ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHÚ MỸ 1, HUYỆN TÂN THÀNH, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU - Pdf 51

ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TPHCM
KHOA MÔI TRƯỜNG


BÁO CÁO MÔN HỌC: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
NHÀ MÁY NHIỆT ĐIỆN PHÚ MỸ 1, HUYỆN TÂN
THÀNH, TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
Danh sách nhóm 6:
1. Chu Thế Dũng
1022053
2. Nguyễn Thuỳ Linh
1022156
3. Lương Thái Hoà
1022112
4. Kim Châu Long
1022161
5. Nguyễn Tấn Thành
1022267
6. Lưu Đức Tân
1022255
7. Lê Hoàng Thuỷ Tiên
1022300
8. Trần Thị Anh Thư
1022298
9. Nguyễn Hoàng Tiến
1022302
10. Trần Quốc Tuấn


Chủ dự án............................................................................................................4

2.3.

Vị trí địa lý của dự án.........................................................................................4

2.4.

Nội dung chủ yếu của dự án...............................................................................5

2.4.1.

Công suất của dự án.....................................................................................5

2.4.2.

Quy trình công nghệ.....................................................................................6

2.4.3.

Thuyết mình sơ đồ công nghệ......................................................................6

2.4.4.

Thiết bị..........................................................................................................7

2.5.

Tổng mức đầu tư dự án....................................................................................11

Điều kiện về khí tượng - thuỷ văn.............................................................13

3.1.2.1.

Đặc điểm khí hậu, thời tiết..................................................................13

3.1.2.2.

Điều kiện thuỷ văn...............................................................................14

Điều kiện kinh tế xã hội....................................................................................15


3.2.1.

Điều kiện kinh tế........................................................................................15

3.2.2.

Đặc điểm xã hội..........................................................................................15

3.2.2.1.

Văn hoá................................................................................................15

3.2.2.2.

Giáo dục...............................................................................................15

3.2.2.3.


Tác động đến môi trường không khí........................................................23

4.2.3.

Tác động đến môi trường đất....................................................................24

4.2.4.

Chất thải rắn..............................................................................................24

4.2.5.

Ô nhiễm nhiệt.............................................................................................25

4.2.6.

Tác động đến môi trường sinh thái...........................................................25

4.2.7.

Tác động đến môi trường kinh tế - xã hội................................................26

4.2.8.

Tác động đến chất lượng cuộc sống con người.........................................26

4.2.9.

Công trình văn hoá lịch sử.........................................................................28

4.4.5.

Chất thải rắn..............................................................................................45

4.4.6.

Ô nhiễm nhiệt.............................................................................................46

4.4.7.

Tác động đến các hệ sinh thái....................................................................46

4.4.8.

Tác động đến kinh tế - xã hội....................................................................47

Chương 5. BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ...49
5.1.

Biện pháp giảm thiểu các tác động xấu...........................................................49

5.1.1.

5.1.1.1.

Các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường nước.................50

5.1.1.2.
ồn



5.1.2.5.

Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm nhiệt và thông thoáng......................55

Biện pháp giảm thiểu, phòng ngừa và ứng phó các sự cố môi trường..........56

5.2.1.

Phòng chống cháy nổ.................................................................................56

5.2.2.

Hệ thống chống sét.....................................................................................58

5.2.3.

Phòng chống rò rỉ nguyên nhiên liệu........................................................58

Chương 6. KẾT LUẬN..................................................................................................60
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................61


Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
Chương 1. MỞ ĐẦU
1.1.

Xuất xứ của dự án

Công ty Nhiệt điện Phú Mỹ (tên cũ: Nhà máy điện Phú Mỹ) là doanh nghiệp Nhà

Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định


Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT

-

chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính Phủ về Xử phạt vi phạm

-

hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ quy định việc cấp

-

phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước;
Nghị định số 88/2007/NĐ-CP ngày 28/05/2007 v/v thoát nước đô thị và Khu công

-

nghiệp;
Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 của Chính phủ v/v sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định 67/2003/NĐ-CP ngày 13/06/2003 của Chính phủ

-

về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về Quản lý Chất thải


nguyên và Môi trường về việc ban hành danh mục Chất thải nguy hại;
Thông tư số 12/23/2006/QĐ-BTNMT ngày 26/12/2006 của Bộ Tài nguyên và Môi
Trường về việc hướng dẫn điều kiện ngành nghề và thủ tập lập hồ sơ, đăng ký, cấp
phép hành nghề, mã số quản lý chất thải nguy hại;
1.1.2. Các tiêu chuẩn môi trường VN được áp dụng
-

Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn tại khu vực lao động (TCVN 3985 - 1985);
Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong
nước mặt (TCVN 5942 - 1995);


Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
-

Giá trị giới hạn cho phép của các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm trong

-

nước ngầm (TCVN 5944 - 1995);
Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư (TCVN 5949

-

-1998);
Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt - Giới hạn ô nhiễm cho phép (TCVN

-



NHÀ MÁY ĐIỆN CHU TRÌNH HỖN HỢP PHÚ MỸ 1 CÔNG SUẤT 1100MW TẠI
THỊ TRẤN PHÚ MỸ HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA VŨNG TÀU
2.2.

Chủ dự án

Đáp ứng đề nghị của Chính phủ Việt Nam, Chính phủ Nhật Bản đã chọn Phú Mỹ 1
là một trong số dự án đầu tiên thực hiện thông qua JBIC kể từ khi nối lại viện trợ ODA
cho Việt Nam năm 1992. Trong đó, gói thầu chính là xây dựng Nhà máy điện do Tập
đoàn Mitsubishi Heavy Industries (Nhật Bản) đảm nhận. Bên tư vấn bao gồm Liên doanh
Newjec, Ewbank Preece và thầu phụ là Công ty CPTV Xây dựng Điện 2.
2.3.

Vị trí địa lý của dự án

Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1 nằm tại Thị trấn Phú Mỹ, Huyện Tân Thành, tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu. Vị trí của dự án được xác định cụ thể như sau:
-

Toạ độ:



-

10044’0,44” vĩ độ Bắc;
106056’1,6” kinh độ Đông.
Đánh giá vị trí dự án


điều hành, kho vật tư và kênh nước làm mát…
2.4.2. Quy trình công nghệ


Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT

Khí thiên nhiên
Nhiệt độ
Lò hơi
Hơi nước áp suất cao

Tua bin máy phát điện
Lượng hơi còn lại
Điện năng (220KV)

Hơi trung áp, thấp áp
ung áp, thấp áp

Thiết bị ngưng tụ

Nước ngưng tụ

Nước châm thêm

2.4.3. Thuyết mình sơ đồ công nghệ
Nhiên liệu chính để sản xuất điện và hơi là khí thiên nhiên, nước đã khử khoáng
và một số phụ gia cần thiết khác như Hygen (chất tẩy ôxy) và chất tẩy gỉ. Khi nước khử
khoáng được đốt nóng ở nhiệt độ cao trở thành hơi nước áp suất cao, sau đó hơi nóng
chuyển động sẽ đẩy tua bin hoặc máy phát điện quay đạt vận tốc xác định. Các bộ tua
bin/máy phát sẽ sản sinh ra điện năng và hơi nước ở các mức áp suất thấp hơn. Điện năng

Nguồn
Sông Thị vải
Lưu lượng
83.600 m3/h

Bảng . Các thiết bị chính dùng trong nhà máy điện PM 1
Tuabin khí (gas turbine - gt)

3 GTs loại M701F do Hãng MHI Takasago thiết kế, chế tạo và lắp đặt. Là loại đơn
trục (Single-shaft), có công suất 240MW/ tổ máy, điện áp đầu ra MBT là 220kV, khởi
động bằng Starting Motor. Với máy nén (Compressor) là loại hướng trục gồm 17 tầng
cánh, buồng đốt (Combustor) với 20 bộ vòi đốt bố trí hình vành khuyên và tuabin loại
phản lực với 4 tầng cánh. Riêng máy phát điện do Hãng MHI Melco thiết kế và chế tạo,
là loại làm mát bằng khí Hydro. Ngoài ra, GTs còn có các hệ thống và thiết bị khác
như:
-

Hệ thống lọc gió

-

Hệ thống khói thoát


Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
-

Hệ thống nhớt bôi trơn, điều khiển, chèn trục

-

bức (Forced Circulation Type), có ba cấp áp suất gồm cao áp (High Pressure_HP), trung
áp (Intermediate Pressure_IP), hạ áp (Low Pressure_LP) và hệ thống gia nhiệt
(ReHeater). Với chức năng tận dụng nguồn khí thải từ TBK để gia nhiệt nước khử
khoáng thành hơi siêu nhiệt với lưu lượng, áp suất, nhiệt độ thích hợp đưa vào sinh công
tại TBH.
Lò thu hồi nhiệt gồm các hệ thống, thiết bị như:


Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
-

Bình khử khí; bao hơi cao, trung và hạ áp

-

Hệ thống nước cấp cao, trung, hạ áp

-

Hệ thống đường ống hơi cao, trung, hạ áp

-

Hệ thống gia nhiệt Preheater

-

Hệ thống bơm tuần hoàn cao, trung, hạ áp

-

Bình ngưng

-

Hệ thống nhớt bôi trơn, điều khiển

-

Hệ thống hơi chèn, hơi phụ

-

Hệ thống cung cấp nước bổ sung, nước làm mát

-

Hệ thống điều khiển và bảo vệ ST

-

Hệ thống chữa cháy …

Máy phát điện (generator)
Điện năng được biến đổi từ cơ năng sinh ra trong quá trình tổ máy tuabin khí và
tuabin hơi hoạt động. Máy phát điện tuabin khí và tuabin hơi là loại đơn trục nằm ngang,
kết nối đồng trục với rotor tuabin do hãng MHI Melco thiết kế, chế tạo và lắp đặt. Chi tiết
đặc tính kỹ thuật của máy phát điện được trình bày như bảng dưới đây:
Thông số kỹ thuật máy phát điện
Thông số
Tổ máy tuabin khí

Toàn bộ 04 tổ máy được kết nối trực tiếp đến lưới 220kV thông qua máy biến thế
chính, điện áp đầu ra máy biến thế được điều chỉnh tự động giữ ổn định mở mức yêu cầu
của Điều độ Hệ thống điện Quốc Gia (A0). Một phần điện năng tạo ra từ các máy phát
được cấp trở lại cho hệ thống điện tự dùng của chính tổ máy và điện tự dùng chung của
toàn nhà máy với nhiều cấp điện áp khác nhau.
Ngoài ra, Phú Mỹ 1 được trang bị ba máy phát diesel dự phòng dùng để cung cấp
điện trong trường hợp khẩn cấp như mất điện toàn nhà máy. Khi đó, các Diesel sẽ tự động


Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
khởi động và cấp điện xuống máy an toàn (Safety Shutdown), khởi động đen (Black
Start) nhằm đảm tính khả dụng cao nhất cho nhà máy trong mọi trường hợp.
Hệ thống điều khiển (control & instrumentation systems)
Hệ thống điều khiển chính của Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1 là loại DIASYS-UP
do hãng MHI thiết kế, chế tạo và lắp đặt, là hệ thống vi xử lý DCS (Distributed Control
System), có nhiệm vụ giám sát và điều khiển các tổ máy tuabin khí, các lò thu hồi nhiệt,
các tuabin hơi và các hệ thống thiết bị phụ liên quan thực thi tiến trình khởi động, tăng
giảm tải, điều khiển start/ stop và điều khiển dừng máy.
Hệ thống bao gồm các chức năng chính như điều khiển, giám sát, xuất nhập dữ
liệu, bảo vệ và khóa liên động.
Hệ thống DIASYS-UP bao gồm các hệ thống, thiết bị như:
-

Trạm vận hành OPS (Operator Station)

-

Hệ thống tiếp nhận dữ liệu DAS (Data Acquisition System)

-


-

Hệ thống kiểm soát phân phối điện EDCS (Electrical Distribution Control System)

-

Hệ thống kiểm soát các hệ thống phụ chung (Common Services Control System)
Đối với các hệ thống hoạt động độc lập như hệ thống sản xuất nước Demin, hệ

thống xử lý khí Clo , hệ thống sản xuất khí Hydro … sử dụng các bộ điều khiển phụ hoạt
động độc lập là PLC (Programmable Logic Controller) và có thêm chức năng truyền tải
và tiếp nhận thông tin và với hệ thống DCS chính. Các hệ thống PLC này được bố trí tại
các phòng kiểm soát tại chỗ gần thiết bị.
2.5.

Tổng mức đầu tư dự án


Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
Tổng giá trị thực hiện dự án là hơn 550 triệu USD.
2.6.

Tiến độ thực hiện dự án

-

Nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ 1 được khởi công vào ngày 15 tháng 5 năm 1999.

-

toàn Công ty. Với những thành quả đã đạt được, Chu trình hỗn hợp Phú Mỹ 1
được đánh giá là một trong những dự án sử dụng nguồn vốn ODA hiệu quả
nhất, đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế của đất nước.


Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
Chương 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
3.1.

Điều kiện tự nhiên và môi trường

3.1.1. Điều kiện về địa lý, địa chất
3.1.1.1. Địa hình
Khu đất dự án nằm trong KCN Phú mỹ có cấu trúc đồi dốc từ độ cao 8m thấp dần ra
phía bờ sông Thị Vải với độ cao 2m.
3.1.1.2. Địa chất công trình
Khu đất dự án có cấu tạo chủ yếu là sỏi đá. Địa chất công trình ổn định, có khả năng
chịu tải cao với cường độ bình quân là 2 kg/cm2, thuận lợi cho xây dựng. Cấu trúc địa
tầng tại khu vực dự án có các đặc điểm sau đây:
-

Từ 0 - 3m là lớp đất có thành phần cơ bản là đất sét pha cát màu xám;

-

Từ 3 - 6m là lớp đất có đá cuội, khả năng chịu tải tốt, thuận lợi cho xây dựng;

-

Dưới 45m là đá nền;


Độ ẩm không khí trung bình hàng năm: 76,6%;



Các tháng mùa mưa có độ ẩm tương đối cao: 82 - 83%;



Các tháng mùa khô có độ ẩm tương đối thấp: 70 - 72%;



Độ ẩm cực đại tuyệt đối là 83% và cực tiểu tuyệt đối là 65,2%.


Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
-

Số giờ nắng trong năm


Tổng giờ nắng trong năm 2.350 - 2.600 giờ, trung bình 220 giờ nắng/tháng;



Các tháng mùa khô có tổng giờ nắng khá cao, chiếm trên 60% giờ
nắng/năm;



-

Tốc độ gió


Mỗi năm có 2 mùa gió đi theo 2 mùa mưa và mùa khô. Về mùa mưa từ
tháng V đến tháng X, gió thịnh hành theo hướng Tây Nam. Về mùa khô từ
tháng XI đến tháng IV năm sau, gió thịnh hành theo hướng Đông Nam.



Tốc độ gió trung bình tại khu vực đạt 1,4 - 1,7 m/s, lớn nhất là 10 - 15 m/s.
Khu vực ít chịu ảnh hưởng của gió bão, song có thể xảy ra dông giật và lũ
quét.

3.1.2.2. Điều kiện thuỷ văn
Sông Thị Vải
Sông Thị Vải có chiều dài 76km, bắt nguồn từ huyện Long Thành (Đồng Nai)
chảy qua huyện Tân Thành (Bà Rịa - Vũng Tàu) và đổ ra Biển Đông tại Vịnh Gành Rái.
Tại hạ lưu sông có một số nhánh nối với hệ thống sông Sài Gòn - Đồng Nai. Mặc dù,
diện tích lưu vực sông hẹp (khoảng 77km 2), chiều dài sông nhỏ, nhưng do gần biển có
biên độ thuỷ triều lớn, vịnh sâu, nên sông có chiều rộng lớn và sâu. Chiều rộng trung bình
400 - 650m, độ sâu trung bình 22m, nơi sâu nhất 60m.
Lưu lượng sông cực đại pha triều rút là 3.400m 3/s, lưu lượng sông cực đại pha


Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
triều lên là 2.300m3/s. Lưu lượng sông mùa mưa là 350 - 400m 3/s, lưu lượng sông mùa
khô là 200m3/s, thấp nhất 40 - 50m3/s. Tốc độ dòng chảy lớn nhất có thể đạt tới 1,5m/s.
Lưu lượng dòng chảy trung bình của sông là 243m3/s.

hoạt dưới cờ hàng tuần, Luật Giao thông, vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm (ATTP),
phòng chống cháy nổ.
3.2.2.3.Y tế
Xã đã đảm bảo đủ cơ số thuốc khám chữa bệnh cho nhân dân, tình hình thực hiện
công tác khám chữa bệnh cho nhân dân như sau:
-

Tổng số lần khám chữa bệnh là 9.137/7431 lần, đạt 122%;

-

Khám bằng y học cổ truyền là 1.731/1.857 lần, đạt 93,2%;

-

Trẻ em dưới 1 tuổi tiêm đủ 6 loại vắc xin là 358/224 cháu, đạt 159,3%;

-

Trẻ từ 6 - 36 tháng tuổi uống Vitamin A là 792/654 cháu, đạt 121%.

3.2.2.4.Hoạt động từ thiện xã hội
Tổ chức thực hiện vận động cứu trợ, chăm lo đời sống các hộ nghèo, các đối tượng
tàn tật, già cả, neo đơn. Vận động các mạnh thường quân tại địa phương và ngoài địa
phương tổ chức khám chữa bệnh miễn phí cho các đối tượng gặp khó khăn của xã. Tổng
giá trị vận động là 106,1 triệu đồng đạt 151,59% chỉ tiêu năm.
Như vậy, kết quả điều tra về hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội tại thị trấn Phú
Mỹ cho thấy rằng, xã cơ bản là thuần nông, đang tích cực chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo
hướng phát triển công nghiệp, có kết quả phát triển kinh tế - xã hội khá, đời sống nhân
dân đang từng bước được cải thiện đáng kể. Việc xây dựng nhà máy tại địa bàn xã sẽ góp

 Bụi, khí thải từ xe ủi
 Nước mưa chảy tràn cuốn đất cát, rác,

Loại tác động
Tức thời
Không đáng kể

San lấp

dầu mỡ rơi vãi xuống nguồn nước
 Bụi, khí thải từ việc san lấp
 Nước mưa chảy tràn cuốn đất cát, rác,

Tức thời
Không đáng kể

Đào móng

dầu mỡ rơi vãi xuống nguồn nước
 Bụi, khí thải từ máy đào đất
 Nước mưa chảy tràn cuốn đất cát, rác,

Tức thời
Không đáng kể

Xây dựng
nhà máy

dầu mỡ rơi vãi xuống nguồn nước
 Bụi khí thải từ xe tải vận chuyển vật liệu

kho chứa xăng dầu, sơn
 Bụi phát sinh từ các bãi tập kết nguyên
vật liệu
 Chất thải rắn và chất thải nguy hại (bao

6

Hoạt đông
lưu trú của
công nhân

bì, rẻ lau dính dầu, sơn …)
 Bụi, khí thải do đun nấu, sinh hoạt của
công nhân tại công trường
 Nước thải sinh hoạt của công nhân
 Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân

Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải trong quá trình xây dựng và lắp đặt
thiết bị được đưa ra trong bảng 4.2
Bảng 4.2: Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải.
STT

Hoạt động
Giải tỏa,
đào móng

Nguồn tác động
Xói mòn, bồi lắng sông
Phá hủy cấu trúc đất
Tiếng ồn

nhiên liệu
Hoạt đông

Sự tập trung lượng lớn công nhân xây dựng

lưu trú của

gây ra xáo trộn đời sống xã hội tại địa phương

công nhân

Tức thời
Không đáng kể


Báo cáo DTM nhà máy nhiệt điện Phú Mỹ I - nhóm 6- 10CMT
4.1.2. Các nguồn chất thải trong giai đoạn vận hành.
Khi nhà máy nhiệt điện được đưa vào vận hành, các nguồn gây tác động đến môi
trường được trình bày trong bảng 4.3.
Bảng 4.3: Các hoạt động và nguồn gây tác động liên quan đến chất thải trong giai
đoạn vận hành.
STT
1

Hoạt động
Vận chuyển
nguyên,

Nguồn tác động
 Khí thải từ các xe tải vận chuyển nguyên

Quá trình
xếp dỡ

 Bụi, khí thải giao thông từ quá trình xếp
dở, quá trình vận chuyển

Lâu dài
Tích lũy
Không đáng kể

nguyên vật
liệu từ nơi
sản xuất tới
4

nhà máy
Quá trình
bốc dỡ xỉ
than, bốc dỡ

 Bụi, khí thải phát sinh từ quá trình xếp dỡ Tức thời
Định kỳ
và vận chuyển xỉ than, bùn thải
Tích lũy
Không đáng kể

bùn thải từ
hệ thống xử
5



chất thải
Hoạt động
làm mát và

chứa chất thải rắn
 Nước thải từ hệ thống làm mát, dây
chuyền ngưng tụ hơi nước

Đáng kể
Lâu dài
Trực tiếp

tuần hoàn
8

nước
Hoạt động
vệ sinh nhà
máy nhiệt
điện

9

Sinh hoạt
của công

10

 Nước thải từ đáy bồn chứa dầu

Tức thời
Định kỳ
Tích lũy
Lâu dài

 Bùn thải từ nhà máy xử lý nước thải

Tích lũy
Lâu dài
Đáng kể

thải phát
sinh từ nhà
máy
4.2.

Tích lũy
Lâu dài

 Tro sinh ra từ hệ thống lọc bụi tĩnh điện

điện

Xử lý nước

Định kỳ
Tích lũy
Gián tiếp

Phân tích đối tượng bị tác động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status