Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh đồng khởi (luận văn thạc sĩ) - Pdf 60

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TRỊNH CHÂU NGÂN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG KHỞI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

TRỊNH CHÂU NGÂN

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐỒNG KHỞI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


Một lần nữa xin cảm ơn đến tất cả bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong
thời gian thực hiện luận văn.

Trân trọng !


iii

DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất .................................................................... 20
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu ............................................................................. 23
Bảng 3.1: Mô tả các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu .................................. 25
Hình 4.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Đồng Khởi ........................................... 30
Bảng 4.1:Tình hình dư nợ, tỷ lệ nợ xấu 2013-2017 ................................................ 36
Bảng 4.2:Tình hình dư nợ VND, ngoại tệ 2013-2017 ............................................ 37
Bảng 4.3:Tình hình dự phòng rủi ro 2013-2017 ..................................................... 38
Hình 4.2:Tình hình dự phòng rủi ro 2013-2017 ..................................................... 38
Hình 4.3: Tình hình nợ xấu BIDV Đồng Khởi 2013-2017 ..................................... 40
Bảng 4.4: Cơ cấu mẫu theo loại rủi ro.................................................................... 45
Bảng 4.5: Cơ cấu mẫu theo ngành nghề ................................................................. 46
Bảng 4.6: Rủi ro tín dụng theo ngành nghề ............................................................ 47
Bảng 4.7: Cơ cấu mẫu theo loại hình công ty......................................................... 48
Bảng 4.8: Rủi ro tín dụng theo loại hình công ty .................................................... 48
Bảng 4.9: Thống kê mô tả các biến độc lập trong mô hình nghiên cứu .................. 49
Bảng 4.10: Ma trận tương quan giữa các biến độc lập............................................ 50
Bảng 4.11: Kết quả hồi quy ................................................................................... 51
Bảng 4.12: Tác động biên của các biến độc lập...................................................... 52


iv

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

5

NHTM

Ngân hàng thương mại

6

WTO

Tổ chức thương mại quốc tế

7

RRTD

Rủi ro tín dụng

8

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

2



Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 3

1.6

Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 3

1.7

Đóng góp của đề tài ....................................................................................... 4

1.8

Kết cấu của đề tài .......................................................................................... 4

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT...................................................................... 5
2.1

Cơ sở lý thuyết ........................................................................................... 5

2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng ........................................................... 5
2.1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng của ngân hàng .......................................... 9


vi

2.2

Tổng kết các nghiên cứu trước liên quan .................................................. 15


TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 67
PHỤ LỤC ............................................................................................................. 69


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
1.1 Lý do chọn đề tài
Đối với hoạt động của ngân hàng thương mại (NHTM), thu nhập từ hoạt động
tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu. Nhờ hoạt động này mà NHTM được coi là kênh
dẫn vốn huy động quan trọng nhất trong hệ thống tài chính. Tuy vậy, hoạt động tín
dụng luôn chứa đựng nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng (RRTD) là vấn đề quan tâm hàng
đầu của các NHTM. Nó không những làm tổn hại đến tài sản, uy tín của một ngân
hàng mà còn có thể gây phá sản và tác động tiêu cực, phản ứng dây chuyền đối với
các NHTM khác, ảnh hưởng đến toàn bộ nền kinh tế. Chính vì vậy, kiểm soát
RRTD là công tác không thể thiếu đối với bất kỳ một NHTM nào.
Tại Việt Nam các NHTM đang đối mặt với RRTD, nợ xấu có chiều hướng
tăng trong những năm gần đây, hệ thống quản trị yếu kém cùng với biến động của
các yếu tố vĩ mô trước ảnh hưởng tài chính toàn cầu. Từ năm 2012 trở lại đây quá
trình tái cơ cấu hệ thống NHTM diễn ra mạnh mẽ nhằm hạn chế RRTD, giảm nợ
xấu, tái cấu trúc vốn và tài sản, nâng cao năng lực quản trị theo chuẩn mực quốc tế
nhằm từng bước nâng cao hiệu quả kinh doanh các NHTM cũng như hệ thống ngân
hàng Việt Nam.
Với tầm nhìn “trở thành ngân hàng có quy mô tổng tài sản lớn nhất, hiệu quả
hoạt động hàng đầu ngành ngân hàng Việt Nam”, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam (BIDV) đặc biệt chú trọng đến việc hỗ trợ vốn cho các nhu cầu vay
của khách hàng doanh nghiệp. Với mục tiêu kinh doanh là đảm bảo nhịp độ phát
triển và bền vững, đem về lợi nhuận cao và an toàn, do vậy, công tác quản lý, kiểm
soát và định hướng phát triển cho hoạt động tín dụng vừa đạt hiệu quả cao vừa an
toàn là quan trọng và được Ban lãnh đạo ngân hàng quan tâm hàng đầu. Là một chi

RRTD tại BIDV Đồng Khởi trong tương lai.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Dựa trên mục tiêu nghiên cứu cụ thể, đề tài được triển khai với các câu hỏi
nghiên cứu sau:
(1)

Những yếu tố nào và mức độ ảnh hưởng của chúng đến RRTD tại BIDV

Đồng Khởi?
(2)

Những kiến nghị và giải pháp thích hợp nào cần được đề xuất nhằm hoàn

thiện hơn nữa công tác quản lý RRTD tại BIDV Đồng Khởi trong tương lai?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu


3

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD tại BIDV
Đồng Khởi.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD đối với
khách hàng doanh nghiệp tại BIDV Đồng Khởi.
- Phạm vi về không gian: Ngân hàng BIDV, Chi nhánh Đồng Khởi, tỉnh Bến
Tre.
- Phạm vi về thời gian: dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ các hồ sơ tín dụng
của khách hàng doanh nghiệp trong giai đoạn từ 01/01/ 2013 đến 31/12/2017.
1.5 Phương pháp nghiên cứu

ảnh hưởng đến RRTD tại các NHTM.
Thứ hai, về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu và các hàm ý chính sách của đề
tài là cơ sở để BIDV Đồng Khởi đề ra cách thức quản lý, vận hành và hoàn thiện
công tác quản lý RRTD của Chi nhánh, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh của mình.
1.8 Kết cấu của đề tài
Đề tài được triển khai bao gồm 5 chương, cụ thể:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách


5

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Cơ sở lý thuyết
2.1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
2.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng thể hiện sự vay mượn, là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá
trị tài sản từ người sở hữu sang người sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định
trên cơ sở tín nhiệm (tin tưởng) người sử dụng tài sản có hiệu quả để có khả năng
hoàn trả một lượng giá trị lớn hơn giá trị ban đầu. Như vậy phạm trù tín dụng gắn
với chuyển nhượng một lượng tài sản có ba đặc điểm chính là: tính tạm thời (tính
thời hạn), tính hoàn trả với giá trị lớn hơn giá trị ban đầu và tính chất tin tưởng
người sử dụng tài sản có khả năng hoàn trả đúng hạn.
Ngày nay, khi thừa vốn tạm thời thì ta đầu tư (cho vay) lấy lãi và khi thiếu hụt
tạm thời thi ta đi vay, điều này phát sinh quan hệ tín dụng trực tiếp, như người dư
thừa và thiếu hụt vốn khó gặp về mặt không gian, thời gian, khối lượng, loại tiền, lãi

Nếu không có sự hoàn trả thì không coi là tín dụng. Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá
trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải
trả cho ngân hàng một khoản lãi đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay.
Khoản lãi bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt
động kinh doanh của ngân hàng.
Thư tư, tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng. Việc đánh giá
độ an toàn của hồ sơ vay vốn là rất khó. Vì luôn tồn tại thông tin bất cân xứng dẫn
đến lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Ngoài ra việc thu hồi tín dụng phụ thuộc
không những vào bản thân khách hàng, mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt
động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ
giá, lạm phát, thiên tai… khi khách hàng gặp khó khăn do môi trường kinh doanh
thay đổi, dẫn đến khó khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi
ro tín dụng.
Thứ năm, tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện. Quá trình xin
vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: hợp đồng tín
dụng, khế ước nhận nợ, hợp đồng thế chấp, hợp đồng bảo lãnh.., trong đó bên đi vay


7

(và bên bảo lãnh nếu có) phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân
hàng khi đến hạn.
Từ các đặc điểm trên cho thấy, tín dụng ngân hàng phải bảo đảm được hai
nguyên tắc cơ bản sau:
- Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích.
- Vốn vay phải được hoàn trả cả gốc và lãi đúng thời hạn đã cam kết trong hợp

đồng.
2.1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng


lượng vốn cho khách hàng. So với tín dụng thương mại và tín dụng cá nhân nặng lãi
thì tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng với khách hàng. Với các ưu điểm như
không bị hạn chế về thời hạn vay, về mục đích sử dụng, nhanh chóng dễ tiếp cận và
có khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn nên tín dụng ngân hàng thỏa mãn được
nhu cầu đa dạng của khách hàng. Qua đó, tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư kịp
thời tận dụng được những cơ hội kinh doanh, giúp các gia đình nâng cao chất lượng
cuộc sống.
Thứ hai, tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho
doanh nghiệp. So với việc sử dụng vốn chủ sở hữu thì tín dụng ngân hàng ràng buộc
trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như
thỏa thuận. Do đó, buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để
sử dụng vốn vay hiệu quả nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng.
Thứ ba, khi được ngân hàng cho vay vốn hàm ý khách hàng đã được chọn lọc
và có chất lượng tốt. Điều này làm cho thương hiệu của khách hàng trên thương
trường được tăng cường, tăng được uy tín và giúp khách hàng mở rộng được kinh
doanh.


Đối với ngân hàng

Thứ nhất, đem lại lợi nhuận quan trọng nhất cho ngân hàng. Tín dụng là hoạt
động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản có (khoảng 69%) và
mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng (70% đến 90%). Mặc dù tỷ tọng
hoạt động tín dụng đang có xu hướng giảm trên thị trường tài chính, nhưng tín dụng
ngân hàng vẫn luôn là nghiệp vụ mang lại lợi nhuận quan trọng nhất đối với mỗi
ngân hàng.
Thứ hai, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình
dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ, tư vấn… Từ đó
đa đạng hóa hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro khi ngân


phát từ phía khách hàng. Các yếu tố bên ngoài bắt nguồn từ sự suy yếu của kinh tế


10

vĩ mô, tình trạng xấu đi của các điều kiện kinh tế và sự phát triển kém của thị
trường bên ngoài. Mối quan hệ nghịch chiều từ điều kiện kinh tế vĩ mô ảnh hưởng
đến người đi vay, khi nó làm suy giảm nguồn thu nhập, tăng khả năng không trả
được nợ của họ. Các yếu tố bên ngoài như sự thay đổi của chính sách tài khóa, cung
tiền, chính sách xuất nhập khẩu, chính sách hạn chế thương mại, hoặc sự biến đổi
của thị trường tài chính cũng sẽ ảnh hưởng đến danh mục tín dụng của ngân hàng.
Những yếu tố nội bộ từ phía người đi vay và việc kinh doanh của họ là những
yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của ngân hàng. Các yếu tố như rủi ro kinh doanh, quản
trị tài chính, hạn chế về quy trình kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý, quản lý hàng tồn
kho kém là một trong những yếu tố phổ biến là suy giảm hiệu quả sản xuất và chất
lượng sản phẩm, làm suy giảm trong thu nhập của người đi vay, tăng xác suất vỡ
nợ. Bên cạnh đó sự thiếu trung thực, thái độ phi đạo đức của người đi vay cũng là
một trong những nguyên nhân chính gây ra RRTD. Như vậy, nguyên nhân từ các
yếu tố bên ngoài hoặc bên trong, từ phía người đi vay tác động đến RRTD. Ngoài
ra, các nguyên nhân như hiệu quả của hệ thống pháp luật, môi trường kinh tế, chính
trị ảnh hưởng đến việc cấp tín dụng.
2.1.2.3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng


Tỷ lệ nợ xấu
Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Dư nợ tín dụng

Đây là chỉ tiêu quan trọng để đo lường RRTD của NHTM. Tỷ lệ nợ xấu càng
cao thì RRTD càng lớn. Nguy cơ khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng rất
lớn, ngân hàng có thể mất vốn, suy giảm doanh thu và lợi nhuận.



Môi trường pháp lý

Chính sách về quản lý kinh tế, chính sách tiền tệ, … thiếu nhất quán và thường
xuyên thay đổi gây bất lợi cho cả ngân hàng và khách hàng do không thích ứng kịp
thời. Trong điều kiện cụ thể nước ta, hệ thống các văn bản pháp luật về kinh tế,
hành chính, … chưa được xây dựng một cách hoàn chỉnh, rõ ràng, tình trạng chồng
chéo giữa các văn bản luật còn khá phổ biến và sự thay đổi trong chính sách là rất
thường xuyên. Các doanh nghiệp không có sự chuẩn bị tốt cho những thay đổi về
chính sách sẽ gặp phải khó khăn về vốn, thị trường kinh doanh và hậu quả cuối
cùng là mất khả năng chi trả các khoản nợ cho đối tác và ngân hàng.
Các yếu tố khách quan như: môi trường kinh doanh, môi trường pháp lý có
mức độ ảnh hưởng khác nhau đối với từng ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh do
những đặc điểm riêng có của mỗi ngành nghề. Có những ngành nghề khá nhạy cảm
với sự thay đổi của môi trường bên ngoài như chứng khoán, bất động sản, xây dựng,
… và cũng có những ngành nghề ít chịu ảnh hưởng của sự thay đổi từ môi trường
bên ngoài như: y tế, giáo dục, hàng tiêu dùng thiết yếu, … Khi thực hiện đánh giá
tác động của yếu tố môi trường bên ngoài đến RRTD đối với việc cho vay một
khách hàng cần đánh giá trong điều kiện cụ thể về ngành nghề kinh doanh của
khách hàng.


12



Các yếu tố chủ quan



13

- Năng lực quản trị kém, kinh doanh không hiệu quả: Đây cũng là một yếu tố
không thể thiếu khi ngân hàng xem xét cấp tín dụng. Ngân hàng khi thẩm định cho
vay lúc nào cũng ưu tiên doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp có kinh nghiệm, thâm
niên và đạt được nhiều thành công trong ngành hơn là những doanh nghiệp mới gia
nhập thị trường hoặc kinh doanh ngành nghề mới hoàn toàn. Doanh nghiệp càng trẻ
thì càng dễ gặp rủi ro hơn so với doanh nghiệp hoạt động lâu năm trong ngành, có
kinh nghiệm, có kiến thức sâu sắc về thị trường, có hậu thuẫn vững chắc bởi lực
lượng khách hàng hùng hậu và các nhà cung ứng truyền thống có tiềm lực mạnh. Sự
hạn chế về năng lực quản trị cũng là một trong những nhân tố dẫn đến doanh nghiệp
vỡ nợ khi quy mô kinh doanh phình to, vượt quá tư duy quản lý của nhà quản trị
doanh nghiệp, dẫn đến sự phá sản của các phương án kinh doanh đầy khả thi mà lẽ
ra nó phải thành công trên thực tế.
- Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch: Quy mô tài sản, nguồn vốn
nhỏ bé, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao là đặc điểm chung của hầu hết các doanh
nghiệp Việt Nam. Bên cạnh đó, do trình độ quản lý thấp, quản lý mang tính chất
kinh nghiệm nên báo cáo tài chính của các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường thiếu
minh bạch và ít được kiểm toán nên độ tin cậy thấp. Thói quen ghi chép đầy đủ,
chính xác, rõ ràng các sổ sách kế toán vẫn chưa được các doanh nghiệp tuân thủ
nghiêm chỉnh và trung thực. Do vậy, sổ sách kế toán mà các doanh nghiệp cung cấp
cho ngân hàng nhiều khi chỉ mang tính chất hình thức hơn là thực chất. Khi cán bộ
ngân hàng lập các bảng phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các
doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế. Đây cũng là nguyên nhân vì sao
ngân hàng vẫn luôn xem nặng phần tài sản thế chấp như là chỗ dựa cuối cùng để
phòng chống RRTD. Tuy vậy, việc cung cấp đầy đủ các báo cáo theo quy trình cho
vay phần nào giúp cán bộ thẩm định có cái nhìn đầy đủ hơn, đánh giá chính xác hơn
tình hình tài chính của doanh nghiệp qua việc liên kết các dữ liệu, báo cáo và đánh
giá tính hợp lý của số liệu được cung cấp. Điều này còn phụ thuộc nhiều vào năng
lực thẩm định và kinh nghiệm của cán bộ làm công tác thẩm định, cũng như của các

- Cán bộ làm công tác tín dụng không đảm bảo chuyên môn, tha hóa về đạo
đức. Điều này sẽ dẫn đến việc chấp nhận những phương án vay kém hiệu quả, rủi ro
cao, các điều kiện kiểm soát rủi ro lỏng lẻo hoặc chấp nhận cho vay những khách
hàng kém uy tín. Đặc biệt, nhiều trường hợp cán bộ tín dụng tha hóa về đạo đức, vì
lợi ích cá nhân trước mắt, cấu kết với khách hàng, giả mạo hồ sơ hoặc “vẻ đường
cho hưu chạy”. Từ đó dẫn đến rủi ro thất thoát tài sản cho ngân hàng.


15

- Thiếu giám sát và quản lý sau cho vay: mục tiêu của giám sát là kiểm tra việc
thực hiện các điều khoản đã cam kết của khách hàng, bao gồm:
+ Khách hàng có sử dụng vốn đúng mục đích không;
+ Kiểm soát mức độ RRTD phát sinh trong quá trình sử dụng vốn tín dụng;
+ Theo dõi thực hiện các điều khoản cụ thể đã thỏa thuận trong hợp đồng; kịp
thời phát hiện những vi phạm để có những ứng xử thích hợp;
+ Theo dõi và ghi nhận việc thực hiện quy trình tín dụng của các bộ phận/cá
nhân có liên quan tại ngân hàng.
Do đó việc ngân hàng lơi lỏng quá trình kiểm tra, kiểm soát sau cho vay sẽ rất
rủi ro cho ngân hàng khi không phát hiện và ứng xử kịp thời những rủi ro phát sinh
sau khi đã giải ngân. Chẳng hạn sau khi giải ngân lần đầu, ngân hàng phát hiện
khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, hoạt động kinh doanh không hiệu quả, ngân
hàng kịp thời áp dụng các biện pháp thu nợ, ngưng giải ngân hoặc giải ngân với
những điều kiện chặt chẽ hơn. Như vậy sẽ hạn chế rủi ro cho ngân hàng và cả khách
hàng.
Tùy thuộc vào quy mô khoản vay, loại hình cấp tín dụng mà mỗi ngân hàng
quy định tần suất kiểm tra phù hợp hoặc quy định tần suất kiểm tra đối với từng
khoản cấp tín dụng đặc thù.
Ngoài ra, cũng không loại trừ trường hợp cán bộ tín dụng kiểm tra không sát
sao mà chỉ mang tính chất thủ tục, chiếu lệ nên những mục tiêu của giám sát cũng

mô ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng: Trường hợp các Ngân hàng TMCP sở hữu nhà
nước ở Hậu Giang”. Dựa trên số liệu thu thập được từ 316 quan sát của 5 ngân
hàng, kết hợp mô hình logit nhị phân và mô hình logit đa thức, nghiên cứu đã ước
lượng được ảnh hưởng của các yếu tố vi mô đến RRTD của ngân hàng. Kết quả
phân tích cho thấy mô hình logit đa thức cho phép giải thích tốt hơn mô hình logit
nhị phân. Ở mức độ rủi ro 1, các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD của các ngân hàng
bao gồm: tài sản đảm bảo; mục đích sử dụng vốn vay; lịch sử vay vốn của khách
hàng; ngành nghề chính tạo ra thu nhập; và kiểm tra, giám sát vốn vay. Ở mức độ



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status