Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại việt nam - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN PHI LONG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC VIỆT NAM

TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH

NGUYỄN PHI LONG

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ


LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Nguyễn Phi Long là học viên lớp CH17B3, Trường Đại học Ngân
hàng Thành phố Hồ Chí Minh.
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả
nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước
đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn
nguồn đầy đủ trong luận văn.
TP. HCM, ngày 18 tháng 10 năm 2017
Tác giả

Nguyễn Phi Long


LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Quý thầy cô trường Đại
học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh đã giảng dạy và trang trị cho tôi những
kiến thức quý giá trong suốt quá trình học tập tại trường. Trong suốt quá trình tôi
có thêm cơ hội để tìm hiểu và nghiên cứu những vấn đề thuộc vĩnh vực tài chính –
ngân hàng. Xin gửi lời cảm ơn đến thầy cô phòng Đào tạo sau đại học với sự hướng
dẫn tận tình giúp tôi hoàn toàn tốt luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến người hướng dẫn khoa học TS. Nguyễn Trần Phúc với sự giúp đỡ và đóng góp
quý báu của thầy, sự nhiệt huyết của thầy đã giúp tôi có thêm kiến thức cũng như sự
tâm quyết dành cho luận văn này để luận văn được hoàn thành một cách tốt nhất.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và đồng nghiệp tại đơn vị đã
hỗ trợ tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình theo học và hoàn thành luận
văn. Cũng gửi lời tri ân đến gia đình và bạn bè đã động viên, ủng hộ tinh thần tôi
vượt qua những khó trong quá trình được đào tạo tại trường Đại học Ngân hàng
Thành phố Hồ Chí Minh.
TP. HCM, ngày 18 tháng 10 năm 2017

2.1.3.6. Tỷ trọng dư nợ tín dụng ...................................................................14
2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại .....14


2.2.1. Nhóm yếu tố kinh tế vĩ mô......................................................................14
2.2.1.1. Tăng trưởng GDP .............................................................................14
2.2.1.2. Lạm phát...........................................................................................15
2.2.1.3. Thất nghiệp.......................................................................................16
2.2.2. Nhóm yếu tố thuộc về ngân hàng............................................................16
2.2.2.1. Tăng trưởng tín dụng........................................................................16
2.2.2.2. Quy mô ngân hàng ...........................................................................17
2.3. Lược khảo các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về các yếu tố ảnh hưởng
đến rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại .......................................................17
CHƢƠNG 3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM ..............................................................................................................21
3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính ................................................................21
3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng .............................................................21
3.2.1. Xác định các biến số nghiên cứu ............................................................22
3.2.1.1. Tỷ lệ nợ xấu......................................................................................22
3.2.1.2. Tăng trưởng tín dụng........................................................................23
3.2.1.3. Quy mô ngân hàng ...........................................................................23
3.2.1.4. Tăng trưởng GDP .............................................................................24
3.2.1.5. Lạm phát...........................................................................................25
3.2.1.6. Tỷ lệ thất nghiệp...............................................................................25
3.2.2. Lựa chọn mô hình nghiên cứu ................................................................26
3.2.3. Xây dựng giả thuyết nghiên cứu .............................................................27
3.2.4. Dữ liệu nghiên cứu ..................................................................................28
3.2.5. Phương pháp hồi quy mô hình ................................................................29
CHƢƠNG 4. THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH

5.1. Kiến nghị kiểm soát các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các ngân
hàng thương mại Việt Nam ...................................................................................62
5.1.1. Kiến nghị cho yếu tố tăng trưởng GDP, lạm phát và thất nghiệp ...........62


5.1.2. Kiến nghị đối với các ngân hàng thương mại .........................................63
5.1.2.1. Kiến nghị cho tăng trưởng tín dụng .................................................63
5.1.2.2. Kiến nghị cho quy mô ngân hàng ....................................................64
5.1.3. Kiến nghị đối với khách hàng .................................................................64
5.2. Hạn chế và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo ............................................65
5.2.1. Hạn chế....................................................................................................65
5.2.2. Hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................................66
KẾT LUẬN ..............................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................69
PHỤ LỤC .................................................................................................................74


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Tiếng Anh

RRTD
NHTM
NHNN
NHTW
BCTN
VAMC
NPL
CREDGR

GLS

Generalized Least Square

Công ty quản lý tài sản Việt Nam
Tỷ lệ nợ xấu
Tăng trưởng tín dụng
Quy mô ngân hàng
Tổng sản phẩm quốc nội
Tỷ lệ thất nghiệp
Phương pháp bình phương nhỏ
nhất
Mô hình các ảnh hưởng cố định
Mô hình các ảnh hưởng ngẫu
nhiên
Phương pháp bình phương nhỏ
nhất tổng quan


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Tổng hợp các yếu tố nghiên cứu và dấu kỳ vọng
Bảng 4.1. Quy mô vốn điều lệ bình quân tại các NHTM Việt Nam giai đoạn
2007-2016
Bảng 4.2. Dư nợ tín dụng và tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam
giai đoạn 2007-2016
Bảng 4.3. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên tại các NHTM Việt Nam giai đoạn
2007-2016
Bảng 4.4. Tỷ lệ nợ xấu tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 2007-2016
Bảng 4.5. Tăng trưởng tín dụng tại các NHTM Việt Nam giai đoạn 20072016
Bảng 4.6. Dự phòng rủi ro tín dụng các NHTM Việt Nam giai đoạn 20072016

trong hoạt động ngân hàng là vô cùng quan trọng.
1.2. Tính cấp thiết của nghiên cứu
Do tính chất quan trọng của hoạt động tín dụng ngân hàng đối với nền kinh
tế, nên hoạt động này cũng đồng thời chịu tác động ảnh hưởng của nhiều yếu tố bên
trong lẫn bên ngoài. Trên thế giới cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề
này và đã cho nhiều kết quả thực nghiệm có ý nghĩa như: nghiên cứu của Clair
(1992) tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của tăng trưởng tín dụng đến nợ xấu; nghiên
cứu của Lis và các cộng sự (2001) nghiên cứu ảnh hưởng của tăng trưởng tín dụng,
tăng trưởng GDP đến nợ xấu; nghiên cứu của Hu và các cộng sự (2004) nghiên cứu
ảnh hưởng của cơ cấu vốn chủ sở hữu, quy mô ngân hàng đến nợ xấu; nghiên cứu
của Louzis và các cộng sự (2012) nghiên cứu các yếu tố GDP, tỷ lệ thất nghiệp, lãi
suất thực ảnh hưởng đến nợ xấu;…. Những nghiên cứu tập trung vào các yếu tố ảnh
hưởng đến rủi ro tín dụng theo nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, kết quả tác động
của các yếu tố có thể giống hoặc khác nhau tùy theo vị trí địa lý, đất nước và đặc
điểm ngân hàng. Nhận định của các nhà nghiên cứu đi trước khẳng định mạnh mẽ
tính đúng đắn hơn trong các lập luận định tính về các yếu tố tác động đến nợ xấu
trong hệ thống ngân hàng và cho thấy hoạt động tín dụng là một vấn đề lớn cần


2

được quan tâm nghiên cứu ở bất kỳ nền kinh tế nào. Tại Việt Nam, vấn đề nợ xấu
tăng cao và tiềm ẩn nhiều rủi ro tại các NHTM trong những năm qua cũng được
thường xuyên đề cập đến và nghiên cứu khá nhiều nhằm mục tiêu nhận diện nó và
đưa ra các gợi ý chính sách nhằm cải thiện tình hình.
Ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu về rủi ro tín dụng trong hoạt động NHTM
nhưng chủ yếu các nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính thường phân tích
diễn biến nợ xấu và đề xuất các giải pháp, một số nghiên cứu có phân tích nguyên
nhân dẫn đến đến nợ xấu dựa trên các bảng biểu, số liệu thống kê và đề ra giải pháp
hạn chế rủi ro tín dụng. Nghiên cứu này được thực hiện sẽ bổ sung thêm nghiên cứu

(iii) Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt
Nam như thế nào?
1.5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.
1.5.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: tiến hành nghiên cứu tại các NHTM Việt Nam trong
khoảng thời gian từ năm 2007 đến 2016. Bài nghiên cứu sử dụng số liệu của 23
NHTM tại Việt Nam, tác giả chọn 23 ngân hàng thương mại vì các ngân hàng được
chọn có số liệu tương đối chính xác, có quy mô từ nhỏ đến lớn chiếm tỷ trọng 66%
trên tổng số NHTM Việt Nam gần như đại diện được cho tổng thể. Các ngân hàng
còn lại không thu thập được vì số liệu trong báo cáo tài chính, báo cáo thường niên
không rõ ràng, việc thu nhập số liệu những ngân hàng này rất khó khăn trong
khoảng giai đoạn 2007-2016.
1.6. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp
nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp nghiên cứu định lượng.
Phương pháp nghiên cứu định tính: Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống
kê, mô tả số liệu của các yếu tố nghiên cứu và thực trạng rủi ro tín dụng tại các
NHTM Việt Nam. Từ đó có cái nhìn tổng quan về xu hướng ảnh hưởng của các yếu
tố nghiên cứu đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu định lượng:


4

- Bài nghiên cứu sử dụng dữ liệu bảng (panel data) cân. Việc sử dụng dữ liệu
bảng giúp tạo nhiều hơn số quan sát của mẫu, phần nào khắc phục hiện tượng đa
cộng tuyến, chứa đựng nhiều thông tin và nghiên cứu được động thái thay đổi của

Nội dung bài nghiên cứu tập trung vào các mục tiêu nghiên cứu đề ra.
- Khảo lược lý thuyết về rủi ro tín dụng, các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng và các nghiêu cứu trước nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng tại các NHTM Việt Nam.
- Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng và các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín
dụng tại các NHTM Việt Nam nhằm thể hiện mối tương quan giữa rủi ro tín dụng
với các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng.
- Xây dựng giả thuyết và mô hình nghiên cứu.
- Phân tích lựa chọn phương pháp ước lượng.
- Phân tích kết quả ước lượng.
- Đề xuất kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam.
1.8. Đóng góp của nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện sẽ cung cấp thêm bằng chứng thực nghiệm về
mối quan hệ giữa các yếu tố (đặc điểm ngân hàng và các biến vĩ mô) và rủi ro tín
dụng tại các NHTM.
Cụ thể, thông qua mô hình, với việc xem tỷ lệ nợ xấu đại diện cho rủi ro
trong hoạt động tín dụng của NHTM, bài nghiên cứu xác định mối tương quan của
các yếu tố ảnh hưởng rủi ro tín dụng các NHTM ở Việt Nam đồng thời cho thấy bất
cứ sự biến động nào của nền kinh tế vĩ mô và các đặc điểm ngân hàng cũng ảnh
hưởng đến rủi ro tín dụng và dẫn đến nguy cơ tiềm ẩn trong hoạt động NHTM. Điều
này chẳng những giúp cho hệ thống NHTM Việt Nam chủ động đối phó những tình
huống vĩ mô xấu nhất mà còn có những điều chỉnh phù hợp trong hoạt động quản lý
rủi ro tín dụng trước sự biến động của nền kinh tế vĩ mô. Ngoài ra, bài nghiên cứu
góp phần giúp các nhà quản lý ngân hàng nhận diện sớm tác động tiêu cực của các
yếu tố đặc điểm ngân hàng đến rủi ro tín dụng, giúp kiểm soát tốt các tác động từ
việc đẩy mạnh cho vay tăng trưởng tín dụng cũng như tăng trưởng quy mô NHTM.
1.9. Bố cục của nghiên cứu
Bố cục của bài nghiên cứu gồm 5 chương như sau:



Việt Nam. Nội dung chương này sẽ thể hiện thực trạng hoạt động tín dụng tại các


7

NHTM Việt Nam như: dư nợ cấp tín dụng, tỷ lệ thu nhập lãi cận biên,..; đánh giá
rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt Nam như: nợ xấu, tăng trưởng tín dụng,...
Phương pháp thống kê mô tả số liệu được sử dụng để tìm mối tương quan giữa tăng
trưởng tín dụng, quy mô ngân hàng, tăng trưởng GDP, lạm phát và thấp nghiệp với
rủi ro tín dụng. Các mối tương quan trên sẽ được kiểm định lại thông qua hồi quy
mô hình và kiểm định các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng tại các NHTM Việt
Nam dựa trên kiểm định các giả thuyết đặt ra ở chương 3.
Chƣơng 5: Kiến nghị về các yếu tố ảnh hƣởng đến rủi ro tín dụng tại các
ngân hàng thƣơng mại Việt Nam
Mục tiêu của chương 5 từ những thảo luận kết quả phân tích định tính và
định lượng thu được ở chương 4 để đưa ra các kiến nghị nhằm hạn chế rủi ro tín
dụng tại các NHTM Việt Nam dựa trên các yếu tố ảnh hưởng được kiểm định.


8

CHƢƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU
TRƢỚC VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến ngân hàng thương mại,
chủ yếu nhấn mạnh đến các lý thuyết về tín dụng ngân hàng và rủi ro tín dụng.
Khảo lược các nghiên cứu thực nghiệm trước đây và tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng
đến rủi ro tín dụng tại các NHTM.
2.1. Tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại
2.1.1. Sản phẩm tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại

chuyển nhượng, cầm cố, bảo lãnh hay các giao dịch hợp pháp khác và được thanh
toán vốn và lãi theo quy định của tổ chức phát hành.
Căn cứ theo tính chất rủi ro, chiết khấu được chia làm hai loại: chiết khấu có
truy đòi và chiết khấu miễn truy đòi. Căn cứ theo thời hạn, chiết khấu được chia
thành chiết khấu không hoàn lại và chiết khấu có hoàn lại.


Bảo lãnh
Bảo lãnh của ngân hàng là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo

lãnh về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi
khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết. Khi thực hiện nghiệp vụ
bảo lãnh, NHTM không phải cung ứng vốn cho khách hàng mà chỉ dùng uy tín và
khả năng tài chính của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ tài chính trong tương
lai. Do được NHTM bảo lãnh mà trong nhiều trường hợp, khách hàng không phải
xuất vốn, mà vẫn được ngân hàng bảo đảm trong nghĩa vụ liên quan đến thời gian
thanh toán, nhận hàng, chất lượng hàng, nghĩa vụ nộp thuế,...Chính vì vậy, bào lãnh
ngân hàng ngày càng phát triển và góp phần thúc đẩy các hoạt động kinh tế ngày
càng phát triển.
Bảo lãnh thường có ba bên: Bên nhận bảo lãnh, bên được bảo lãnh, và bên
bảo lãnh. Bảo lãnh ngân hàng có nghĩa ngân hàng là bên bảo lãnh, khách hàng của
ngân hàng là người được bảo lãnh, còn người nhận bảo lãnh là bên thứ ba.
Phân chia bảo lãnh theo mục tiêu làm nhiều loại: Bảo lãnh bảo đảm tham gia
dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh bảo đảm hoàn trả tiền ứng trước,
bảo lãnh bảo đảm hoàn trả vốn vay, bảo lãnh bảo đảm thanh toán,...


Cho thuê tài chính
Cho thuê tài chính của ngân hàng thường là hình thức tín dụng trung và dài


thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết, có nhiều cách tiếp cận khái niệm rủi ro
tín dụng nhưng có thể thấy rằng rủi ro tín dụng có hai cấp độ: Khách hàng trả nợ
không đúng hạn và khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng.


11

2.1.3. Các tiêu chí đánh giá tín dụng
2.1.3.1. Nợ quá hạn
Nợ quá hạn là khoản nợ mà người đi vay chưa hoàn trả cho ngân hàng cả gốc
lẫn lãi khi đến hạn hợp đồng tín dụng mà không làm đơn xin gia hạn hoặc điều
chỉnh kỳ hạn với nguyên nhân hợp lý. Nếu nợ quá hạn chiếm tỷ lệ cao trong tổng dư
nợ, điều này chứa đựng rủi ro cho ngân hàng, thu nhập của ngân hàng sẽ bị giảm.
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất
lượng cho vay của ngân hàng. Chỉ tiêu này càng lớn, thể hiện sự thâm hụt vốn tự có
càng nhiều do chất lượng tín dụng bị giảm sút. Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng
thanh toán của ngân hàng càng giảm.
2.1.3.2. Nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu

=

Dư nợ xấu
Tổng dư nợ tín dụng

x 100%

Theo Baboucek & Jancar (2005), nguyên nhân chính dẫn đến sự thất bại của
một ngân hàng là có một lượng lớn các khoản vay không được hoàn trả.

=

Tổng dư nợ TD kỳ này – Tổng dư nợ TD kỳ trước
Tổng dư nợ tín dụng kỳ trước

x 100%

Tăng trưởng tín dụng là tỷ lệ (%) gia tăng lượng tiền cho vay của hệ thống
các NHTM của kỳ này so với cùng kỳ năm trước. Chỉ tiêu này dùng để so sánh sự
tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm
khách hàng và tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh của ngân hàng. Tăng trưởng
tín dụng là một yếu tố quan trọng quyết định đến rủi ro của ngân hàng (Saurina J.,
2006). Nếu các ngân hàng tăng trưởng tín dụng với tiêu chuẩn lỏng lẻo thì với một
tỷ lệ tăng trưởng tín dụng sẽ cao hơn đồng nghĩa các khoản vay cũng có nhiều rủi ro
hơn (Ahlem Selma et al., 2013).
Tác động của tăng trưởng tín dụng đến rủi ro tín dụng là tác động trên cả hai
mặt tích cực và tiêu cực. Khi tăng trưởng tín dụng tăng, tỷ lệ các khoản nợ xấu trên
tổng dư nợ sẽ giảm. Đồng thời, các doanh nghiệp sử dụng nguồn vốn này để sản
xuất kinh doanh hiệu quả sẽ giảm tỷ lệ nợ xấu, do đó rủi ro cũng giảm. Ngược lại,
nếu tăng trưởng tín dụng tăng cao quá mức và các dòng vốn tín dụng này không đi
vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà lại chảy vào các dòng tiền đầu cơ trong bất
động sản, vàng, ngoại tệ…thì sẽ gây ra những bất ổn trong nền kinh tế và nguy cơ
nợ xấu tăng cao. Do đó, rủi ro tín dụng sẽ tăng cao.


13

2.1.3.4. Thu nhập lãi cận biên
Thu nhập lãi cận biên


được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để dự phòng cho những tổn thất
có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Dự
phòng rủi ro gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung”.
Trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng, dự phòng là một khoản mục thuộc
tài sản và làm giảm giá trị của tài sản có, nhằm phản ánh sự suy giảm của tài sản
trước những tổn thất có khả năng xảy ra. Trong khi đó, trong bảng kết quả kinh
doanh, dự phòng là một khoản chi phí phi tiền mặt, được ghi nhận làm giảm lợi
nhuận/vốn chủ sở hữu của ngân hàng (Ashour M.O, 2011)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status