TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
NGUYỄN VIẾT ĐẠI
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐỊA CHẤT
PHỤC VỤ QUY HOẠCH HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
P.CAM PHÚC BẮC – TP.CAM RANH – T.KHÁNH HÒA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐỊA CHẤT HỌC
Mã ngành: 52440201
TP. HỒ CHÍ MINH – 12/2017
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG ĐỊA CHẤT
PHỤC VỤ QUY HOẠCH HOẠT ĐỘNG
KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN
P.CAM PHÚC BẮC – TP.CAM RANH – T.KHÁNH HÒA
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Viết Đại
Khóa: 2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Huỳnh Tiến Đạt
TP. HỒ CHÍ MINH – 12/2017
1
Bổ sung dữ liệu thuộc tính để thể Phần chương 3: Kết quả và thảo luận, mục
hiện rõ phương pháp GIS, nếu không 3.2.5: quy hoạch chi tiết cho từng loại
định thì nhận định đây là hạn chế của khoáng sản, cuối trang 40
đề tài
2
Bỏ nhận định GIS không có tính Phần tóm tắt, đoạn cuối trang 1
chính xác cao
3
Bản đồ khảo sát vị trí lấy mẫu bỏ từ Phụ lục 1: bản đồ bản vẽ, bản vẽ số 2: Sơ
dự kiến
đồ bố trí lộ trình tuyến khảo sát
4
Chỉnh sửa lỗi trong trích lượt tài liệu Phần tài liệu tham khảo, trang 42
tham khảo
5
Rà soát lại tổng thể lỗi chính tả và Toàn thể báo cáo
format của báo cáo
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 01 tháng 12 năm 2017
NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Khoa: ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Bộ môn: ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG
Họ và tên: NGUYỄN VIẾT ĐẠI
MSSV: 0250100008
Ngành: ĐỊA CHẤT HỌC
Lớp: 02_DH_DCMT
1. Tên đồ án: Đánh giá hiện trạng môi trường địa chất phục vụ quy hoạch khai thác
khoáng sản trên địa bàn phường Cam Phúc Bắc, TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
2. Nhiệm vụ:
- Làm rõ hiện trạng các yếu tố môi trường địa chất nhằm mục đích phục vục cho
công tác quy hoạch khai thác khoáng sản trên địa bàn phường. Cam Phúc Bắc, TP. Cam
Ranh, tỉnh Khánh Hòa.
3. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 22/08/2017
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 30/11/2017
5. Họ và tên người hướng dẫn: ThS. Huỳnh Tiến Đạt
Nội dung và yêu cầu đã được thông qua bộ môn
MỤC LỤC
TÓM TẮT ...................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 2
1.Tính cấp thiết của ĐATN ..........................................................................................2
2. Mục tiêu của ĐATN .................................................................................................3
3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu .............................................................................3
3.1. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................... 4
4. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................................4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ......................................................................................... 5
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC....................5
1.1.1. Tổng quan nghiên cứu ngoài nước ................................................................. 5
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước .................................................................. 5
1.2. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU..........................................................6
1.2.1. Điều kiện tự nhiên........................................................................................... 6
1.2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................. 15
1.3. TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG PHÁP GIS VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỊA CHẤT ....18
1.3.1. Tổng quan về phương pháp GIS ................................................................... 18
1.3.2. Tổng quan về môi trường địa chất ................................................................ 20
1.4. TỔNG QUAN CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, THĂM DÒ KHAI THÁC VÀ SỬ
DỤNG TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN ...................................................................21
1.4.1. Tổng quan công tác điều tra, thăm dò khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng
sản trên địa bàn tỉnh khánh hòa .............................................................................. 21
1.4.2. Tổng quan công tác điều tra, thăm dò khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng
sản trên địa bàn phường Cam Phúc Bắc ................................................................. 22
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 23
2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU ........23
2.2. PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA KHẢO SÁT THỰC ĐỊA....................................23
điều tra tài nguyên khoáng sản
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa
ĐCKS
Địa chất khoáng sản
ĐCMT
Quy hoạch khoáng sản
ĐCTV
Địa chất thủy văn
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
KTKS
Khai thác khoáng sản
KT-XH
Kinh tế - xã hội
Bảng 1.3. Bảng thống kê lượng mưa trung bình các tháng trong 5 năm (2011-2015).. 10
Bảng 1.4. Bảng thống kế độ ẩm trung bình các tháng trong 5 năm (2011-2015) (%) .. 11
vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí địa lý phường Cam Phúc Bắc, Tp. Cam Ranh ............................. 7
Hình 2.1. Sơ đồ bố trí lộ trình tuyến khảo sát dự kiến .................................................. 24
Hình 2.2 . Một số hình ảnh thực địa .............................................................................. 24
Hình 2.3. Phương pháp GIS trong thành lập bản đồ ĐCMT phục vụ quy hoạch
KTKS ............................................................................................................................. 25
Hình 3.1. Sơ đồ địa hình phường Cam Phúc Bắc.......................................................... 26
Hình 3.2. Sơ đồ địa chất phường Cam Phúc Bắc .......................................................... 27
Hình 3.3. Sơ đồ thổ nhưỡng phường Cam Phúc Bắc .................................................... 28
Hình 3.4. Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất phường Cam Phúc Bắc ................................... 29
Hình 3.5. Sơ đồ địa chất và khoáng sản kết hợp với sự phân bố dân cư ....................... 32
Hình 3.6. Khu vực phân bố khoáng sản cát xây dựng ................................................... 34
Hình 3.7. Khu vực phân bố khoáng sản cát xây dựng trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng
đất .................................................................................................................................. 35
Hình 3.8. Khu vực phân bố khoáng sản cát xây dựng trên nền bản đồ thổ nhưỡng ..... 36
Hình 3.9. Khu vực phân bố khoáng sản sét gạch ngói và đất san lấp ........................... 37
Hình 3.10. Khu vực phân bố khoáng sản sét gạch ngói và đất san lấp trên nền hiện trạng
sử dụng đất..................................................................................................................... 38
vii
TÓM TẮT
Hiện nay, việc nghiên cứu đánh giá chi tiết các yếu tố môi trường địa chất phục
nhà ở, đô thị, khu công nghiệp...) mà còn là nơi chứa đựng và tiêu huỷ chất thải. Ngoài
ra, môi trường địa chất còn là nơi phát sinh và xảy ra những tai biến địa chất rất nguy
hiểm như động đất, núi lửa, lũ lụt.... Như vậy có thể thấy, môi trường địa chất vừa là nơi
chứa đựng tài nguyên địa chất vừa là nơi xảy ra các tai biến địa chất, nhưng lại vô cùng
cần thiết cho cuộc sống của con người (Mai Trọng Nhuận, 2012).
Khoáng sản là một trong những yếu tố hợp thành nên môi trường địa chất. Ngày
nay để góp phần thực hiện quá trình CNH-HĐH đất nước thì nhu cầu về khoáng sản là
hết sức cần thiết. Ở nước ta hiện nay hoạt động khai thác khoáng sản đang diễn ra tràn
lan, không có quy hoạch, gây lãng phí, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường. Chính
vì thế, việc đánh giá chi tiết các yếu tố môi trường địa chất phục vụ trong công tác quy
hoạch khai thác khoáng sản là hết sức quan trọng. Việc quy hoạch sẽ tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác bảo vệ TNKS chưa khai thác và giảm thiểu những tác động xấu từ hoạt
động khai thác khoáng sản đến môi trường.
Cam Phúc Bắc là một phường nằm ở phía bắc của thành phố Cam Ranh, tỉnh
Khánh Hòa. Hoạt động kinh tế trong phường chủ yếu là nghề nông và nuôi trồng thủy
hải sản. Các ngành nghề công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp khai khoáng vẫn
chưa phát triển mạnh. Chính vì thế, hiện nay đòi hỏi địa phương cần phải đẩy mạnh phát
triển ngành công nghiệp khai khoáng để có thể tận dụng tối đa nguồn lợi TNTN sẵn có,
đồng thời đáp ứng được tốc độ phát triển KT-XH khá cao như hiện nay của tỉnh Khánh
Hòa nói chung và Tp. Cam Ranh nói riêng. Tuy nhiên vấn đề khai thác và sử dụng
khoáng sản sao cho hiệu quả, hợp lý đang là mối quan tâm lớn của địa phương. Để giải
2
quyết vấn đề trên, đòi hỏi chính quyền địa phương cần phải nhanh chóng tìm ra một
phương án hợp lý.
Xuất phát từ thực tiễn trên, việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng môi
trường địa chất phục vụ hoạt động quy hoạch khai thác khoáng sản trên địa bàn
phường Cam Phúc Bắc, TP. Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa” là hết sức cần thiết.
trước đó, kết hợp viết thuyết minh báo cáo. Đồng thời nhận xét kết quả báo cáo quy
hoạch khai thác khoáng sản kì trước và đề xuất định hướng khai thác khoáng sản trong
tương lai.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố môi trường địa chất nhưng được
giới hạn lại chỉ bao gồm các yếu tố: địa hình, địa chất, khoáng sản, thổ nhưỡng, hiện
trạng sử dụng đất.
Phạm vi về không gian nghiên cứu
Nghiên cứu được triển khai trên địa bàn phường Cam Phúc Bắc, TP. Cam Ranh,
Tỉnh Khánh Hòa.
4. Phương pháp nghiên cứu
Tương ứng với từng nội dung nghiên cứu là các phương pháp thực hiện. Các
phương pháp sẽ được áp dụng trong nghiên cứu này bao gồm:
-
Phương pháp thu thập tài liệu và tham khảo tài liệu.
-
Phương pháp thành lập bản đồ: sử dụng phần mềm Mapinfo 12.5 để biên
hội các bản đồ, sơ đồ.
-
Phương pháp điều tra khảo sát thực địa: nhằm mục đích làm rõ hiện trạng
các yếu tố môi trường địa chất tại khu vực nghiên cứu.
-
1.1.2. Tổng quan nghiên cứu trong nước
Công trình nghiên cứu “Ảnh hưởng của môi trường địa chất tới quy hoạch phát
triển đô thị” do Phạm Anh Phương và các cộng sự thực hiện năm 2005. Nghiên cứu đã
đưa ra nhận định rằng một trong những yếu tố đầu tiên, trực tiếp tác động tới sự phát triển
bền vững của đô thị chính là yếu tố môi trường địa chất. Do vậy việc nghiên cứu rà soát
một cách tổng thể ảnh hưởng tác động của môi trường địa chất tới quy hoạch và phát triển
hệ thống đô thị quốc gia là một việc làm cần thiết và hết sức quan trọng.
5
Khảo sát các yếu tố môi trường địa chất ngoài việc ứng dụng vào công tác lập
các báo cáo quy hoạch thì còn có thể ứng dụng vào công tác quản lý lãnh thổ. Chẳng
hạn như đề tài nghiên cứu của Trần Tuấn Tú trong việc ứng dụng viễn thám Gis vào
nghiên cứu đặc điểm môi trường địa chất lưu vực Sông Bé phục vụ cho công tác quản
lý lãnh thổ được thực hiện 2003. Kết quả nghiên cứu của đề tài là dựa trên việc giải đoán
và xử lý các tư liệu viễn thám kết hợp với Gis nhằm làm sáng tỏ đặc điểm môi trường
địa chất lưu vực sông Bé. Đồng thời, phân vùng nguy cơ rủi ro môi trường trên lưu vực
sông Bé phục vụ cho công tác quản lý lãnh thổ.
Báo cáo “Quy hoạch tài nguyên khoáng sản tỉnh Long An giai đoạn 2011 – 2015
và định hướng đến năm 2020”, được thực hiện năm 2011, do tập thể tác giả đoàn
địa chất I – liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam thực hiện. Kết quả của báo cáo đã tổng
hợp khá đầy đủ các nguồn tài liệu nghiên cứu về địa chất, khoáng sản và hoạt động thăm
dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh, từ đó xây dựng nên bản đồ quy
hoạch, thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản của tỉnh. Đồng thời báo cáo còn chỉ ra
được một số kết quả mới so với báo cáo quy hoạch khoáng sản năm 2007.
Nhận xét chung: Những nghiên cứu trong và ngoài nước đều đã đạt được những
kết quả to lớn về khoa học cũng như ứng dụng được vào thực tiễn. Kết quả của những
nghiên cứu đã chỉ ra rằng ở hầu hết mọi lĩnh vực, việc tiến hành khảo sát kĩ các yếu tố
môi trường địa chất có vai trò hết sức quan trọng.
7
Trên địa bàn phường Cam Phúc Bắc có thể chia thành 3 dạng địa hình chính, với
đặc điểm chung là địa hình tương đối bằng phẳng ở phía Đông và phần trung tâm, và
hơi dốc ở phía Tây và Tây Nam. Thảm thực vật chủ yếu là các loại cây ăn quả (xoài,
dừa), cây công nghiệp ngắn ngày (mía) và cây bụi.
Vùng núi trung bình – thấp: phân bố chủ yếu ở phía Tây Nam của phường, tiếp
giáp với núi Hàm Rồng, có độ cao giao động từ 400 -550m, địa hình bị phân cắt phức
tạp, bề mặt lởm chởm, đỉnh núi nhọn và sườn dốc.
Vùng đồi: là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi trung bình – thấp với vùng đồng
bằng, phân bố tập trung ở ven quốc lộ 1A, độ cao tuyệt đối các đỉnh thường gặp từ 50250 m, có đặc điểm sườn thoải, đỉnh tròn, gò đồi, núi thấp xen kẽ với các thung lũng
sông suối nhỏ, khá bằng phẳng, nghiêng về phía biển.
Vùng đồng bằng và cồn cát ven biển: phân bố thành một dải kéo dài theo đường
bờ biển, độ cao tuyệt đối dưới 50 m. Địa hình của tỉnh Khánh Hòa do bị một số dãy núi
phân cắt nên đã hình thành ba đồng bằng riêng biệt (đồng bằng Vạn Ninh - Ninh Hòa,
đồng bằng Diên Khánh – Nha Trang và đồng bằng Cam Ranh) trong đó khu vực nghiên
cứu phường Cam Phúc Bắc thuộc đồng bằng Cam Ranh, với địa hình tương đối bằng
phẳng, ít phân cắt, độ cao tăng dần về phía Tây từ 2-30 m.
Về cơ bản, nhìn chung phường Cam Phúc Bắc có ba dạng địa hình chính: Vùng
núi trung bình – thấp, có độ cao giao động từ 400 -550m, chiếm 1,7% diện tích toàn
phường. Vùng đồi với độ cao dao động 50 – 250m, chiếm khoảng 20,33% diện tích toàn
phường và vùng đồng bằng và cồn cát ven biển có độ cao dưới 50m, chiếm khoảng
77,67% diện tích toàn phường.
c. Khí hậu, khí tượng
Khu vực nghiên cứu phường Cam Phúc Bắc, thuộc địa phận thành phố Cam
Ranh, tỉnh Khánh Hòa mang đặc điểm khí hậu của miền khí hậu nhiệt đới nóng ẩm chịu
ảnh hưởng của khí hậu đại dương.
Đặc điểm khí tượng thủy văn của khu vực được trích dẫn từ Tài liệu “ Đặc điểm
khí hậu thủy văn tỉnh Khánh Hòa” do Đài khí tượng thủy văn khu vực Nam Trung Bộ
X
XI
XII
Năm
T.Bình 24,2 25,4 26,2 27,5 28,6 29,3 28,6 28,8 28,4 26,9 25,9 24,7 27,04
Max
24,8 25,1 27,0 28,4 30,0 29,9 28,9 29,2 28,7 27,2 26,4 25,0
27,3
Min
23,5 24,7 25,0 26,5 27,3 28,9 28,1 28,9 28,2 26,7 25,0 24,4
26,7
Nguồn: Trung tâm tư liệu khí tượng thủy văn – Trạm khí tượng thủy văn khu vực
Nam Trung Bộ - Trạm khí tượng Cam Ranh
Chế độ bức xạ nắng
Biến động trong khoảng 2300 – 2700 h, bức xạ vào khoảng 90 – 96 Kcal/cm2,
thuộc loại cao nhất nước ta.
Trong thời kì từ tháng 3 đến tháng 8, giá trị phổ biến của đặc trưng này là trên 9
Kcal/cm2/tháng, cực đại lên tới 12 Kcal/cm2/tháng và cực tiểu xấp xỉ 4 Kcal/cm2/tháng.
Gió
Khu vực nghiên cứu chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Về mùa đông,
Tốc độ gió trung bình
(m/s)
III
NE
4,8
IV
SE
4,6
V
SE
4,7
VI
SW
3,6
VII
N
5,1
Trung bình
4,4
Lượng mưa
Khu vực phường Cam Phúc Bắc nói riêng và thành phố Cam Ranh nói chung
thường chỉ có 2 mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa nắng.
Mùa mưa ngắn, từ khoảng giữa tháng 9 đến tháng 12 dương lịch, tập trung vào
hai tháng là tháng 10 và tháng 11, lượng mưa thường chiếm trên 50% lượng mưa trong
năm.
Bảng 1.3. Bảng thống kê lượng mưa trung bình các tháng
trong 5 năm (2011-2015) (mm)
I
II
III
IV
7,6
50,7
103
22
-
25,9
4,5
53,1
9,9
35,3
132
207,8 943,4
942
40,9 127,5 168,2 144,5
197,4 2622,8
42,5
Nguồn: Trung tâm tư liệu khí tượng thủy văn – Trạm khí tượng thủy văn khu vực
Nam Trung Bộ - Trạm khí tượng Cam Ranh
10
1326,6
XII
Năm
T.Bình
80
79
79
80
79
76
77
78
80
82
82
79
Min
78
78
78
78
75
73
75
76
77
81
80
77
78
Nguồn: Trung tâm tư liệu khí tượng thủy văn – Trạm khí tượng thủy văn khu vực
cửa chính), khi có bão có thể gây ra hiện tượng nước dâng cao hơn tại vịnh Nha Trang.
Đồng thời dòng chảy do gió có thể gây ra hiện tượng nước dồn hoặc nước rút tại các
khu vực bờ phía Đông Nam và phía Tây Nam của vịnh Cam Ranh, do đó cũng sẽ ảnh
hưởng đến phường Cam Phúc Bắc vì vị trí của phường nằm tiếp giáp với vịnh Cam
Ranh.
f. Địa chất
Theo tài liệu bản đồ địa chất và khoáng sản tỉnh Khánh Hòa tỷ lệ 1:50.000 thì
đặc điểm địa chất trên phạm vi khu vực phường Cam Phúc Bắc liên quan đến sản phẩm
phong hóa của các đá thuộc phức hệ Đèo Cả, các thành tạo trầm tích hệ Đệ Tứ tuổi
Holocen trung (Q22), Holocen thượng (Q23) phần giữa, Pleistocen thượng (Q13), và các
trầm tích đệ tứ không phân chia (lũ tích – sườn tích, trầm tích sông – lũ tích).
HỆ KRÊTA
Phức hệ Đèo Cả
Phức hệ Đèo Cả được Huỳnh Trung, Nguyễn Xuân Bao xác lập năm 1979. Khối
Đèo Cả nằm giáp ranh giữa tỉnh Phú Yên và tỉnh Khánh Hòa được nghiên cứu làm khối
chuẩn. Các thành tạo magma của phức hệ Đèo Cả bao gồm 3 pha xâm nhập chính là
pha 1 (GDi/Kđc1), pha 2 (Gsy/Kđc2), pha 3 (G/Kđc3) và 1 pha đá mạch.
Trong khu vực phường Cam Phúc Bắc các đá thuộc phức hệ Đèo Cả thuộc pha 1
và pha 2, đôi chỗ gặp pha đá mạch. Phân bố chủ yếu ở khu vực đồi núi phía Tây Nam.
Các đá pha 1 (GDi/Kđc1) phân bố hạn chế hơn pha 2, diện tích khoảng 0,95 km2
phân bố ở khu vực sườn núi, thuộc phía Đông núi Hòn Rồng, thành phần gồm các đá
monsodiorit, granodiorit, monsonit thạch anh màu nâu hồng, xám sáng, cấu tạo khối,
kiến trúc hạt trung dạng porphyr. Thành phần khoáng vật gồm: pagioclas 2540 %,
felspat kiềm 3545 %, thạch anh 1020 %, biotit 37 %, hornblend 48 %, khoáng vật
phụ gặp apatit, sphen, zircon, octit, magnetit, ilmenit.
Các đá pha 2 (Gsy/Kđc2) là pha chính của phức hệ, diện tích lộ khoảng 1,9 km2
km2 , thành phần gồm các đá granosyenit, granit biotit có hornblend màu xám hồng, cấu
tạo khối, kiến trúc nửa tự hình hạt lớn, dạng porphyr. Thành phần khoáng vật: felspat
- Tập 2: chủ yếu gặp trong các lỗ khoan, ngoài ra còn gặp lộ thành dải lớn ở phía
tây đồng bằng Cam Ranh. Thành phần chủ yếu là cát, cát pha, cát sạn chứa cuội màu
xám nâu, xám vàng loang lổ liên kết yếu, dễ rời vụn; có chỗ xen kẹp lớp sét pha mỏng.
Chiều dày trung bình 28 m, có chỗ dày hơn 10 m.
Cát thường là hạt thô thành phần chủ yếu là thạch anh, chọn lọc vừa; sạn, sỏi,
cuội có kích thước 1020 mm, nhiều chỗ tới 40-50 mm, mài tròn kém đến trung bình,
thành phần sạn, sỏi, cuội đa khoáng gồm laterit, sạn sỏi thạch anh, đá phun trào, xâm
13