Mua bán sáp nhập ngân hàng thương mại luận văn thạc sĩ kinh tế lê xuân dũng tp hồ chí minh - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
----------

LÊ XUÂN DŨNG

MUA BÁN SÁP NHẬP NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
----------

LÊ XUÂN DŨNG

MUA BÁN SÁP NHẬP NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
MÃ NGÀNH: 8340201

bản về vốn, thanh khoản đƣợc đảm bảo sau khi sáp nhập, (5) chất lƣợng tài sản và
khả năng sinh lời đang đƣợc cải thiện, (6) năng lực quản lý của Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thƣơng Tín đƣợc đánh giá cao. Hạn chế trong thƣơng vụ sáp nhập giữa
hai ngân hàng là: (1) do thông tin thiếu minh bạch nên việc định giá thiếu chính
xác, gây khó khăn cho quá trình hoạt động sau sáp nhập, (2) khả năng sinh lời, hiệu
i


quả hoạt động thấp, ảnh hƣởng đến vị thế của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng
Tín trên thị trƣờng, (3) quyền lợi cổ đông không đƣợc đảm bảo, (4) một số mâu
thuẫn còn tồn tại trong văn hóa doanh nghiệp ảnh hƣởng đến hoạt động ngân hàng.
Nhƣ vậy, những kết quả đạt đƣợc, đặc biệt là những hạn chế trong thƣơng vụ sáp
nhập giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín và Ngân hàng TMCP Phƣơng
Nam là những bài học mà các ngân hàng thƣơng mại có kế hoạch sáp nhập trong
thời gian tới cần quan tâm.
Trên cơ sở nghiên cứu định hƣớng phát triển ngành ngân hàng đến năm 2020, đề tài
đã chứng minh đƣợc xu hƣớng mua bán, sáp nhập các ngân hàng thƣơng mại vẫn
tiếp tục diễn ra trong thời gian tới bởi đây là định hƣớng của Chính phủ, NHNN
trong quá trình tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thƣơng mại cũng nhƣ của bản thân các
ngân hàng trƣớc áp lực nâng cao khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập. Dựa
trên kết quả của chƣơng 2 – bài học từ thƣơng vụ sáp nhập giữa Ngân hàng TMCP
Sài Gòn Thƣơng Tín và Ngân hàng TMCP Phƣơng Nam, đề tài đã đƣa ra một số
giải pháp nhằm phát triển hoạt động mua bán, sáp nhập trong thời gian tới. Đối với
nhóm ngân hàng thƣơng mại, các giải pháp đƣợc đƣa ra để phát triển hoạt động
M&A trong thời gian tới là: (1) xây dựng mục tiêu và chiến lƣợc, quy trình cụ thể
cho hoạt động mua bán, sáp nhập, (2) có đội ngũ hỗ trợ là luật sƣ, các công ty tƣ vấn
chuyên nghiệp trong thƣơng vụ mua bán, sáp nhập, (3) cẩn trọng khi xác định, lựa
chọn đối tác trong mua bán, sáp nhập, hợp nhất, (4) minh bạch thông tin, (5) có
chiến lƣợc xây dựng thƣơng hiệu, nâng cao hiệu quả hoạt động sau M&A, (6) chú
trọng chính sách nguồn nhân lực cho quá trình sáp nhập, hợp nhất, (7) xây dựng kế

THƢƠNG MẠI.......................................................................................................... 1
1.1

Khái niệm về mua bán và sáp nhập NH

1

1.1.1 Các khái niệm liên quan đến mua bán và sáp nhập NH ......................1
1.1.2Phân biệt sự khác nhau giữa mua bán và sáp nhập ngân hàng………3
1.2

Phân loại mua bán và sáp nhập NH

5

1.2.1 Dựa trên mức độ liên kết .........................................................................5
1.2.2 Dựa trên mức độ tự nguyện ....................................................................6
1.3 Phƣơng thức thực hiện mua bán và sáp nhập NH

6

1.3.1 Phƣơng thức thƣơng lƣợng tự nguyện ..................................................6
1.3.2 Phƣơng thức thu gom cổ phiếu ...............................................................7
1.3.3 Phƣơng thức chào mua công khai cổ phiếu trên thị trƣờng chứng
khoán……………………… ..............................................................................7
1.3.4 Phƣơng thức lôi kéo cổ đông bất mãn ....................................................7
1.3.5 Phƣơng thức mua lại tài sản....................................................................7
1.4 Quy trình thực hiện mua bán và sáp nhập NH

8

1.7.1.1 Mức độ an toàn vốn: ...........................................................................14
1.7.1.2 Chất lƣợng tài sản ...............................................................................15
1.7.1.3 Năng lực quản lý ..................................................................................17
1.7.1.4 Lợi nhuận .............................................................................................17
1.7.1.5. Khả năng thanh khoản ......................................................................18
1.7.2. Các chỉ tiêu đánh giá về văn hóa doanh nghiệp của ngân hàng .......19
1.8 Kinh nghiệm M&A ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới và bài học
kinh nghiệm đối với NHTMCP Sài gòn Thƣơng tín……………………………….21
1.8.1 Kinh nghiệm về M&A ngân hàng tại một số quốc gia trên thế giới...21
1.8.2 Bài học kinh nghiệm đối với NHTMCP Sài Gòn Thƣơng Tín………24
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................................27

v


CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MUA BÁN, SÁP NHẬP CÁC
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM – TRƢỜNG HỢP NGHIÊN CỨU
TẠI NHTMCP SÀI GÒN THƢƠNG TÍN ............................................................ 28
2.1. Khung pháp lý cho hoạt động mua bán, sáp nhập ngân hàng tại Việt Nam 28
2.2. Thực trạng hoạt động mua bán, sáp nhập các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
giai đoạn 2014 – 2017

30

2.3. Hoạt động mua bán, sáp nhập với trƣờng hợp nghiên cứu điển hình: Ngân
hàng thƣơng mại Sài gòn thƣơng tín và NHTMCP Phƣơng Nam

32

2.3.1. Giới thiệu NHTMCP Sài Gòn thƣơng tín và NHTMCP Phƣơng Nam trƣớc

2.5.3 Những giá trị hƣớng đến cộng đồng, xã hội..............................................61

vi


2.6. Đánh giá quá trình sáp nhập của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Sài Gòn
thƣơng tín

61

2.6.1 Kết quả đạt đƣợc .........................................................................................61
2.6.2 Hạn chế và nguyên nhân.............................................................................64
Kết luận chƣơng 2

68

CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG MUA BÁN,
SÁP NHẬP NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ĐẾN NĂM 2020 ........................

69

3.1. Định hƣớng về phát triển mua bán sáp nhập NHTM tại Việt Nam đến năm 2020
69
3.2 Một số giải pháp nhằm khai thác những lợi ích cũng nhƣ khắc phục những hạn
chế của M&A cho ngân hàng thƣơng mại

71

3.2.1 Ngân hàng cần xây dựng mục tiêu và chiến lƣợc, quy trình cụ thể cho
hoạt động mua bán, sáp nhập ................................................................................71



DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Giải thích thuật ngữ
Mergers and Acquisitions

M&A

Mua bán và sáp nhập

HTX

Hợp tác xã

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

NHTMCP

Ngân hàng thƣơng mại cổ phần

NHNN

Ngân hàng Nhà nƣớc

Ngân



Bảng 2.1: Tình hình dƣ nợ cho vay, tổng tài sản và tỷ trọng dƣ nợ

37

cho vay của Sacombank giai đoạn 2014 – 2017
2

Bảng 2.2: Tổng thu nhập từ hoạt động kinh doanh, lợi nhuận sau

43

thuế của Sacombank giai đoạn 2014 - 2017

x


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
STT

Tên biểu đồ

Trang

1

Biểu đồ 2.1: Hệ số an toàn vốn tối thiểu CAR của Sacombank

35


Đặt vấn đề
Trên thế giới, hoạt động mua bán và sáp nhập (M&A) đã có sự hình thành và

phát triển từ hơn một thế kỷ và hoạt động sôi nổi nhất trong gần 30 năm trở lại đây.
Trong những năm gần đây hoạt động này lại càng sôi động hơn khi nền kinh tế thế
giới có nhiều biến động, trong hơn 10 năm qua (1997-2008) đã có đến 02 (hai) cuộc
khủng hoảng kinh tế lớn xảy ra, đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hoạt
động M&A khi mà hiệu quả của nó ngày càng đƣợc chứng minh, nhất là trong lĩnh
vực tài chính ngân hàng.
Tại Việt Nam, hoạt động M&A bắt đầu manh nha từ những đầu đầu của thập
niên 90 thế kỷ trƣớc, khi đó các Tổ chức tài chính tại Việt Nam rơi vào tình trạng
mất thanh khoản và đặt trƣớc nguy cơ phá sản, đổ vỡ hệ thống. Vì vậy dƣới sự chỉ
đạo của Ngân hàng Nhà nƣớc, HTX Tân Bình, HTX Thành Công, HTX Lữ Gia và
Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp chính thức đƣợc hợp nhất thành Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín. Đây đƣợc xem là thƣơng vụ M&A đầu tiên tại Việt
Nam.
Sau đó, hoạt động M&A tại Việt Nam trong nền kinh tế nói chung và ngành
ngân hàng nói riêng khá trầm lắng và không có nhiều giao dịch. Tuy nhiên, giai
đoạn 2010-2012 ngành ngân hàng Việt Nam lại tiếp tục bƣớc vào cuộc khủng hoảng
mới khi tỷ lệ cho vay/vốn huy động đạt mức rất cao (trên 90%), nợ xấu tăng cao dẫn
đến việc mất thanh khoản ở một số ngân hàng. Và yêu cầu tái cấu trúc của hệ thống
Ngân hàng đƣợc đặt ra cấp thiết hơn bao giờ hết. Khi đó hoạt động M&A đƣợc xem
nhƣ là giải pháp, công cụ tốt nhất và đã đƣợc thực tế trong thời gian qua chứng minh
với sự bắt đầu là cuộc sáp nhập vào năm 2011 của 03 ngân hàng là Ngân hàng
TMCP Đệ Nhất, Ngân hàng TMCP Việt Nam Tín Nghĩa và Ngân hàng TMCP Sài
Gòn hình thành nên Ngân hàng TMCP Sài Gòn mới (SCB) hay gần đây nhất là
Ngân hàng TMCP Phƣơng Nam sáp nhập vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng
Tín vào tháng 10/2015.
xii


xiii


Điều này đặt ra vấn đề sống còn, không còn cách nào, các ngân hàng phải tìm đối
tác trong nƣớc hoặc ngoài nƣớc có tiềm lực tài chính mạnh để phát triển nhanh nhất
và an toàn nhất có thể.
Hiện nay, hoạt động mua bán và sáp nhập khá phổ biến trên thế giới, đặc biệt
là các thƣơng vụ trong ngành tài chính. Các nghiên cứu về vấn đề này cũng rất
nhiều và tập trung ở nhiều khía cạnh khác nhau của thƣơng vụ mua bán. Tính riêng
ở Việt Nam, sau năm 2011, khi đề án tái cấu trúc hệ thống ngân hàng đƣợc phê
duyệt, hàng loạt các nghiên cứu về hoạt động mua bán, hợp nhất NHTM đã đƣợc
các nhà nghiên cứu thực hiện. Mỗi nghiên cứu tập trung vào một khía cạnh của hoạt
động mua bán, hợp nhất NHTM. Cụ thể, nghiên cứu của Phan Diên Vỹ (2013),
Nguyễn Thị Diệu Chi (2014) xem xét thực trạng hoạt động mua lại, sáp nhập trong
hệ thống NHTM Việt Nam để từ đó đƣa ra những giải pháp phù hợp. Ở góc độ pháp
lý, Phạm Minh Sơn (2016) trong luận án của mình đã tập trung phân tích các vấn đề
liên quan đến quy định pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động mua bán, sáp
nhập ngân hàng, từ đó, đƣa ra những kiến nghị về việc tạo hành lang pháp lý phù
hợp cho hoạt động mua bán, sáp nhập NHTM. Nghiên cứu của Nguyễn Thị Nguyện
(2011), Đinh Nho Huân (2013)…có phạm vi là các ngân hàng tham gia vào hoạt
động mua bán, sáp nhập trong giai đoạn đầu của đề án tái cấu trúc hệ thống ngân
hàng từ năm 2011 đến năm 2015. Đặc biệt, trong phạm vi tìm hiểu của tác giả, chƣa
có đề tài nghiên cứu nào phân tích sâu về hậu sáp nhập của các NHTM thông qua
việc đánh giá hiệu quả hoạt động của các ngân hàng cũng nhƣ các vấn đề về văn hóa
doanh nghiệp sau khi sáp nhập.
Trong giai đoạn 2014 – 2017, ngành ngân hàng chỉ có có 3 thƣơng vụ sáp nhập
vào năm 2015: (1) vụ sáp nhập giữa Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam với Ngân hàng TMCP Phát triển nhà Đồng bằng sông Cửu Long vào tháng
5/2015; (2) vụ sáp nhập giữa Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam và Ngân hàng
TMCP Phát triển Mê Kong chính thức vào tháng 8/2015; (3) vụ sáp nhập giữa Ngân

Ngân hàng TMCP Phƣơng Nam.
- Đánh giá thực trạng hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín giai
đoạn 2014 - 2017, rút ra kết quả đạt đƣợc và những hạn chế còn tồn tại trong quá
trình sáp nhập cũng nhƣ quá trình hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng
Tín sau khi sáp nhập.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động
M&A của NHTM đến năm 2020.
xv


3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt đƣợc những mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn trả lời một số câu hỏi sau:
- Thực trạng hoạt động mua bán, sáp nhập NHTM Việt Nam giai đoạn 2014 –
2017 nhƣ thế nào?
- Quá trình sáp nhập NHTM cổ phần Sài Gòn thƣơng tín và NHTM cổ phần
Phƣơng Nam đƣợc thực hiện nhƣ thế nào?
- Sau khi sáp nhập, hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín nhƣ
thế nào so với trƣớc khi sáp nhập?
- Giải pháp nào để thúc đẩy phát triển M&A của NHTM đến năm 2020?
4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1.

Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động sáp nhập của các NHTM.

4.2.

Phạm vi nghiên cứu:

- Không gian nghiên cứu: hoạt động sáp nhập giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng Tín và Ngân hàng TMCP Phƣơng Nam.

6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Luận văn nghiên cứu các nội dung sau:
- Hệ thống cơ sở lý luận về hoạt động mua bán và sáp nhập nhƣ khái niệm,
hình thức, phƣơng thức thực hiện, quy trình, lợi ích và hạn chế của việc sáp nhập
đến hoạt động NHTM. Mô hình CAMEL để đánh giá hoạt động ngân hàng trƣớc và
sau sáp nhập. Cơ sở lý thuyết để đánh giá văn hóa doanh nghiệp của NHTM.
- Phân tích, đánh giá quá trình sáp nhập giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn
Thƣơng Tín và Ngân hàng TMCP Phƣơng Nam, cũng nhƣ đánh giá hiệu quả hoạt
động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín trƣớc và sau khi sáp nhập. Đánh
giá những hạn chế mà hoạt động sáp nhập ảnh hƣởng đến hoạt động của Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín. Trên cơ sở đó, đề tài rút ra những mặt đƣợc và chƣa
đƣợc của hoạt động này làm cơ sở cho phần kiến nghị, giải pháp.
- Đề xuất giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển hoạt động M&A
NHTM tại Việt Nam trong thời gian tới.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
xvii


Về mặt lý thuyết: đề tài hệ thống hóa đƣợc cơ sở lý thuyết liên quan đến hoạt
động ngân hàng, trong đó, tập trung phân tích sâu các vấn đề liên quan đến những
hạn chế mà hoạt động này mang lại cho các ngân hàng sau khi sáp nhập.
Về mặt thực tiễn: Luận văn là nghiên cứu thực tiễn về hoạt động sáp nhập
giữa các NHTM Việt Nam, trong đó, nghiên cứu trƣờng hợp điển hình là thƣơng vụ
giữa Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín và Ngân hàng TMCP Phƣơng Nam.
Đặc biệt, đề tài sẽ tập trung nghiên cứu về hoạt động của ngân hàng sau sáp nhập
cũng nhƣ các vấn đề còn tồn tại của ngân hàng nghiên cứu làm cơ sở khoa học cho
việc đề ra các giải pháp, kiến nghị nhằm giúp thúc đẩy phát triển hoạt động M&A
NHTM. Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần giúp các NHTM rút ra đƣợc
bài học kinh nghiệm từ thƣơng vụ của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thƣơng Tín và
Ngân hàng TMCP Phƣơng Nam, đồng thời cũng cung cấp giải pháp để các NHTM

Nguyễn Thị Diệu Chi (2014) đã đánh giá hoạt động mua bán, sáp nhập trong lĩnh
vực tài chính ngân hàng với 3 loại hình tổ chức trung gian tài chính đặc thù gồm
ngân hàng thƣơng mại, công ty chứng khoán và công ty bảo hiểm. Tác giả đã chỉ ra
đƣợc mối liên hệ mật thiết hai chiều giữa tình hình hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp tới khả năng mua bán và sáp nhập.
Ngô Đức Huyền Ngân (2009), Đinh Nho Huân (2013) đã đánh giá thực trạng
hoạt động mua bán, sáp nhập tại các NHTMCP Việt Nam trong giai đoạn đầu của đề
án tái cấu trúc, trên cơ sở đó, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế pháp luật
trong quản lý hoạt động mua bán, sáp nhập tại Việt Nam phục vụ cho đề án “Chiến
lƣợc phát triển ngành ngân hàng đến năm 2020”.
Nhìn chung, các nghiên cứu trƣớc đều chỉ tập trung vào hoạt động mua lại sáp
nhập của hệ thống ngân hàng trong giai đoạn đầu tái cấu trúc mà chƣa có đề tài nào
nghiên cứu về vấn đề xảy ra sau sáp nhập. Bên cạnh đó, yếu tố liên quan đến văn
hóa doanh nghiệp, mặc dù đƣợc đề cập nhƣng chƣa có nghiên cứu nào thực hiện để
đánh giá văn hóa doanh nghiệp của các ngân hàng sau khi sáp nhập. Do đó, tác giả
muốn thực hiện đề tài này nhằm đánh giá hoạt động của một ngân hàng cụ thể ở giai
đoạn hậu sáp nhập để thấy rõ những vấn đề ngân hàng này gặp phải, trên cơ sở đó,

xix


đƣa ra đƣợc những giải pháp, đề xuất phù hợp để thúc đẩy phát triển hoạt động
M&A ngân hàng thƣơng mại trong thời gian tới.

9. BỐ CỤC DỰ KIẾN CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có bố cục theo 3 chƣơng, nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về mua bán, sáp nhập NHTM
Chƣơng 2: Thực trạng hoạt động mua bán, sáp nhập NHTM – trƣờng hợp nghiên
cứu tại NHTMCP Sài Gòn thƣơng tín
Chƣơng 3: Giải pháp nhằm phát triển hoạt động mua bán, sáp nhập ngân hàng

hay nhiều công ty và sau khi sáp nhập, tài sản và vốn của công ty bị sáp nhập sẽ
thuộc về công ty nhận sáp nhập. Nhƣ vậy, sáp nhập sẽ làm cho công ty bị sáp nhập
biến mất. Hay trong Wall Street Words: An A to Z Guide to Investment Term for
Today’s Investor, David L. Scott (2003) đã định nghĩa sáp nhập là hai hay nhiều cty
cùng kết hợp lại với nhau để tạo thành một công ty duy nhất có quy mô lớn hơn. Kết
quả của quá trình sáp nhập là có một công ty sống sót thể hiện qua việc giữ lại đƣợc
tên và đặc thù, còn công ty còn lại ngừng tồn tại. Một trƣờng hợp khác của sáp nhập
1


là hợp nhất (consolidation), xảy ra khi cả hai công ty sáp nhập ngƣng hoạt động để
thành lập ra một công ty khác. Ông cũng định nghĩa hoạt động mua bán là hành
động một công ty (công ty đi mua – acquirer) mua lại cổ phiếu hoặc tài sản của một
công ty mục tiêu (target) để trở thành chủ sở hữu của công ty đó. Công ty đi mua có
hai cách để thực hiện việc mua lại gồm mua lại cổ phiếu và mua lại tài sản. Trong
đó, mua lại cổ phiếu đƣợc hiểu là công ty đi mua sẽ dùng tiền để mua lại cổ phiếu
phổ thông, cổ phiếu biểu quyết hoặc các chứng khoán khác của công ty mục tiêu.
Mua lại tài sản là công ty đi mua có thể mua lại một phần hoặc toàn bộ tài sản của
công ty mục tiêu. Khi đó, tài sản của công ty đi mua sẽ tăng lên do tài sản của công
ty mục tiêu chuyển sang, điều này làm cho các nhà đầu tƣ trên thị trƣờng kỳ vọng về
sự tăng giá trị của cổ phiếu trên thị trƣờng. (Vũ Hoàng Nam, 2016)
Bên cạnh nghiên cứu của các tác giả, pháp luật các nƣớc cũng đƣa ra những
định nghĩa liên quan đến mua bán và sáp nhập. Ở Việt Nam, Luật Doanh nghiệp
năm 2014 định nghĩa sáp nhập doanh nghiệp là “một hoặc một số công ty (công ty
bị sáp nhập) có thể sáp nhập vào một công ty khác (công ty nhận sáp nhập) bằng
cách chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp sang công ty nhận
sáp nhập, đồng thời, chấm dứt sự tồn tại của công ty bị sáp nhập”. Cũng trong luật
này, hợp nhất doanh nghiệp đƣợc hiểu là hai hoặc một số công ty (công ty bị hợp
nhất) có thể hợp nhất thành một công ty mới (công ty hợp nhất), đồng thời chấm dứt
sự tồn tại của các công ty bị hợp nhất.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status