Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ MỸ DUYÊN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN THỊ MỸ DUYÊN

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: Tài chính-Ngân hàng
Mã số: 8.34.02.01

LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Sinh ngày 30 tháng 10 năm 1993 tại TP Pleiku, Gia Lai
Quê quán: Đức Nhân – Đức Thọ – Hà Tĩnh
Hiện công tác tại: Phòng bán lẻ – Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – Chi
nhánh Gia Lai.
Địa chỉ: 01 Trần Hưng Đạo, TP Pleiku, Gia Lai
Là học viên cao học khóa 18 của Trường Đại học Ngân hàng TPHCM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 08.34.02.01
Tôi cam đoan đề tài Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các
Ngân hàng thương mại Việt Nam chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sỹ
tại bất cứ một trường Đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của
tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được
công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích
dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.

TP HCM, ngày … tháng 10 năm 2018
Tác giả

Nguyễn Thị Mỹ Duyên


LỜI CÁM ƠN
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành đến TS Lê Hà Diễm Chi đã tận tình hướng
dẫn và đã cho tôi nhiều góp ý quan trọng trong thời gian thực hiện luận văn.
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn đến tất cả các Thầy Cô trong khoa đào tạo sau đại
học Trường Đại học Ngân Hàng TPHCM, các bạn học cùng lớp, các anh chị em
đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Gia Lai đã
tận tình giúp đỡ và góp ý giúp tôi hoàn thiện luận văn.

2.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ..............................................................15
2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan ..................................................................15
2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan ......................................................................17
2.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng ......................................................................20
2.2.4.1

Đối với ngân hàng cấp tín dụng ....................................................20

2.2.4.2

Đối với hệ thống ngân hàng ..........................................................21

2.2.4.3

Đối với nền kinh tế ........................................................................21

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng: bằng chứng thực nghiệm .............22
2.3.1 Rủi ro tín dụng ngân hàng trong quá khứ với độ trễ 1 năm tác động đến
rủi ro tín dụng ngân hàng năm hiện hành..........................................................22
2.3.2 Tăng trưởng tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng .................................23
2.3.3 Quy mô ngân hàng và rủi ro tín dụng ngân hàng .....................................24
2.3.4 Vốn chủ sở hữu và rủi ro tín dụng ...........................................................25
2.3.5 Dư nợ cho vay và rủi ro tín dụng .............................................................26
2.3.6 Tỷ lệ tăng trưởng GDP .............................................................................26
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..................................................29
3.1 Mô hình nghiên cứu ........................................................................................29
3.1.1 Cơ sở lựa chọn mô hình ...........................................................................29
3.1.2 Mô hình nghiên cứu .................................................................................30
3.2 Xác định biến nghiên cứu ...............................................................................30
3.2.1 Rủi ro tín dụng ngân hàng ........................................................................30

5.1.2 Tăng trưởng tín dụng ổn định để phát triển bền vững .............................61
5.1.3 Mở rộng quy mô ngân hàng có kế hoạck hợp lý ......................................61
5.1.4 Tăng vốn chủ sỡ hữu với cơ cấu hợp lý ...................................................62


5.1.5 Tăng dư nợ cho vay một cách ổn định và đa dạng...................................63
5.1.6 Đẩy mạnh tăng trưởng GDP.....................................................................63
5.2 Kết luận ...........................................................................................................65
5.3 Những hạn chế của đề tài nghiên cứu .............................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................68
PHỤ LỤC .................................................................................................................71


1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHNN

Ngân hàng nhà nước

NHTM

Ngân hàng thương mại

TCTD

Tổ chức tín dụng

TDNH


DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 Tỷ lệ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 2008-2017 .....................43
Hình 4.2 Tổng tài sản bình quân của 20 NHTM giai đoạn 2008-2017 ....................44
Hình 4.3 Tổng dư nợ bình quân của 20 NHTM giai đoạn 2008-2017 .....................45
Hình 4.4 Kết quả kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến .............................................47
Hình 4.5 Kết quả kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi ...................................48
Hình 4.6 Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan bậc 1...................................49
Hình 4.7 Kết quả kiểm định hiện tượng tự tương quan bậc 2...................................49
Hình 4.8 Kết quả hồi qui tuyến tính (OLS) ...............................................................50
Hình 4.9 Kết quả tương quan chi tiết giữa các biến .................................................50


4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong tiến trình thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân, ngành Ngân hàng ngày càng chứng
minh được vai trò quan trọng của mình trong sự phát triển chung của nền kinh tế.
Đặc biệt, ngân hàng thương mại với chức năng là trung gian tài chính trong quá
trình tích tụ và tập trung vốn tiền tệ đáp ứng nhu cầu tín dụng cho các chủ thể kinh
tế. Thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay, các Ngân hàng thương mại Việt
Nam gián tiếp kích thích tiết kiệm và đẩy mạnh đầu tư của dân cư và các thành
phần kinh tế, góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Tuy nhiên, do thị trường hoạt động của các Ngân hàng thương mại Việt
Nam tương đối rộng , đối tượng khách hàng của các ngân hàng thương mại rất đa
dạng, thị trường tín dụng luôn có nhiều rủi ro tiềm ẩn. Những rủi ro này là nguyên
nhân tạo ra nguy cơ đe dọa an toàn hoạt động tín dụng trong các Ngân hàng thương
mại Việt Nam trong điều kiện những kỹ thuật phòng ngừa, đánh giá, đo lường rủi

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: nghiên cứu thực trạng và phân tích một số yếu tố tác động đến rủi ro
tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
- Về không gian: Đề tài sẽ tập trung phân tích 20 ngân hàng thương mại ở Việt Nam
- Về thời gian: Thời gian khảo sát và thu thập số liệu từ năm 2008-2017
1.4 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng phương pháp thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích trên cơ sở
thông tin từ những nguồn công khai được thu thập từ Internet như IMF, WB, tạp
chí tài chính ngân hàng và từ các báo cáo tài chính của các ngân hàng.
- Bên cạnh đó, Tác giả dùng phương pháp nghiên cứu định lượng thông qua các mô
hình hồi quy dữ liệu bảng các kiểm định thống kê nhằm xác định các yếu tố và mức
độ ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của các ngân hàng Việt Nam.
1.5 Tổng quan về đề tài nghiên cứu


6

Cùng lĩnh vực nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại, tác giả liệt
kê một số nghiên cứu tiêu biểu có liên quan:
- Nghiên cứu của Abhiman Das & Saibal Ghosh trong thời gian từ năm 1994
đến 2005 ở Ấn Độ cho thấy, cả nhân tố vĩ mô và vi mô đều có tác động đến những
khoản tín dụng có vấn đề, trong đó nhân tố vĩ mô tiêu biểu là: Tốc độ tăng trưởng
GDP, tăng trưởng tín dụng, chi phí hoạt động và quy mô cũng như nhân viên ngân
hàng.
- Nghiên cứu của Somanadevi Thiagarajan & ctg về 22 ngân hàng thuộc khu
vực do nhà nước sở hữu và 15 ngân hàng thuộc khu vực do tư nhân sở hữu trong
giai đoạn từ năm 2001-2010 và nghiên cứu của Daniel Foos & ctg tại 16.000 ngân
hàng trong khoảng thời gian 1997-2007, thuộc 16 quốc gia có ngành tài chính phát
triển (Mỹ, Canada, Nhật và 13 nước Châu Âu) đã cho thấy các yếu tố ảnh hưởng
đến rủi ro tín dụng bao gồm: tốc độ tăng trưởng tín dụng, rủi ro tín dụng trong quá

Thông qua việc tham khảo một cách có chọn lọc các thông tin từ các công
trình nghiên cứu tiêu biểu trên, cùng với sự hướng dẫn tận tình của người hướng
dẫn khoa học và kiến thức thực tiễn của bản thân về vấn đề rủi ro tín dụng hệ thống
ngân hàng thương mại Việt Nam là cơ sở để tác giả nghiên cứu đề tài này.
Mặc dù ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu về rủi ro tín dụng như đã giới
thiệu như trên, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào nghiên cứu nhiều yếu tố vĩ mô
cùng tác động đến rủi ro tín dụng, đa số các đề tài nghiên cứu những yếu tố vi mô,
các vấn đề phát sinh nội tại ở các ngân hàng thương mại cũng như các vấn đề xuất
phát từ ý thức, tư cách của khách hàng vay vốn. Vì vậy, những nội dung nghiên cứu
của đề tài là không trùng lắp với những nghiên cứu đã có trước đây
1.6 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu của đề tài được thể hiện qua năm chương nghiên cứu:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về nghiên cứu: tính cấp thiết của đề tài
nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Khung lý thuyết về tín dụng ngân hàng, rủi ro tín dụng trong hoạt
động ngân hàng. Đây là cơ sở lý luận cho nội dung xuyên suốt đề tài. Những nội


8

dung mang tính đặt vấn đề trong Chương 2 bao gồm: tổng quan định nghĩa, khái
niệm về tín dụng ngân hàng. Tổng quan khái niệm, đặc điểm, vai trò, phân loại về
rủi ro tín dụng, các tiêu chí phản ảnh nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng và hậu
quả mà rủi ro tín dụng đem lại cho ngân hàng thương mại nói riêng và nền kinh tế
nói chung. Đồng thời, chương 2 có đề cập một số yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng thông qua các bằng chứng thực nghiệm: rủi ro tín dụng năm trước liền kề,
quy mô của ngân hàng, tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng, tỷ lệ dư nợ trên
tổng tài sản, tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản hay tỷ lệ tăng trưởng GDP,…
Chương 3: Tổng quan về phương pháp nghiên cứu đề tài. Dựa trên cơ sở lý
luận và những bằng chứng thực nghiệm đã đề cập ở chương 2, tác giả đặt các giả

2.1.2 Các đặc trưng cơ bản của tín dụng ngân hàng
Bùi Diệu Anh, Hồ Diệu, Lê Thị Hiệp Thương (2011) đưa ra những đặc
trưng của tín dụng ngân hàng gồm:
Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng đa dạng, có thể dưới
dạng tiền tệ, tài sản hoặc chữ ký.
Rủi ro trong tín dụng ngân hàng có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn
toàn.Rủi ro tín dụng sẽ xảy ra khi một trong hai yếu tố khả năng trả nợ và/hoặc
thiện chí trả nợ không được hình thành đầy đủ. Trong đó thiện chí trả nợ là yếu tố
vô hình, do vậy rủi ro tín dụng là yếu tố xuất phát từ bản chất của quan hệ tín dụng,
ngân hàng không thể triệt tiêu, loại bỏ hoàn toàn được rủi ro tín dụng.
 Sự hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi là bản chất của tín dụng nói chung và tín
dụng ngân hàng nói riêng. Phần lãi là giá phải trả cho quyền sử dụng vốn tạm thời
nhàn rỗi.Để thực hiện được nguyên tắc này phải xác định lãi suất danh nghĩa lớn
hơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi suất dương. Để hoàn trả đầy
đủ cả gốc và lãi phải cân nhắc hai yếu tố căn bản sau đây: (i) xác định thời hạn và
kỳ hạn tín dụng phải hợp lý, (ii) chính sách lãi suất tín dụng cần phải đảm bảo một
cách hài hòa giữa mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng và được nền kinh tế chấp nhận.


10

 Sự hoàn trả trong tín dụng ngân hàng là vô điều kiện. Các chứng từ được
hình thành trong quan hệ tín dụng Ngân hàng như hợp đồng tín dụng, giấy nhận nợ,
khế ước nhận nợ…đều thể hiện trên đó nội dung cam kết hoàn trả vô điều kiện cho
ngân hàng khi khoản nợ đến hạn. Đây chính là những ràng buộc pháp lý mà khách
hàng phải tuân thủ trong quá trình sử dụng tín dụng của ngân hàng.
2.1.3 Các hình thức tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới nhiều hình thức, được nhìn nhận
dưới nhiều góc độ khác nhau theo các tiêu chí phân loại khác nhau. Trên thực tế,
người ta thường đề cập đến các hình thức tín dụng ngân hàng với nhiều các tiêu


11

sung vốn lưu động theo thời vụ, vay đầu tư cải tạo, xây dựng nhà xưởng, mua máy
móc thiết bị…
-

Tín dụng tiêu dùng: đáp ứng cho các nhu cầu mua sắm nhà cửa, xe

cộ, chi tiêu, sinh hoạt cá nhân/hộ gia đình…
-

Tín dụng đối với các tổ chức tài chính khác: tín dụng cho sản xuất

kinh doanh và tín dụng tiêu dùng thường được cung cấp trực tiếp cho người có nhu
cầu – “bán lẻ”, những tín dụng đối với các tổ chức tài chính khác được xem là
những khoản tín dụng được cung cấp dưới dạng “bán sỉ/buôn”.
 Căn cứ theo xuất xứ/nguồn gốc của khoản tín dụng:
-

Tín dụng trực tiếp: bao gồm những khỏan tín dụng được hình thành

trực tiếp trong quan hệ giữa ngân hàng và người vay.
-

Tín dụng gián tiếp: gồm những khoản tín dụng được ngân hàng thực

hiện trên cơ sở mua lại các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán trên các phiếu bán
hàng, thương phiếu… từ người sở hữu chúng, bao gồm chiết khấu, bao thanh toán,
tài trợ bán trả góp…

-

Chiết khấu: là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy

đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi
đến hạn thanh toán.
-

Bảo lãnh ngân hàng: là hình thức cấp tín dụng, trong đó ngân hàng

cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ
đã cam kết, khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho ngân hàng theo thỏa thuận.
-

Bao thanh toán: là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên

mua hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu
hoặc các khoản phải trả phát sinh từ việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ theo
hợp đồng.
Việc phân loại tín dụng ngân hàng theo một số tiêu thức như trên chỉ có ý
nghĩa tương đối trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Khi các hình thức tín dụng
càng đa dạng thì cách phân loại càng chi tiết. Phân loại tín dụng giúp cho việc
nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cấp tín dụng và là cơ
sở để so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng
2.2

Tổng quan về rủi ro tín dụng

2.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

quá hạn. Nợ quá hạn là biểu hiện không lành mạnh của quá trình hoạt động tín
dụng của ngân hàng, báo hiệu các rủi ro đối với ngân hàng và khách hàng. Khi phát
sinh các khoản nợ quá hạn sẽ khiến cho ngân hàng phải đối mặt vói các rủi ro
không thu hồi được khoản đã cho vay điều này đe doạ sự phát triển ổn định của
ngân hàng cũng như đối với toàn hệ thống các TCTD và của môi trường kinh tế vĩ
mô.
-

Rủi ro ứ đọng vốn và thiếu vốn
Trong kinh tế thị trường, với tư cách là một trung gian tài chính, hoạt động

chủ yếu của ngân hàng là đi vay để cho vay, nếu hai khâu trong chu trình hoạt động
này không tạo ra được sự phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ thì rủi ro sẽ phát sinh.
Cụ thể:


14

+ Rủi ro đọng vốn: là hiện tượng vốn huy động của ngân hàng lớn hơn so
với vốn cho vay. Việc đọng vốn này khiến cho ngân hàng tăng chi phí, giảm thu
nhập, thậm chí có thể dẫn đến thua lỗ.
+ Rủi ro thiếu vốn: nếu nhu cầu vốn vay của khách hàng gia tăng nhưng
nguồn vốn huy động lại không đáp ứng được đầy đủ và kịp thời, hoặc nguồn vốn
không đáp ứng được việc chi trả các khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm,
kỳ phiếu, trái phiếu và các khoản chi phí khác, khi ấy các ngân hàng phải đối mặt
với rủi ro.


Căn cứ vào tính chất của rủi ro chia rủi ro tín dụng thành 2 loại:
-



15

-

Rủi ro danh mục: là hình thức rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là

do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được chia thành
hai loại rủi ro là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
+ Rủi ro nội tại (còn gọi là rủi ro bản chất): xuất phát từ các yếu tố, các đặc
điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong mỗi khách hàng vay hoặc ngành hoặc
lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn
của khách hàng vay vốn.
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng
một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng
một loại hình cho vay có rủi ro cao.
Khi thiếu sự đa dạng hoá, ngân hàng phải gánh chịu rủi ro tập trung và rủi ro
nội tại. Điều này cũng gợi ý một trong những cách kiểm soát rủi ro danh mục là đa
dạng hoá, đặt những giới hạn tập trung, đưa ra những giới hạn về tỷ lệ dư nợ vay
tối đa đối vói ngành hoặc doanh nghiệp có độ rủi ro cao. Dù với cách phân loại nào
đi nữa thì mọi loại rủi ro tín dụng đều phải được quan tâm đặc biệt để từ đó đưa ra
các biện pháp quản lý hiệu quả nhất nhằm hạn chế đến mức thấp nhất có thể những
tổn thất mà ngân hàng phải gánh chịu.
2.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan
 Tác động của môi trường kinh tế
Nhiều khách hàng kinh doanh các ngành mang tính thời vụ và phụ thuộc
nhiều vào các yếu tố từ thiên nhiên như hạn hán, lũ lụt hay các thiên tai, dịch bệnh

ngân hàng sử dụng biện pháp cuối cùng là xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ. Tuy
nhiên, việc xử lý tài sản khá phức tạp và tuân theo quy trình: Ngân hàng khởi kiện,
Tòa án hòa giải, khi hòa giải không thành thì mới xử lý tài sản thông qua bán đấu
giá để thu hồi. Trung bình quá trình thu nợ kéo dài trên 2 năm, rất tốn thời gian và
chi phí. Bởi ngân hàng cũng là đơn vị kinh doanh nên không thể cưỡng chế tài sản
để thu nợ.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status