nam giáp
với xã Tân Phước, cách thị xã Bà Rịa khoảng 15km theo quốc lộ 51. Mỏ đá xây dựng
lô số 14 nằm về phía Bắc núi Thị Vải thuộc xã Tóc Tiên. Mỏ đá xây dựng lô số 13
nằm ở phía Đông Bắc mỏ đá xây dựng lô số 14, nằm phía Tây Bắc núi Thị Vải thuộc
thị trấn Phú Mỹ. Mỏ đá xây dựng lô số 14A nằm phía Đông mỏ đá xây dựng lô số 14,
nằm phía Bắc núi Thị Vải thuộc xã Tóc Tiên.

Hình 1.8. Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu

14


Hình 1.9. Hình ảnh các mỏ trên Google Earth

Hình 1.10. Núi Thị Vải
1.5.2. Khí hậu
Vùng nghiên cứu có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có 2 mùa rõ rệt :
- Mùa khô: Có nền nhiệt độ cao và hầu như không thay đổi trong năm. Mùa khô
kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Lượng mưa trung bình là 164 mm/tháng.
- Nhiệt độ trung bình từ 25¸27oC. Nhiệt độ trung bình năm: 26,3oC.
- Nhiệt độ tối cao trung bình: 29,2oC. Nhiệt độ tối thấp trung bình: 23,6oC.
- Sự chênh lệch giữa nhiệt độ tháng cực đại và cực tiểu rất nhỏ. Biên độ chỉ

Trong khu vực nghiên cứu không có sông, suối chỉ có các khe cạn bắt nguồn từ
chân núi.
Phía Bắc khu vực nghiên cứu có hệ thống suối Sao, hiện tại đây là nơi tiếp nhận
nước thải từ cụm mỏ. Hệ thống suối Sao bắt nguồn từ chân núi Thị Vải chảy theo
16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status