BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
ÔN QUỲNH NHƯ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
ÔN QUỲNH NHƯ
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
VIỆT NAM
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
MÃ SỐ
: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. TRƯƠNG THỊ HỒNG
1.3.
Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................2
1.4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................2
1.5.
Phương pháp nghiên cứu ............................................................................2
1.6.
Kết cấu của đề tài.........................................................................................3
1.7.
Ý nghĩa khoa học của đề tài ........................................................................4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN RỦI
RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ......................................5
2.1.
Nền tảng lý thuyết về rủi ro tín dụng ngân hàng ......................................5
2.1.1.
Khái niệm rủi ro tín dụng .......................................................................5
Hậu quả của rủi ro tín dụng ...................................................................9
2.1.4.1.
Đối với hoạt động ngân hàng ..........................................................9
2.1.4.2.
Đối với nền kinh tế .........................................................................10
2.1.4.3.
Đối với khách hàng ........................................................................10
2.1.5.
Đánh giá rủi ro tín dụng .......................................................................10
2.1.5.1.
Tỷ lệ nợ quá hạn .............................................................................11
2.1.5.2.
Tỷ lệ nợ xấu ....................................................................................11
2.1.5.3.
Nghiên cứu của Louzis và cộng sự (2012)............................................16
2.2.5. Nghiên cứu của Rinaldi và Sanchis-Arellano (2006) và Berge và Boye
(2007) ...............................................................................................................16
2.2.6.
Nghiên cứu của Castro (2013)..............................................................16
2.2.7.
Nghiên cứu của Berger và DeYoung (1997).........................................17
2.2.8.
Nghiên cứu của Podpiera và Weill (2008) ...........................................17
2.2.9.
Nghiên cứu của Ahmad và Ariff (2007) ................................................17
2.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD ............................................................17
2.3.1. Rủi ro tín dụng ngân hàng trong quá khứ với độ trễ một năm và rủi ro
tín dụng ngân hàng năm hiện hành ....................................................................18
2.3.2.
Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng ....................................................................18
Thực trạng nền kinh tế tại Việt Nam giai đoạn 2007-2015 ....................26
3.3.
Thực trạng rủi ro tín dụng tại Việt Nam giai đoạn 2007-2015..............30
3.3.1.
Tăng trưởng tín dụng ............................................................................30
3.3.2.
Tỷ lệ nợ xấu ...........................................................................................33
3.3.3.
Đánh giá tình hình rủi ro tín dụng........................................................34
3.3.4.
Nguyên nhân dẫn đến việc rủi ro tín dụng không ổn định ...................35
3.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD tại Việt Nam giai đoạn
2007-2015 ..............................................................................................................36
3.4.1.
Tăng trưởng tín dụng ............................................................................36
3.4.2.
Thu thập và xử lý dữ liệu ..........................................................................45
4.4.
Các giả thuyết kỳ vọng ..............................................................................46
4.4.1.
Rủi ro tín dụng ngân hàng trong quá khứ với độ trễ một năm .............46
4.4.2.
Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng ....................................................................47
4.4.3.
Tỷ lệ nợ xấu ...........................................................................................47
4.4.4.
Quy mô ngân hàng ................................................................................47
4.4.5.
Khả năng sinh lợi ..................................................................................48
4.4.6.
Tăng trưởng GDP .................................................................................48
Kết quả nghiên cứu ...............................................................................53
4.7.
Kiểm định mô hình các ảnh hưởng cố định FEM ..................................54
4.8.
Kiểm định mô hình các ảnh hưởng ngẫu nhiên REM ...........................55
4.9.
Kiểm định mô hình GMM ........................................................................56
4.10.
Thảo luận kết quả nghiên cứu...............................................................57
Kết luận chương 4 ..................................................................................................59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ...........60
5.1.
Kết luận về kết quả nghiên cứu ................................................................60
5.2. Một số khuyến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại các ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam ............................................................................60
5.2.1.
5.2.2.3.
cơ sở
Hoàn thiện mô hình thanh tra theo ngành dọc từ trung ương đến
........................................................................................................64
5.2.2.4.
Xây dựng cơ chế điều hành lãi suất hợp lý ....................................66
5.2.3.
Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần...............................66
5.2.3.1. Chú trọng phân tích các yếu tố kinh tế vĩ mô, dự báo thị trường và
các nguyên nhân khách quan khác .................................................................66
5.2.3.2.
hàng
Đảm bảo đủ khả năng và nguồn lực khi mở rộng quy mô ngân
........................................................................................................67
5.2.3.3.
Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ ..............................67
5.2.3.4.
(Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp)
FEM
: Fixed Effects Model
(Mô hình tác động cố định)
GDP
: Gross Domestic Product
(Tổng sản phẩm quốc nội)
GMM
: Generalized Method of Moments
(Phương pháp moment tổng quát)
NHNN
: Ngân hàng nhà nước
NHTM
: Ngân hàng thương mại
NHTMCP
: Ngân hàng thương mại cổ phần
REM
Bảng 4.6: Kiểm định mô hình các ảnh hưởng cố định FEM ................................... 54
Bảng 4.7: Kiểm định mô hình các ảnh hưởng cố định REM ................................... 55
Bảng 4.8: Kết quả hồi quy từ mô hình dạng bảng động .......................................... 56
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ, HÌNH VẼ
Hình 3.1: Tốc độ tăng trưởng GDP thực năm 2007 đến năm 2015 ......................... 27
Hình 3.2: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam từ năm 2007 đến năm 2015 ...................... 29
Hình 3.3: Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn
2007-2015. ............................................................................................................... 30
Hình 3.4: Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam giai đoạn 2007-2015 ... 33
Hình 3.5: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa tăng trưởng tín dụng và rủi ro tín
dụng của các NHTMCP Việt Nam .......................................................................... 36
Hình 3.6: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa tỷ lệ nợ xấu và rủi ro tín dụng của
các NHTMCP Việt Nam ......................................................................................... 37
Hình 3.7: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa quy mô ngân hàng và rủi ro tín
dụng của các NHTMCP Việt Nam .......................................................................... 38
Hình 3.8: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa khả năng sinh lợi và rủi ro tín dụng
của các NHTMCP Việt Nam.................................................................................... 40
Hình 3.9: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa tốc độ tăng trưởng GDP và rủi ro
tín dụng của các NHTMCP Việt Nam ..................................................................... 40
Hình 3.10: Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa tỷ lệ lạm phát và rủi ro tín dụng
của các NHTMCP Việt Nam.................................................................................... 41
1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.
2
phần Việt Nam” để tìm hiểu vấn đề rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại
cổ phần Việt Nam bị ảnh hưởng bởi các yếu tố nào từ đó đưa ra một số giải pháp
nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của các NHTMCP Việt Nam.
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các
NHTMCP Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể:
-
Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến RRTD;
-
Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHTMCP Việt Nam;
-
Xác định mức độ tác động của các yếu tố đến rủi ro tín dụng của các
NHTMCP Việt Nam;
-
Đề xuất giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động của các
3
Phương pháp so sánh: Đánh giá, so sánh các yếu tố tác động đến rủi ro tín dụng
của các NHTMCP qua các năm.
Phương pháp nghiên cứu định lượng: sử dụng mô hình hồi quy dạng bảng động,
phương pháp GMM để kiểm định tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam. Ngoài ra, tác giả cũng sử
dụng các mô hình dạng tĩnh như FEM, REM để so sánh với mô hình dạng bảng
động. Sử dụng các nghiên cứu trước đây làm cơ sở cho việc xác định các yếu tố tác
động đến rủi ro tín dụng của các NHTMCP Việt Nam, từ đó xây dựng mô hình để
kiểm định.
1.6.
Kết cấu của đề tài
Luận văn nghiên cứu gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu đề tài nghiên cứu. Trong chương này, trình bày những nội
dung cốt lõi của đề tài: Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và
phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa khoa học của đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các
ngân hàng thương mại. Trong chương này, trình bày các lý thuyết có liên quan và
những kết quả nghiên cứu trước đây trên thế giới về các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro
tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
Chương 3: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thương mại cổ phần Việt Nam. Trong chương này, trình bày thực trạng nền kinh tế
Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2015. Đồng thời phân tích tác động của các yếu tố
ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam.
Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu. Trong chương này,
trình bày mối quan hệ và đưa ra kết quả của các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
Đối với người nghiên cứu: Nghiên cứu hoàn thành sẽ giúp người nghiên cứu
hoàn thiện khả năng nghiên cứu khoa học cùng với việc nâng cao kiến thức, kinh
nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.
5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến rủi ro tín dụng và các yếu tố
ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng của ngân hàng. Bên cạnh đó tiếp cận các nghiên cứu
trên thế giới và tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng trong các nghiên
cứu trước đây.
2.1.
Nền tảng lý thuyết về rủi ro tín dụng ngân hàng
2.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Hoạt động Ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ Ngân hàng với
nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và
cung ứng các dịch vụ thanh toán nhằm thực hiện các hoạt động nghiệp vụ để sinh
lợi nhuận và ổn định lưu thông tiền tệ trong thị trường.
Trong đó, hoạt động quan trọng nhất và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho
ngân hàng là hoạt động cấp tín dụng. Theo Luật các tổ chức tín dụng số
47/2010/QH12 thì cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một
khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn
trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh
ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.
Khi cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá khả năng của
khách hàng nhằm đảm bảo khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ngân
và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài cho rằng: “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng
là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một
phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Từ các khái niệm chúng ta có thể rút ra các nội dung cơ bản về rủi ro tín dụng
như sau:
- Rủi ro tín dụng xảy ra khi người đi vay trễ hẹn hoặc tồi tệ hơn là không thanh
toán nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng, bao gồm vốn gốc và/hoặc lãi phát sinh.
7
- Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến tổn thất tài chính, tức là giảm thu nhập ròng và giảm
giá trị thị trường của vốn. Trong trường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến phá sản.
2.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
2.1.2.1.
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao
dịch, xét duyệt cho vay, và đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro
lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
-
Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để quyết định
cho vay.
-
Rủi ro khách quan: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra như thiên tai,
dịch bệnh, chiến tranh, hỏa hoạn, người vay bị chết, mất tích,… dẫn đến thất thoát
8
vốn vay mặc dù ngân hàng cho vay và người đi vay đã thực hiện đầy đủ các quy
định về quản lý và sử dụng khoản vay.
Rủi ro chủ quan: là rủi ro do lỗi của bên đi vay hoặc của ngân hàng do vô tình hay
cố tình gây ra dẫn đến thất thoát vốn vay. Đối với rủi ro chủ quan nếu có những
biện pháp hợp lý có thể khắc phục hoặc hạn chế được loại rủi ro này.
2.1.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng rất đa dạng, có thể xét ở góc độ từ phía khách
hàng vay, từ phía ngân hàng và những nguyên nhân khách quan.
2.1.3.1.
-
Nguyên nhân từ phía khách hàng
Người vay sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động có rủi
ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng.
-
Do trình độ kinh doanh yếu kém, khả năng tổ chức điều hành sản xuất kinh
doanh của khách hàng còn hạn chế.
-
Khách hàng vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn và cố định.
9
-
Năng lực dự báo, phân tích và thẩm định tín dụng, phát hiện và xử lý các
khoản vay có vấn đề của cán bộ tín dụng còn hạn chế, nhất là đối với các ngành đòi
hỏi hiểu biết chuyên môn cao dẫn đến sai lầm trong quyết định cho vay.
-
Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng chưa đủ tầm và
vấn đề quản lý, sử dụng, đãi ngộ cán bộ ngân hàng chưa thỏa đáng cũng là nguyên
nhân dẫn đến rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
-
Thiếu thông tin về khách hàng hay thông tin tín dụng thiếu tin cậy, kịp thời,
chính xác để xem xét, phân tích trước khi cấp tín dụng.
-
Do áp lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác.
2.1.3.3.
-
Nguyên nhân khách quan
Do sự biến động về chính trị - xã hội trong và ngoài nước gây khó khăn cho
2.1.4.2.
Đối với nền kinh tế
Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với nhiều chủ thể và nhiều lĩnh
vực trong nền kinh tế. Do đó rủi ro tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế.
Ở mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn của khách hàng bị hạn
chế, ảnh hưởng đến khả năng tăng trưởng của nền kinh tế.
Ở mức độ cao hơn, khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản sẽ
dễ xảy ra hiệu ứng dây chuyền trong toàn bộ hệ thống ngân hàng, có thể châm ngòi
cho một cơn khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến kinh tế trong khu vực và toàn
thế giới.
2.1.4.3.
Đối với khách hàng
Đối với khách hàng khi không có khả năng hoàn trả vốn gốc và lãi cho ngân
hàng thì họ gần như không thể tiếp cận với các nguồn vốn khác trong nền kinh tế do
lịch sử vay không tốt.
Các chủ thể gửi tiền tại ngân hàng có nguy cơ không nhận lại được khoản tiền
gửi và lãi nếu các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.
Tóm lại, rủi ro tín dụng xảy ra dẫn đến nhiều hệ lụy không chỉ bản thân ngân
hàng và cả nền kinh tế. Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng cần phải có
những biện pháp tích cực để theo dõi hoạt động của ngân hàng và có các giải pháp
phù hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tín dụng.
2.1.5. Đánh giá rủi ro tín dụng
Việc đo lường chất lượng tín dụng là rất cần thiết trong việc đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh và mức độ an toàn của ngân hàng thương mại. Việc đánh giá
rủi ro tín dụng giúp các ngân hàng thương mại kiểm soát tốt hoạt động cấp tín dụng
và đề ra các giải pháp thích hợp nhằm hạn chế tổn thất khi rủi ro xảy ra. Các chỉ số
Theo Baboucek and Jancar (2005), nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của
một ngân hàng là có một lượng lớn các khoản vay không được hoàn trả.
Trong các lý thuyết cũng như các nghiên cứu trên thế giới, có nhiều cách định
nghĩa về nợ xấu. Về cơ bản, một khoản nợ được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/
hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập
gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận; hoặc các khoản phải thanh toán đã
quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay
sẽ được thanh toán đầy đủ. Nói cách khác, nợ xấu được xác định dựa trên hai yếu
tố: (i) quá hạn trên 90 ngày; (ii) khả năng trả nợ nghi ngờ.
Tỷ lệ nợ xấu cao so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu
hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các
khoản cho vay. Ngược lại, tỷ lệ này thấp so với các năm trước cho thấy chất lượng
các khoản tín dụng được cải thiện, hoặc cũng có thể ngân hàng có chính sách xóa
các khoản nợ xấu hay thay đổi cách phân loại nợ.
12
2.1.5.3.
Tăng trưởng tín dụng
𝑇ă𝑛𝑔 𝑡𝑟ưở𝑛𝑔 𝑡í𝑛 𝑑ụ𝑛𝑔
=
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑇𝐷 𝑘ỳ 𝑛à𝑦 − 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑇𝐷 𝑘ỳ 𝑡𝑟ướ𝑐
𝑥 100%
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑑ư 𝑛ợ 𝑇𝐷 𝑘ỳ 𝑡𝑟ướ𝑐
13
Như vậy, trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng nhận diện và
đánh giá rủi ro của khoản vay từ đó ước lượng khả năng tổn thất tài sản của ngân
hàng. Khi một khoản nợ của khách hàng được xác định có khả năng rủi ro không
thu hồi được một phần hay toàn bộ, ngân hàng tạo ra nguồn dự trữ để trang trải cho
những tổn thất tín dụng. Nếu ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỷ lệ
này càng cao.
2.1.5.5.
Thu nhập lãi cận biên
𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑙ã𝑖 𝑐ậ𝑛 𝑏𝑖ê𝑛 =
𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑙ã𝑖 − 𝐶ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖
𝑥 100%
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ó sinh 𝑙ờ𝑖
Thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng được định nghĩa là chênh lệch giữa thu
nhập lãi và chi phí lãi chia cho tổng tài sản có sinh lời. Tổng tài sản có sinh lời được
xác định theo các khoản mục tiền gửi tại NHNN, tại các tổ chức tín dụng, cho vay
các tổ chức tín dụng khác, cho vay khách hàng, chứng khoán đầu tư. Thông qua tỷ
lệ này, ngân hàng có thể kiểm soát tài sản sinh lời và đánh giá nguồn vốn nào có chi
phí thấp nhất.
Thu nhập lãi ngân hàng có tác động cùng chiều đến rủi ro tín dụng. Các ngân
hàng cho vay nhiều thì có thể có rủi ro cao và họ phải trích lập dự phòng nhiều, điều
này buộc họ phải tính toán lợi nhuận cao hơn để bù đắp các khoản rủi ro dự kiến,
tức là có mối tương quan dương.
2.1.5.6.
Giá trị trích lập dự phòng rủi ro tín dụng là số tiền được trích lập và hạch toán
vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Dự phòng rủi ro bao gồm dự
phòng cụ thể và dự phòng chung. Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự
phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với từng khoản nợ theo tỷ lệ cụ thể như
nhóm 1: 0%; nhóm 2: 5%; nhóm 3: 20%; nhóm 4: 50%; và nhóm 5: 100%. Dự
phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra
nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng. Số tiền dự phòng chung phải
trích được xác định bằng 0.75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ
các khoản tiền gửi (trừ tiền gửi thanh toán) tại tổ chức tín dụng trong nước, chi
nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam theo quy định của pháp luật và tiền gửi
tại tổ chức tín dụng nước ngoài; và khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối
với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác tại Việt Nam.