BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH PHONG
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THANH PHONG
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BẮC SÀI GÒN
thông tin liên quan đến đề tài, đi từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết
làm sáng tỏ mục tiêu nghiên cứu đã đặt ra. Nghiên cứu này của tác giả đã hệ thống
hóa khung lý thuyết về RRTD nói chung và đối doanh nghiệp nhỏ và vừa nói riêng
tại các ngân hàng thương mại, từ đó có cơ sở để tiến hành phân tích, đánh giá thực
trạng RRTD đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài Gòn, chỉ ra các kết quả đạt
được cũng như các tồn tại hạn chế, tìm hiểu nguyên nhân của tồn tại hạn chế và đề
xuất các giải pháp nhằm hạn chế RRTD đối với với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài
Gòn; đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Thanh Phong
Sinh ngày 01/01/1993 tại Tp. Hồ Chí Minh
Hiện công tác tại: Phòng Khách hàng doanh nghiệp 2 – Ngân hàng thương
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài Gòn
Là học viên cao học khóa 18 - Trường Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh
Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tôi dưới sự hướng dẫn khoa
học của TS. Hoàng Ngọc Tiến. Kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có
các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện
ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
Tôi xin cam đoan luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ
tại bất cứ một trường đại học nào.
Tác giả
Nguyễn Thanh Phong
Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại: ...................................2
1.1.3.
Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng
thương mại: .........................................................................................................3
1.1.4.
Các tiêu chí đo lường rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại: .......3
1.1.4.1. Tiêu chí định lượng .............................................................................4
1.1.4.2. Tiêu chí định tính ................................................................................6
1.2. Tín dụng và rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các ngân
hàng thương mại ......................................................................................................7
1.2.1.
Khái niệm và đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa ........................7
1.2.1.1. Khái niệm ............................................................................................7
1.2.1.2. Đặc điểm ..............................................................................................9
1.2.2.
Khái niệm và đặc điểm của tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và
vừa
...........................................................................................................10
1.3.3.1. Nhận diện rủi ro .................................................................................15
1.3.3.2. Đo lường rủi ro tín dụng ....................................................................16
1.3.3.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng ...................................................................17
1.3.3.4. Xử lý rủi ro tín dụng ..........................................................................17
1.3.4.
Tổ chức bộ máy hạn chế rủi ro tín dụng............................................18
1.3.5.
Tổ chức thực hiện và giám sát quá trình thực hiện hạn chế rủi ro tín
dụng
...........................................................................................................18
1.4. Kinh nghiệm về hạn chế rủi ro tín dụng đối với tại một số ngân hàng
thương mại trên thế giới và bài học cho ngân hàng Việt Nam .............................19
1.4.1.
Kinh nghiệm ngân hàng Thái Lan .....................................................19
1.4.2.
Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng Citibank ..........19
1.4.3.
Kinh nghiệm hạn chế rủi ro tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING ..20
2.1.3.1. Huy động vốn ....................................................................................27
2.1.3.2. Hoạt động tín dụng ............................................................................29
2.1.3.3. Kết quả kinh doanh ............................................................................33
2.2. Thực trạng về rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài
Gòn giai đoạn 2014 – 2017 ...................................................................................33
2.2.1.
Thực trạng rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn
2014 – 2017 .......................................................................................................33
2.2.1.1. Nợ quá hạn, nợ xấu............................................................................33
2.2.1.2. Phân loại nợ xấu ................................................................................36
2.2.2.
Chính sách tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .....................38
2.2.3.
Quy trình cấp tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa .................39
2.2.4.
Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ...................................................40
2.2.5.
Quy trình hạn chế rủi ro tín dụng ......................................................42
2.2.5.1. Nhận diện rủi ro tín dụng ..................................................................42
Định hướng ........................................................................................55
3.1.2.
Mục tiêu .............................................................................................58
3.2. Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh
Bắc Sài Gòn giai đoạn 2018-2025 ........................................................................60
3.2.1.
Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa .........................................................................................................60
3.2.2.
Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin ..............................61
3.2.3.
Nâng cao chất lượng công tác thẩm định và phân tích tín dụng đối
với doanh nghiệp nhỏ và vừa ............................................................................61
3.2.4.
Xây dựng quy định riêng về tài sản bảo đảm ....................................63
3.2.5.
BIDV – Bắc Sài Gòn
NỘI DUNG
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Bắc Sài Gòn
CBTD
Cán bộ tín dụng
CBQLRR
Cán bộ quản lý rủi ro
DNNVV
Doanh nghiệp nhỏ và vừa
NHNN
Ngân hàng Nhà nước
NHTM
Ngân hàng thương mại
QLRR
Quản lý rủi ro
Bảng 2.6 Nợ xấu theo kỳ hạn DNNVV 2014 – 2017 ............................................... 36
Bảng 2.7 Nợ xấu theo tài sản DNNVV 2014 – 2017 ................................................ 37
iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức của BIDV – Bắc Sài Gòn ............................................. 25
Biểu đồ 2.1 Huy động vốn 2014 – 2017 ................................................................... 27
Biểu đồ 2.2 Cơ cấu dư nợ theo khách hàng 2014 – 2017 ......................................... 30
Biểu đồ 2.3 Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn 2014 – 2017 ................................................. 31
Biểu đồ 2.4 Chênh lệch thu nhập và chi phí 2014 – 2017 ........................................ 33
Biểu đồ 2.5 Tình hình nợ xấu DNNVV 2014 – 2017 ............................................... 35
Biểu đồ 2.6 Nợ xấu theo kỳ hạn DNNVV 2014 – 2017 ........................................... 36
Biểu đồ 2.7 Nợ xấu theo TSBĐ DNNVV 2014 – 2017 ............................................ 37
iv
MỞ ĐẦU
1. Giới thiệu
1.1. Đặt vấn đề:
Tình hình hoạt động sản xuất trong những năm qua của các doanh nghiệp
Việt Nam có sự thay đổi mạnh cả về chất và lượng, đóng góp ngày càng to lớn vào
sự phát triển của nền kinh tế. Trong đó phải kể đến sự đóng góp tích cực của loại
hình doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) khi góp phần tạo công ăn việc làm cho
người lao động, huy động các nguồn lực của xã hội cho đầu tư phát triển, giúp xóa
đói giảm nghèo và thúc đẩy nền kinh tế phát triển bền vững.
Để giúp DNNVV phát triển tốt và bền vững thì sự giúp sức của nguồn vốn
tín dụng là điều không thể thiếu. Điều này cũng lý giải vì sao hiện tại các Ngân
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài Gòn”.
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở thực trạng RRTD tại BIDV – Bắc Sài Gòn, đề xuất ra các giải
pháp nhằm hạn chế RRTD trong hoạt động cho vay đối với DNNVV tại BIDV –
Bắc Sài Gòn.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
Hệ thống hóa khung lý thuyết về RRTD nói chung và đối với DNNVV nói
riêng tại các NHTM.
Phân tích, đánh giá thực trạng RRTD đối với DNNVV tại BIDV –Bắc Sài
Gòn, chỉ ra các kết qua đạt được cũng như các tồn tại hạn chế và nguyên nhân trong
việc hạn chế RRTD đối với DNNVV tại Chi nhánh.
Đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế RRTD đối với DNNVV tại BIDV – Bắc
Sài Gòn; đồng thời đưa ra một số kiến nghị đối với BIDV và các cơ quan quản lý
nhà nước có liên quan.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Khung lý thuyết về RRTD đối với DNNVV là gì? Các yếu tố nào ảnh hưởng
đến RRTD đối với DNNVV?
vi
Thực trạng RRTD đối với DNNVV tại BIDV – Bắc Sài Gòn như thế nào?
Chi nhánh đã đạt được những kết quả gì và còn những hạn chế gì trong việc hạn chế
RRTD? Nguyên nhân của những hạn chế này là gì?
Giải pháp nào nhằm hạn chế RRTD đối với DNNVV tại BIDV – Bắc Sài
Gòn? Cần có những kiến nghị gì đối với BIDV và các cơ quan quản lý nhà nước
khác nhằm hỗ trợ BIDV – Chi nhánh Bắc Sài Gòn trong việc hạn chế RRTD đối với
DNNVV?
Kết quả của nghiên cứu đề tài có thể được sử dụng như là tài liệu tham khảo
có giá trị cho Ban giám đốc, lãnh đạo các phòng và cán bộ tín dụng tại BIDV – Bắc
Sài Gòn trong quản lý RRTD nói chung và tín dụng đối với DNNVV nói riêng.
Ngoài ra, luận văn cũng là tài liệu tham khảo cho các ban tham mưu về quản
lý tín dụng tại BIDV, các Chi nhánh khác của BIDV và các cá nhân khác.
8. Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Trong quá trình hoàn thiện đề tài nghiên cứu tác giả đã tham khảo các công
trình nghiên cứu có liên quan sau:
Nguyễn Hùng Tiến 2016, Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học
Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý RRTD và đưa ra
các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao, hoàn thiện công tác quản lý RRTD tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.
Nguyễn Thị Thúy Loan 2016, Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam
- Chi nhánh Gia Lai, Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ
Chí Minh. Luận văn nghiên cứu RRTD về việc khách hàng không trả nợ hoặc trả nợ
không đúng hạn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia Lai
giai đoạn từ năm 2013 – 2015, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện RRTD trong
cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Gia
Lai. Tuy nhiên do có sự khác biệt về không gian và thời gian nghiên cứu nên khó có
thể áp dụng tại BIDV – Bắc Sài Gòn trong thời gian sắp tới.
Dương Ngọc Hào 2015, Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro
tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường
viii
Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh. Tác giả đã hệ thống cơ sở lý luận về quản trị
RRTD NHTM theo quan điểm của ủy ban Basel. Luận án đã phân tích rõ thực trạng
Thông qua việc tham khảo các luận án, luận văn nêu trên đã giúp tác giả có
cái nhìn tốt hơn về RRTD trong hoạt động cho vay đối với DNNVV, định hướng lại
và bổ sung các vấn đề còn thiếu trong quá trình nghiên cứu đề tài của mình. Tuy đề
tài nghiên cứu về RRTD trong hoạt động cho vay đối với DNNVV là không mới,
tuy nhiên tác giả không có sự trùng lập so với các đề tài trước đó về không gian (tại
BIDV – Bắc Sài Gòn), thời gian (giai đoạn từ năm 2014 – 2017) và đề tài này có ý
nghĩa thực tiễn đối với việc hạn chế RRTD trong hoạt động cho vay DNNVV tại
BIDV – Bắc Sài Gòn.
9. Bố cục của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng
biểu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được kết
cấu làm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại các ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bắc Sài
Gòn.
Chương 3: Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Bắc Sài Gòn.
1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RO TÍN DỤNG ĐỐI VỚI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Khái quát về hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại
Theo Nguyễn Văn Tiến (2005) thì tín dụng là một quan hệ giữa các bên về
kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong
một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi”.
Từ những nội dung trình bày ở trên, thì tín dụng ngân hàng được hiểu như
sau: Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay
(ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể kinh tế khác),
trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời
gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn
(gốc) và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
1.1.2. Rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại:
Theo cách hiểu của các Ngân hàng Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả
năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết” (Văn bản hợp nhất số 22/VBHNNHNN ngày 04/06/2014).
Khái niệm RRTD của Ủy ban Basel thì “Rủi ro tín dụng đựợc cho là khả
năng xảy ra tổn thất khi khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện đúng cam
kết đã thỏa thuận”.
Theo Nguyễn Minh Kiều (2011): RRTD là khả năng xảy ra những tổn thất
mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả hoặc
không trả đầy đủ vốn và lãi theo đúng hợp đồng tín dụng đã ký kết.
Như vậy ta có thể tóm lược RRTD là việc bên được cấp tín dụng, bên có
nghĩa vụ hoặc đối tác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần
hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.
3
1.1.3. Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng đối với hoạt động của ngân hàng
thƣơng mại:
Khi RRTD xảy ra, ngân hàng không thu hồi được vốn và lãi cho vay, làm
mất cân đối thu chi và giảm thu nhập từ hoạt động kinh doanh. Ngoài ra ngân hàng
1.1.4.1. Tiêu chí định lƣợng
a) Tỷ lệ nợ quá hạn/Tổng dƣ nợ vay:
Nợ quá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàn trả
được toàn bộ gốc hay một phần tiền gốc hoặc tiền lãi. Nợ quá hạn thường được hiểu
là biểu hiện của sự yếu kém về tài chính của khách hàng và là dấu hiệu cảnh báo
RRTD cho ngân hàng.
Công thức tính tỷ lệ nợ quá hạn:
Tỷ lệ nợ quá hạn
Tổng nợ quá hạn
=
x 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn và đồng thời phản ánh khả năng
quản lý tín dụng của ngân hàng, khi 100 đồng cho vay thì đang có bao nhiêu đồng
là quá hạn.
Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như RRTD
tại ngân hàng. Khi tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân
hàng càng kém và ngược lại. Tuy nhiên chỉ tiêu này chưa phản ánh chính xác được
mức độ rủi ro, vì không phải khoản nợ quá hạn nào cũng là nợ không thu hồi được.
Vì thế tỷ lệ này chỉ là chỉ tiêu gián tiếp để đo lường RRTD.
b) Tỷ lệ nợ xấu/Tổng dƣ nợ vay:
Nợ xấu được hiểu là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể dẫn đến việc không
hoàn trả nợ của người đi vay. Nợ xấu làm nguyên nhân gia tăng RRTD trong khi
ngân hàng không thu hồi được gốc và lãi của khoản vay. Nợ xấu càng cao thì khả
năng xảy ra RRTD sẽ càng lớn.
Theo Basel thì nợ xấu được xác định khi một trong hai hoặc cả hai điều kiện
Tỷ trọng dư nợ =
Tổng dư nợ một ngành/một nhóm khách hàng
x 100%
Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này giúp xác định được mức độ tập trung RRTD của ngân hàng. Khi
ngân hàng tập trung cho vay một số ngành hay một nhóm khách hàng sẽ làm giảm
khả năng phân tán rủi ro, vì chỉ một biến động mạnh trong hoạt động kinh doanh
của ngành hay của nhóm khách hàng đó sẽ ảnh hưởng lớn đến khả năng thu hồi nợ
của ngân hàng.
6
1.1.4.2. Tiêu chí định tính
Đánh giá môi trƣờng hạn chế RRTD: Cần xem xét môi trường hạn chế
RRTD hình thành tại ngân hàng có đảm bảo tính thích hợp hay không? Môi trường
hạn chế RRTD phải được xây dựng phù hợp với cơ cấu tổ chức và đặc điểm kinh
doanh của ngân hàng.
Đánh giá hiệu quả của tiến trình cấp tín dụng: Quy trình cấp tín dụng đã
được thiết lập và thực hiện như thế nào? Có đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc của
kiểm soát nội bộ hay không? Việc thiết lập quy trình cấp tín dụng là không giống
nhau giữa các ngân hàng do sự khác biệt về quy mô, cơ cấu tổ chức quản trị… của
mỗi ngân hàng, tuy nhiên đều phải đảm bảo những nguyên tắc nhất định nhằm kiểm
soát được rủi ro. Xuất phát từ việc RRTD là không thể triệt tiêu được, các ngân
hàng luôn phải đối mặt với rủi ro kể từ khi chấp nhận phê duyệt tín dụng cho khách
hàng cho đến khi tất toán khoản vay. Nếu quy trình cấp tín dụng được xây dựng và
thực hiện chặt chẽ, thì rủi ro sẽ được kiểm soát tốt hơn và giúp giảm bớt thiệt hại có
thể xảy ra.